Quyết định 76/QĐ-BTC về Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2026 của Bộ Tài chính
| Số hiệu | 76/QĐ-BTC |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Thị Bích Ngọc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 76/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-VPCP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN
KHAI NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BTC ngày 16/01/2026 của Bộ Tài chính)
1. Mục tiêu
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thủ tục hành chính (TTHC), nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình tham gia ý kiến và thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC, đảm bảo chỉ ban hành những TTHC cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 76/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-VPCP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN
KHAI NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BTC ngày 16/01/2026 của Bộ Tài chính)
1. Mục tiêu
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thủ tục hành chính (TTHC), nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình tham gia ý kiến và thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC, đảm bảo chỉ ban hành những TTHC cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất.
- Cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư; cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; Thay thế hoặc cắt giảm tối đa thành phần hồ sơ trong các TTHC bằng việc khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các cơ sở dữ liệu; 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính; thực hiện TTHC trên môi trường điện từ gắn với số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC.
- Thực hiện công bố, công khai TTHC bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. Đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC.
- Tiếp nhận, xử lý kịp thời, đúng quy định đối với các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, sản phẩm dự kiến hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị liên quan; bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng thời hạn, công khai, minh bạch, đúng pháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ trong công tác kiểm soát TTHC và cải cách TTHC và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ. Xác định công tác kiểm soát TTHC và cải cách TTHC là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và liên tục trong chỉ đạo điều hành; đề cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ công chức, viên chức trong thực hiện giải quyết TTHC góp phần giảm tối thiểu chi phí tuân thủ TTHC cho cả cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch các thông tin về TTHC; tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức tiếp cận thực hiện và giám sát việc thực hiện TTHC.
- Huy động sự tham gia, phối hợp của các đơn vị, bộ phận có liên quan trong triển khai, thực hiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm soát TTHC của Bộ Tài chính.
- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao, gắn công tác kiểm soát TTHC với việc bình xét thi đua, khen thưởng; xử lý kịp thời những cá nhân, tập thể có hành vi tiêu cực trong quá trình kiểm soát TTHC. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong năm và đề ra nhiệm vụ cho năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ: Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
1. Văn phòng Bộ là đầu mối chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại kế hoạch; tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất các giải pháp cần thiết để Kế hoạch được thực hiện hiệu quả, chất lượng, bảo đảm tiến độ.
2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này để thực hiện xây dựng Kế hoạch chi tiết (theo thực tế triển khai tại đơn vị nếu cần thiết).
- Định kỳ hằng quý và năm tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp trình Bộ, báo cáo Văn phòng Chính phủ. Trong đó:
+ Thời gian chốt số liệu: (1) Báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; (2) Báo cáo năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo hiện tại.
+ Thời hạn báo cáo: (1) quý I: Chậm nhất đến ngày 18/3/2026; (2) quý II: Chậm nhất đến ngày 17/6/2026; (3) quý III: Chậm nhất đến ngày 17/9/2026; (4) báo cáo năm 2026: chậm nhất đến ngày 17/12/2026) và thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu phát sinh nhiệm vụ./.
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Sản phẩm đầu ra |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Tiến độ hoàn thành |
|
1.1 |
Đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ của TTHC và lấy ý kiến tham gia đối với quy định TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính |
Bản đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ của TTHC và văn bản lấy ý kiến tham gia về TTHC |
Các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC |
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
1.2 |
Tham gia ý kiến về TTHC tại các dự thảo văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính |
Công văn tham gia ý kiến về TTHC |
Văn phòng Bộ |
Vụ Pháp chế và các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL |
Thường xuyên |
|
1.3 |
Thẩm định các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định về TTHC theo quy định; chỉ thẩm định khi hồ sơ thẩm định đã có báo cáo đánh giá tác động TTHC của đơn vị chủ trì soạn thảo (trừ trường hợp xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn) và có ý kiến của Văn phòng Bộ về TTHC đối với dự thảo Thông tư |
Văn bản thẩm định |
Vụ Pháp chế |
Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định TTHC |
Thường xuyên |
|
2.1 |
Xây dựng các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC, công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
- Các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định TTHC - Đơn vị được giao thẩm quyền giải quyết TTHC được quy định tại các văn bản QPPL do các cơ quan có thẩm quyền khác ban hành |
Văn phòng Bộ |
Thường xuyên |
|
2.2 |
Niêm yết, công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC và trên trang thông tin điện tử của đơn vị và các hình thức khác |
Danh mục TTHC được công bố, công khai |
BPMC và các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận và giải quyết TTHC |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
|
2.3 |
Công khai TTHC trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính |
Các TTHC được công khai theo quy định |
Cục CNTT |
Đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
|
2.4 |
Cập nhật, đăng tải TTHC trên Cổng dịch vụ công Quốc gia |
Các TTHC được cập nhật, đăng tải kịp thời, đầy đủ |
Văn phòng Bộ |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo Quyết định công bố TTHC |
Thường xuyên |
|
3.1 |
Tiếp nhận, phân loại các phản ánh kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức |
PAKN được tiếp nhận và phân công xử lý |
Cục CNTT, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
3.2 |
Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức |
PAKN được xử lý, công khai kết quả xử lý đúng quy định |
Các đơn vị được giao chủ trì xử lý quy định tại Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời PAKN của người dân, doanh nghiệp về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính (ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-BTC ngày 02/4/2018) |
Các đơn vị có liên quan, Văn phòng Bộ |
Thường xuyên |
|
3.3 |
Tổ chức đôn đốc, kiểm tra việc xử lý PAKN của các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản đôn đốc các đơn vị |
Văn phòng Bộ |
Cục CNTT và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
4.1 |
Xây dựng, kết nối Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính theo mô hình tập trung |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC được xây dựng, kết nối liên thông và vận hành thông suốt, hiệu quả |
Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số |
Các đơn vị (CT, CHQ, UBCK, KBNN, DNTN, QLBH, QLĐT, QLG, QLKT,...) |
Năm 2026 |
|
4.2 |
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC |
Hồ sơ giải quyết TTHC được tiếp nhận đúng quy định, kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hạn |
Các cơ quan, bộ phận tiếp nhận và giải quyết TTHC |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
4.3 |
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị ngành dọc triển khai thực hiện giải quyết TTHC bảo đảm hiệu quả và đúng quy định |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra |
Các đơn vị: CT, CHQ, KBNN, DTNN, BHXH |
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
4.4 |
Đôn đốc các đơn vị xử lý hồ sơ và cập nhật tiến độ giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Tài chính |
Công văn đôn đốc |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
4.5 |
Rà soát, cập nhật, trình Lãnh đạo Bộ công bố Danh mục TTHC được tiếp nhận và không tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa (BPMC) của Bộ Tài chính (nếu có thay đổi) |
Quyết định của Bộ Tài chính |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
4.6 |
Xây dựng, cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính |
Quyết định ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC |
Các đơn vị có TTHC thuộc danh mục TTHC được tiếp nhận và giải quyết tại BPMC Bộ Tài chính và danh mục TTHC được tiếp nhận và giải quyết qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
Văn phòng Bộ, Cục CNTT và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
4.7 |
Triển khai quy định về lưu trữ điện tử bảo đảm 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được lưu trữ đầy đủ trên Hệ thống |
Hồ sơ, kết quả giải quyết được lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, CSDL chuyên ngành |
Văn phòng Bộ, các đơn vị có sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Tài chính, các đơn sử dụng, quản lý CSDL chuyên ngành |
Cục CNTT và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
4.8 |
Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hằng năm làm việc với các đơn vị có TTHC được tiếp nhận và giải quyết tại BPMC Bộ Tài chính theo hình thức phù hợp; sơ kết, tổng kết tình hình tổ chức thực hiện cơ chế một cửa tại BPMC Bộ Tài chính |
Văn bản của Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC được tiếp nhận và giải quyết tại BPMC và các đơn vị có liên quan |
Tháng 3, 6, 9, 12 năm 2026 |
|
4.9 |
Thực hiện đánh giá việc giải quyết TTHC, sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến độ giải quyết TTHC và kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ |
Phiếu đánh giá việc giải quyết TTHC (trực tiếp hoặc điện tử)/Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn phòng Bộ thực hiện đánh giá đối với các TTHC thực hiện tại BPMC của Bộ Tài chính/Các Cục thực hiện đánh giá đối với các TTHC thuộc thẩm quyền quản lý tại Cục, các cơ quan, đơn vị ngành dọc (nếu có). |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
Hoàn thành việc thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, phân cấp TTHC |
|||||
|
5.1 |
Sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định kinh doanh theo yêu cầu tại Nghị quyết số 68/2020/NQ-CP tại các Quyết định 412/QĐ-TTg ngày 14/5/2024, Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày 01/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
||||
|
5.1.1 |
Đơn giản hóa TTHC giảm thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, do bị tai nạn, mắc bệnh hiểm nghèo |
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung |
Cục thuế |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
5.1.2 |
Đơn giản hóa 03 TTHC: Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục đầu tư, nhiệm vụ được hỗ trợ; Giải ngân khoản vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp |
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung |
Vụ KTN |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
5.1.3 |
Đơn giản hóa 04 TTHC: Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế; Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện |
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung: Nghị định số 06/2017/NĐ-CP; Nghị định số 03/2017/NĐ-CP; Nghị định số 88/2016/NĐ-CP |
Vụ ĐCTC |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
5.2 |
Hoàn thành việc thực thi phương án phân cấp TTHC tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/5/2022. |
||||
|
5.2.1 |
Phân cấp thẩm quyền giải quyết 05 TTHC lĩnh vực Hải quan |
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung: Luật Hải quan; Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Thông tư 39/2018/TT-BTC; Thông tư số 12/2015/TT-BTC; Thông tư số 22/2019/TT-BTC |
Cục HQ |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
|
|
5.2.2 |
Phân cấp thẩm quyền giải quyết 04 TTHC lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm |
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung: Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 46/2023/NĐ-CP và Thông tư số 50/2017/TT-BTC |
Cục QLBH |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
5.2.3 |
Phân cấp thẩm quyền giải quyết 24 TTHC lĩnh vực kế toán, kiểm toán |
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung: Luật Kế toán; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; Nghị định số 84/2016/NĐ-CP; Thông tư số 91/2017/TT-BTC; Thông tư số 203/2012/TT-BTC; Thông tư số 296/2016/TT-BTC; Thông tư số 202/2012/TT-BTC; Thông tư số 203/2012/TT-BTC. |
Cục QLKT |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
5.2.4 |
Phân cấp thẩm quyền giải quyết 01 TTHC lĩnh vực vừa và nhỏ |
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung |
Cục DNTN |
|
|
|
5.3 |
Sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh liên quan đến sản xuất kinh doanh tại Quyết định số 2421/QĐ-BTC ngày 09/7/2025, Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 27/8/2025 |
Các văn bản QPPL được ký ban hành |
Các đơn vị: CT, CHQ, KBNN, UBCK, ĐTNN, KTKT, ĐCTC, QLBH, CST, QLN, PC |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
5.4 |
Sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL để thay thế các thành phần hồ sơ bằng dữ liệu điện tử theo yêu cầu tại Phụ lục III Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01/3/2027 |
Các văn bản QPPL được ký ban hành |
Các đơn vị: CT, CHQ, UBCK, BHXH, KTKT, QLBH, CST, DNTN, ĐCTC |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
|
6.1 |
Rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định kinh doanh bảo đảm tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hóa theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 (nếu có) |
Quyết định/Báo cáo kết quả thực hiện |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Năm 2026 |
|
6.2 |
Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP |
Văn bản QPPL được ký ban hành/Báo cáo kết quả triển khai |
Các đơn vị: CT, HQ, UBCK, BHXH, DNTN, QLBH, KTKT, CST và các đơn vị có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
7.1 |
Thực hiện số hóa hồ sơ TTHC tiếp nhận qua BPMC |
Báo cáo kết quả triển khai |
Công chức tiếp nhận hồ sơ tại BPMC Bộ Tài chính, BPMC tổ chức tại các đơn vị thuộc Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
7.2 |
Thực hiện số hóa hồ sơ TTHC không tiếp nhận qua BPMC |
Báo cáo kết quả triển khai |
Các đơn vị chuyên môn giải quyết TTHC |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
7.3 |
Thực hiện số hóa kết quả giải quyết TTHC |
Báo cáo kết quả triển khai |
Các đơn vị chuyên môn giải quyết TTHC tại Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
8.1 |
Phối hợp thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch BCCI theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ BCCI |
Hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được gửi, nhận thông qua dịch vụ BCCI |
Các đơn vị có TTHC thuộc Danh mục TTHC có thể thực hiện qua dịch vụ BCCI, BPMC |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
8.2 |
Rà soát, công bố danh mục TTHC tiếp nhận/không tiếp nhận qua dịch vụ BCCI trong trường hợp cần thiết |
Quyết định ban hành danh mục TTHC thực hiện tiếp nhận không tiếp nhận qua dịch vụ BCCI |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Năm 2026 |
|
9.1 |
Công bố danh mục TTHC nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có quy định TTHC nội bộ |
Văn phòng Bộ |
Thường xuyên |
|
9.2 |
Thực hiện rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý (nếu có) |
Báo cáo kết quả rà soát của các đơn vị |
Các đơn vị có TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính |
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
|
|
Quyết định của Bộ trưởng hoặc văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
Công tác truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
|||||
|
10.1 |
Duy trì, thường xuyên cập nhật thông tin trên chuyên mục “Bộ thủ tục hành chính” trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính |
Bộ TTHC được đăng tải đầy đủ, cập nhật kịp thời |
Cục CNTT |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo Quyết định công bố TTHC |
Năm 2026 |
|
10.2 |
Xây dựng Kế hoạch truyền thông công tác kiểm soát TTHC của Bộ Tài chính (lồng ghép trong kế hoạch truyền thông của Bộ Tài chính) |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quý I năm 2026 |
|
10.3 |
Truyền thông các nội dung liên quan đến công tác kiểm soát TTHC của Bộ Tài chính và các đơn vị |
Các sản phẩm truyền thông |
Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Các cơ quan báo chí trong ngành Tài chính |
Năm 2026 |
|
10.4 |
Truyền thông về kết quả xây dựng, triển khai DVCTT của Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 |
Các sản phẩm truyền thông |
Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Các cơ quan báo chí trong ngành Tài chính |
Năm 2026 |
|
10.5 |
Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Công văn số 12131/VPCP-ĐMDN ngày 09/12/2025 |
||||
|
10.5.1 |
Phát động phong trào cải cách TTHC đối với các lĩnh vực liên quan đến chức năng nhiệm vụ |
Công văn, Thông báo hoặc lồng ghép trong các Chương trình/Kế hoạch của các đơn vị |
Các đơn vị có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý |
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan |
Quý I năm 2026 |
|
10.5.2 |
Báo cáo về kết quả phát động phong trào cải cách TTHC |
Báo cáo của các đơn vị |
Các đơn vị có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý |
Văn phòng Bộ |
Lồng ghép trong Báo cáo kiểm soát TTHC |
|
10.5.3 |
Báo cáo Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Chính phủ về kết quả triển khai |
Báo cáo của Bộ Tài chính |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý |
Lồng ghép trong Báo cáo kiểm soát TTHC |
|
11.1 |
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm soát TTHC |
Hội nghị tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
11.2 |
Xây dựng báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC, công tác cải cách TTHC của Bộ Tài chính và thực hiện cập nhật nội dung báo cáo lên Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ |
Báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Định kỳ hằng tháng, hằng quý, năm |
|
11.3 |
Rà soát, cập nhật danh sách cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát TTHC |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Quý II năm 2026 |
|
11.4 |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát TTHC, việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (nếu cần thiết) |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh