Quyết định 742/QĐ-CHQ năm 2025 về Quy trình kiểm tra, giám sát hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không quốc tế, cảng hàng không nội địa có chuyến bay quốc tế do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
| Số hiệu | 742/QĐ-CHQ |
| Ngày ban hành | 18/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Cục Hải quan |
| Người ký | Âu Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 742/QĐ-CHQ |
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
Căn cứ Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế;
Căn cứ Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 93/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ vẻ quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu đường hàng không;
Căn cứ Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số 149/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly;
Căn cứ Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh;
Căn cứ Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh;
Căn cứ Thông tư số 52/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh;
Căn cứ Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
Căn cứ Thông tư số 06/2024/TT-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 742/QĐ-CHQ |
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
Căn cứ Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế;
Căn cứ Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 93/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ vẻ quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu đường hàng không;
Căn cứ Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số 149/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly;
Căn cứ Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh;
Căn cứ Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh;
Căn cứ Thông tư số 52/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh;
Căn cứ Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
Căn cứ Thông tư số 06/2024/TT-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CỤC TRƯỞNG |
KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU
CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ, CẢNG HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA CÓ CHUYẾN BAY QUỐC TẾ
(Kèm theo Quyết định số 742/QĐ-CHQ ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Cục trưởng Cục
Hải quan)
Quy trình này quy định trình tự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, công chức hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không quốc tế, cảng hàng không nội địa có chuyến bay quốc tế (sau đây gọi tắt là cửa khẩu cảng hàng không) đối với:
1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của thành viên Tổ bay (Tổ lái, tiếp viên hàng không, nhân viên hàng không khác) khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
2. Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
3. Hành lý thất lạc, từ bỏ, nhầm lẫn của người xuất cảnh, nhập cảnh;
4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được người xuất cảnh, nhập cảnh mang trong hành lý;
5. Vàng, kim loại quý, đá quý; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt đưa ra, đưa vào khu vực cách ly, khu vực hạn chế tại nhà ga hành khách quốc tế;
6. Đồ dùng, vật dụng của cá nhân, hàng hóa, phương tiện vận tải của tổ chức hoạt động trong khu vực cửa khẩu cảng hàng không;
7. Tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong thời gian dừng đỗ tại khu vực cửa khẩu cảng hàng không.
Quy trình này không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho hàng không và xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào kho xăng dầu tại cảng hàng không.
Cơ quan hải quan, công chức hải quan, huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ ở các cấp theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định của pháp luật có liên quan đến công tác thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không theo quy định tại Điều 1 Quy trình này.
1. Khu vực nhà ga hành khách xuất cảnh:
a) Kho lưu giữ hành lý;
b) Khu vực làm thủ tục hàng không (check-in);
c) Khu vực cách ly, phòng chờ lên tàu bay;
d) Khu vực đảo hành lý;
đ) Khu vực cửa ra, vào nhà ga;
e) Khu vực kiểm tra hải quan:
e.1) Khu vực kiểm tra hành lý qua máy soi;
e.2) Khu vực kiểm tra thực tế hành lý;
e.3) Khu vực khám người.
g) Khu vực soi chiếu hành lý quá cảnh.
2. Khu vực nhà ga hành khách nhập cảnh:
a) Khu vực đảo trả hành lý;
b) Khu vực hạn chế nhà ga;
c) Kho lưu giữ hành lý;
d) Kho hành lý thất lạc, từ bỏ, nhầm lẫn;
đ) Khu vực cửa ra, vào nhà ga;
e) Khu vực kiểm tra hải quan:
e.1) Khu vực kiểm tra hành lý qua máy soi;
e.2) Khu vực kiểm tra thực tế hành lý;
e.3) Khu vực khám người.
3. Khu vực sân đỗ tàu bay:
a) Vị trí tàu bay dừng đỗ;
b) Tuyến đường vận chuyển hành lý từ vị trí tàu bay dừng đỗ đến nhà ga hành khách, tuyến đường vận chuyển hàng hóa từ vị trí tàu bay dừng đỗ đến nhà ga hàng hóa, tuyến đường vận chuyển hành khách từ tàu bay dừng đỗ đến nhà ga bằng xe buýt, ống lồng cho người xuất cảnh, nhập cảnh di chuyển từ tàu bay đến nhà ga hành khách và ngược lại;
c) Khu vực chuyển tải;
d) Cổng ra vào sân bay;
đ) Khu vực đảo hành lý của người xuất cảnh;
e) Khu vực đảo hành lý của người nhập cảnh;
g) Khu vực đường công vụ.
4. Kho hàng hóa miễn thuế, kho hàng hóa lưu niệm.
5. Khu vực nhà ga hành khách VIP.
Điều 4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực (sau đây gọi tắt là Chi cục Hải quan)
1. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực:
a) Bố trí lực lượng hải quan thuộc Hải quan cửa khẩu quản lý cảng hàng không (sau đây gọi tắt là Hải quan cửa khẩu) và các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực triển khai thực hiện quy trình này;
b) Ban hành quy định nhiệm vụ cụ thể của công chức tại từng vị trí nghiệp vụ giám sát hải quan, kiểm tra hải quan tại Hải quan cửa khẩu theo quy định tại Quy trình này và văn bản quy phạm pháp luật về hải quan hiện hành;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc đơn vị có liên quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực có quy chế phối hợp với Hải quan cửa khẩu trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không;
d) Khi nhận được báo cáo của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu về vụ việc vi phạm có mức độ nghiêm trọng, trực tiếp chỉ đạo, điều phối đơn vị phối hợp với các đơn vị trong ngành và ngoài ngành để xử lý; báo cáo kịp thời Cục trưởng Cục Hải quan các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu: Căn cứ thông tin quản lý rủi ro, lịch bay và thông tin liên quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, tình hình, nguồn lực và đặc thù của cửa khẩu cảng hàng không để thực hiện:
a) Phân công công chức thực hiện công tác quản lý rủi ro;
b) Phê duyệt biện pháp kiểm tra, giám sát phù hợp đảm bảo giám sát toàn bộ quá trình di chuyển của người xuất cảnh, nhập cảnh; quá trình vận chuyển hành lý kể từ khi đến cửa khẩu cho đến khi thực hiện các thủ tục nhận hành lý, đi ra khỏi khu vực cửa khẩu và quá trình dừng, đỗ tại vị trí quy định của tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh theo từng quý và kế hoạch kiểm tra, giám sát trong trường hợp đột xuất;
c) Triển khai soi chiếu toàn bộ hành lý ký gửi và soi chiếu theo tỷ lệ hành lý xách tay của người xuất cảnh, nhập cảnh trên cơ sở đánh giá quản lý rủi ro. Căn cứ thời điểm tổ chức những sự kiện lớn của quốc gia như: ngày lễ, ngày kỷ niệm, Đại hội Đảng... để đưa ra quyết định soi chiếu phù hợp;
d) Điều phối và chỉ đạo bộ phận trong đơn vị phối hợp các lực lượng liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các đối tượng được quy định tại Điều 1 Quy trình này;
đ) Báo cáo kịp thời Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan khu vực đối với trường hợp phát sinh tình huống vượt thẩm quyền;
e) Hướng dẫn công chức cập nhật theo dõi kết quả kiểm tra, quá trình giám sát theo từng vị trí nghiệp vụ trong quá trình thực hiện Quy trình này;
g) Phân công công chức và tổ chức đào tạo, tập huấn việc quản lý, sử dụng trang thiết bị, máy móc đã được trang bị để phục vụ công tác nghiệp vụ;
h) Xây dựng cơ chế phối hợp trao đổi thông tin giữa hải quan cửa khẩu với các đơn vị liên quan có hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ trong khu vực cảng hàng không đảm bảo chức năng quản lý của cơ quan hải quan, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;
i) Bố trí công chức và trang thiết bị theo luồng di chuyển của người xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực kiểm tra hành lý, cụ thể như sau:
i.1) Luồng người nhập cảnh không có hành lý thuộc diện phải khai hải quan (sau đây gọi là luồng xanh);
i.2) Luồng người nhập cảnh có hành lý thuộc diện phải khai hải quan, đối tượng trọng điểm hoặc do công chức phát hiện nghi vấn trong quá trình giám sát (sau đây gọi là luồng đỏ): Thực hiện kiểm tra hành lý theo quy định tại quy trình này.
3. Trách nhiệm của công chức Hải quan cửa khẩu:
a) Thực hiện sự phân công của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu và chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng chức trách với nhiệm vụ được giao;
b) Trong quá trình kiểm tra, giám sát phát hiện vi phạm vượt thẩm quyền xử lý, báo cáo kịp thời cho Đội trưởng Hải quan cửa khẩu để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.
1. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định giám sát và phân công công chức thực hiện giám sát bằng hệ thống camera hoặc trực tiếp của công chức hải quan dựa trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về hải quan tại các khu vực quy định tại Điều 3 Quy trình này và các khu vực khác tại cảng hàng không khi có các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
Đối với những cảng hàng không nội địa có chuyến bay quốc tế chỉ thực hiện kiểm tra, giám sát trong thời gian có hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh và thời gian tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh lưu lại tại khu vực sân đỗ.
2. Công chức thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm theo từng vị trí được phân công. Trong quá trình giám sát, công chức thực hiện giám sát được sử dụng trang thiết bị kỹ thuật (hệ thống camera, bộ đàm,...) để theo dõi, giám sát.
Trường hợp chuyến bay có đối tượng trọng điểm hoặc đối tượng cho phép nhận hành lý có kiểm soát, theo dõi, giám sát chặt chẽ từ khi đối tượng đến cửa khẩu và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để giám sát, kiểm soát.
Trong quá trình giám sát khi nhận được tín hiệu cảnh báo từ các hệ thống máy móc, trang thiết bị kỹ thuật (như: tín hiệu có chất phóng xạ, ma túy, chất cháy nổ...), công chức thực hiện theo các phương án, kịch bản đã xây dựng trước và yêu cầu người xuất cảnh, nhập cảnh đưa hành lý, hàng hóa vào khu vực kiểm tra hải quan.
3. Hành lý mang theo của người quá cảnh chịu sự giám sát của cơ quan hải quan thông qua hệ thống camera từ khi rời tàu bay nhập cảnh đến khi lên tàu bay xuất cảnh.
4. Đối với chuyến bay nhập cảnh có chở hàng hóa nhập khẩu hoặc chuyến bay kết thúc chặng nội địa được sử dụng để bay quốc tế, Hải quan cửa khẩu phân công công chức giám sát toàn bộ việc dỡ hàng hóa ra khỏi tàu bay.
Trường hợp nghi ngờ hàng hóa chưa dỡ hết khỏi tàu bay, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định kiểm tra thực tế tàu bay.
1. Việc kiểm tra hành lý mang theo người xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro do Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định, cụ thể như sau:
a) Áp dụng biện pháp kỹ thuật, bao gồm:
a.1) Sử dụng máy soi nhằm phát hiện nghi vấn trong hành lý ký gửi; áp dụng soi chiếu theo quản lý rủi ro đối với hành lý xách tay;
a.2) Sử dụng cổng từ, thiết bị rà kim loại để phát hiện kim loại quý, đá quý;
a.3) Sử dụng các trang thiết bị phát hiện ma túy, tiền chất và chất cấm khác (máy phát hiện ma túy, máy soi, valy thuốc thử...).
b) Khi có nghi vấn, chuyển kiểm tra thực tế để xác định hành lý vượt định mức tiêu chuẩn, xác định hàng hóa thuộc diện có điều kiện hoặc vi phạm;
c) Trường hợp máy soi chiếu hỏng, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định áp dụng quản lý rủi ro để kiểm tra thực tế hành lý;
d) Sử dụng chó nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy, vũ khí, chất nổ và chất cấm khác.
2. Nguyên tắc kiểm tra thực tế:
a) Không thực hiện kiểm tra thực tế hành lý xách tay của người xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp người xuất cảnh, nhập cảnh không có hành lý thuộc diện phải khai hải quan, trừ các chuyến bay trọng điểm hoặc trường hợp có dấu hiệu rủi ro;
b) Kiểm tra thực tế toàn bộ hành lý ký gửi và hành lý xách tay của đối tượng trọng điểm hoặc do công chức phát hiện nghi vấn trong quá trình giám sát, quá trình soi chiếu;
c) Trường hợp phát hiện hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiến hành kiểm tra toàn bộ hành lý mang theo người bằng hình thức trực tiếp hoặc bằng các biện pháp nghiệp vụ, chó nghiệp vụ, trang thiết bị kỹ thuật (máy soi chiếu, máy ngửi ma túy, máy phát hiện hóa chất, cổng phát hiện phóng xạ,...) để xác định vi phạm; thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Việc kiểm tra thực tế hành lý phải được thực hiện tại địa điểm kiểm tra theo quy định, có hệ thống camera giám sát, dưới sự chứng kiến của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Trường hợp kiểm tra vắng mặt phải có sự chứng kiến của đại diện cảng vụ hàng không hoặc hãng vận chuyển theo quy định.
4. Trường hợp phát hiện người quá cảnh có hành vi vi phạm hoặc có thông tin vận chuyển ma túy, vũ khí, hàng hóa cấm thì tiến hành kiểm tra hành lý như hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại Quy trình này.
5. Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện khám người theo quy định tại khoản 4 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.
TRÌNH TỰ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 7. Trình tự thực hiện kiểm tra, giám sát đối với hành lý của người xuất cảnh
1. Phân tích thông tin người xuất cảnh:
a) Căn cứ thông tin đặt chỗ của người xuất cảnh trên chuyến bay xuất cảnh do hãng hàng không gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ, công chức sàng lọc, phân tích dữ liệu đặt chỗ của người xuất cảnh khai báo trước chuyến đi để xác định đối tượng trọng điểm, dựa trên nguồn thông tin lịch sử vi phạm của người xuất cảnh trên hệ thống của cơ quan hải quan để kết xuất ra danh sách đối tượng trọng điểm;
b) Trường hợp kiểm tra đột xuất, công chức lập danh sách đối tượng trọng điểm và phương án kiểm tra, giám sát báo cáo Đội trưởng Hải quan cửa khẩu duyệt và cập nhật thông tin đối tượng trọng điểm vào Hệ thống của cơ quan hải quan (nếu có), chậm nhất 30 phút trước giờ làm thủ tục hàng không đối với chuyến bay xuất cảnh.
2. Giám sát thông qua hệ thống camera theo luồng người xuất cảnh:
a) Công chức giám sát thông qua hệ thống camera để giám sát trong các khu vực đã được quy định tại Điều 3 Quy trình này;
b) Trường hợp phát hiện đối tượng trọng điểm, đối tượng nghi vấn, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì công chức giám sát sử dụng bộ đàm hoặc phương tiện liên lạc khác để thông báo với công chức giám sát trực tiếp phối hợp, theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định; Đồng thời báo cáo lãnh đạo Đội để chỉ đạo.
3. Công chức thực hiện kiểm tra, giám sát trực tiếp:
a) Công chức giám sát trực tiếp đối với chuyến bay trọng điểm, khu vực trọng điểm, đối tượng trọng điểm;
b) Trong quá trình giám sát:
b.1) Trường hợp phát hiện người xuất cảnh có dấu hiệu nghi vấn, phối hợp với bộ phận giám sát camera để theo dõi trên hệ thống camera và phối hợp với công chức soi chiếu để kiểm tra hành lý ký gửi, hành lý xách tay của đối tượng;
b.2) Khi nhận được thông báo của công chức giám sát camera về dấu hiệu vi phạm hoặc thông báo của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ về nghi vấn người xuất cảnh có dấu hiệu mang theo ma túy, vũ khí, chất nổ, chất cấm khác thì yêu cầu người xuất cảnh đưa toàn bộ hành lý vào khu vực kiểm tra hải quan để kiểm tra theo quy định tại khoản 5 Điều này; Đồng thời báo cáo lãnh đạo Đội để chỉ đạo;
b.3) Trường hợp người xuất cảnh có hàng hóa phải khai hải quan, công chức được phân công nhiệm vụ hướng dẫn người xuất cảnh kê khai hải quan theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ và thực hiện như tại Điều 8 Quy trình này.
4. Soi chiếu hành lý ký gửi:
a) Công chức tiến hành soi chiếu hành lý ký gửi, hành lý quá khổ;
b) Thực hiện soi chiếu, phân tích hình ảnh hành lý ký gửi và xử lý như sau:
b.1) Trường hợp không phát hiện nghi vấn thì cho phép hành lý tiếp tục được vận chuyển lên tàu bay xuất cảnh;
b.2) Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn, đánh dấu vị trí nghi vấn, bấm lưu hình ảnh soi chiếu đã đánh dấu nghi vấn và gửi vào màn hình kiểm tra và thông báo cho công chức kiểm tra thực tế.
5. Kiểm tra thực tế hành lý:
a) Khi người xuất cảnh đến khu vực kiểm tra hành lý ký gửi, công chức kiểm tra, đối chiếu hộ chiếu, thẻ lên tàu bay, thẻ hành lý, tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh (nếu có) để xác định nhân thân, xác nhận chủ sở hữu đối với hành lý;
b) Công chức thực hiện kiểm tra thực tế hành lý phát hiện vi phạm thì thực hiện:
b.1) Trường hợp phát hiện hàng hóa thuộc diện phải kê khai hải quan mà không khai báo thì xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ;
b.2) Khi kiểm tra thực tế phát hiện hành lý có chứa chất nghi là ma túy thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm soát ma túy của lực lượng Hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành;
b.3) Trường hợp phát hiện người xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng vượt quá định mức tiêu chuẩn trong hành lý ký gửi mà không khai báo hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b.4) Trường hợp phát hiện người xuất cảnh mang theo hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu cất giấu trong hành lý ký gửi thì xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Xác nhận kết quả kiểm tra thực tế: Công chức xác nhận kết quả kiểm tra trên hệ thống (nếu có) hoặc xác nhận kết quả kiểm tra, ký đóng dấu công chức trên Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh, trả trang 1, trang 2 cho người xuất cảnh.
6. Soi chiếu hành lý xách tay:
a) Công chức thực hiện soi chiếu: phân tích hình ảnh soi chiếu của hành lý;
b) Thực hiện soi chiếu, phân tích hình ảnh và xử lý như sau:
b.1) Trường hợp không phát hiện nghi vấn thì cho phép người xuất cảnh tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo;
b.2) Trường hợp qua soi chiếu phát hiện nghi vấn vi phạm pháp luật thì yêu cầu người xuất cảnh đưa toàn bộ hành lý vào khu vực kiểm tra thực tế và thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Giám sát tại đảo hành lý xuất tại khu vực sân đỗ:
a) Công chức giám sát trực tiếp tại đảo hành lý đối với chuyến bay trọng điểm;
b) Công chức thực hiện giám sát (trên nguyên tắc quản lý rủi ro) trong suốt quá trình đưa hành lý ký gửi từ đảo đưa lên container hàng không, mâm trên xe kéo hàng không để đưa lên tàu bay xuất cảnh;
Trong quá trình giám sát, công chức phối hợp với huấn luyện viên đưa chó nghiệp vụ (nếu có) tuần tra tại đảo hành lý xuất để phát hiện ma túy.
Trường hợp nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì yêu cầu dừng kiện hành lý nghi vấn, đưa hành lý quay lại khu vực kiểm tra hải quan đồng thời thông báo hãng hàng không yêu cầu người xuất cảnh đến khu vực kiểm tra.
Điều 8. Trình tự thực hiện kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa của người xuất cảnh
1. Trường hợp người xuất cảnh có mang theo hàng hóa đã khai qua hệ thống điện tử của cơ quan hải quan: Công chức tiếp nhận thông tin số tờ khai hải quan từ người xuất cảnh và tra cứu trên hệ thống để kiểm tra trạng thái tờ khai hải quan:
a) Trường hợp hàng hóa đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát thì công chức đối chiếu số kiện, trọng lượng hàng hóa và kiểm tra niêm phong hải quan (nếu có); nếu phù hợp với thông tin trên tờ khai hải quan thì giám sát hành lý của người xuất cảnh cho đến khi hành lý đưa lên tàu bay xuất cảnh và xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát trên hệ thống theo quy định;
b) Trường hợp hàng hóa chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát thì hướng dẫn người xuất cảnh làm thủ tục hải quan, xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
2. Trường hợp người xuất cảnh khai tờ khai hải quan giấy thì thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan hiện hành.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp với nội dung khai báo, công chức thực hiện theo điểm b Khoản 5 Điều 7 Quy trình này.
Điều 9. Trình tự thực hiện kiểm tra, giám sát đối với hành lý của người nhập cảnh
1. Phân tích thông tin người nhập cảnh:
a) Công chức thực hiện nghiệp vụ quản lý rủi ro căn cứ thông tin danh sách hành khách trên chuyến bay nhập cảnh do hãng hàng không gửi đến cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ, thực hiện sàng lọc, phân tích dữ liệu thông tin để xác định, kết xuất danh sách đối tượng trọng điểm;
b) Trường hợp kiểm tra đột xuất, công chức lập danh sách đối tượng trọng điểm và đề xuất phương án kiểm tra, giám sát, báo cáo Đội trưởng Hải quan cửa khẩu duyệt và cập nhật thông tin đối tượng trọng điểm vào Hệ thống của cơ quan hải quan (nếu có), chậm nhất 30 phút trước giờ làm thủ tục cho tàu bay nhập cảnh.
2. Giám sát thông qua hệ thống camera theo luồng người nhập cảnh:
a) Công chức giám sát thông qua hệ thống camera để giám sát toàn bộ các khu vực đã được quy định tại Điều 3 Quy trình này;
b) Trong quá trình giám sát bằng camera, trường hợp phát hiện đối tượng trọng điểm, đối tượng nghi vấn, các dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, thông báo cho công chức giám sát trực tiếp để phối hợp theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định; Đồng thời báo cáo lãnh đạo Đội để chỉ đạo.
3. Giám sát trực tiếp của công chức:
a) Công chức giám sát trực tiếp đối với đối tượng trọng điểm, chuyến bay trọng điểm, khu vực trọng điểm;
b) Trong quá trình giám sát:
b.1) Nếu phát hiện người nhập cảnh có dấu hiệu nghi vấn thì phối hợp với bộ phận giám sát camera để theo dõi trên hệ thống camera; Đồng thời báo cáo lãnh đạo Đội để chỉ đạo;
b.2) Khi nhận được thông báo của công chức giám sát camera về hành vi vi phạm hoặc thông báo của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ về nghi vấn người nhập cảnh có dấu hiệu mang theo ma túy, vũ khí, chất nổ, chất cấm khác thì yêu cầu người nhập cảnh mang toàn bộ hành lý vào khu vực kiểm tra hải quan để kiểm tra theo quy định tại khoản 7 Điều này; Đồng thời báo cáo lãnh đạo Đội để chỉ đạo;
b.3) Trong quá trình giám sát trực tiếp, phát hiện người nhập cảnh có hành vi vi phạm, yêu cầu đối tượng đưa hành lý vào khu vực kiểm tra hải quan để kiểm tra theo quy định tại khoản 7 Điều này.
c) Phối hợp với các lực lượng (hãng hàng không, công an cửa khẩu) trên địa bàn để sàng lọc, xác định, theo dõi đối tượng trọng điểm theo phương án đã định sẵn.
4. Soi chiếu hành lý ký gửi của người nhập cảnh:
a) Công chức tiến hành soi chiếu hành lý ký gửi, hành lý quá khổ;
b) Thực hiện soi chiếu, phân tích hình ảnh hành lý ký gửi và xử lý như sau:
b.1) Trường hợp không phát hiện nghi vấn thì cho phép hành lý tiếp tục được vận chuyển theo băng tải trả cho người nhập cảnh;
b.2) Trường hợp nghi vấn thì đánh dấu vị trí nghi vấn, lưu hình ảnh soi chiếu có nghi vấn trên hệ thống soi chiếu và xử lý như sau:
b.2.1) Thông báo bộ phận gắn thiết bị đánh dấu kiện hành lý nghi vấn (RFID nếu có);
b.2.2) Trường hợp có yêu cầu đặc biệt (chuyên án về ma túy, vũ khí...) hoặc trường hợp xác định hành lý thuộc sở hữu của đối tượng trọng điểm, thông báo qua bộ đàm hoặc các phương tiện liên lạc khác cho công chức giám sát trực tiếp để phối hợp giám sát, thông báo bộ phận gắn thiết bị đánh dấu chuyên dụng (nếu có).
5. Giám sát đảo trả hành lý và khu vực làm thủ tục hải quan:
Công chức giám sát trực tiếp theo phân công của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Khi có thông báo từ huấn luyện viên chó nghiệp vụ (nếu có) phát hiện hành lý có dấu hiệu chứa chất ma túy thì yêu cầu người nhập cảnh đưa toàn bộ hành lý vào khu vực kiểm tra hải quan theo quy định;
b) Đối với các kiện hành lý đánh dấu nghi vấn (RFID): Nếu phát hiện hành lý bị bóc dỡ thẻ đánh dấu, tem đánh dấu nghi vấn hoặc chia nhỏ, phân tán hành lý cho hành khách khác thì yêu cầu người nhập cảnh đưa hành lý vào khu vực kiểm tra thực tế;
c) Trong quá trình giám sát nếu phát hiện người nhập cảnh là đối tượng trọng điểm, có biểu hiện nghi vấn; có hành lý bị đánh dấu nghi vấn thì yêu cầu người nhập cảnh mang theo toàn bộ hành lý vào khu vực kiểm tra hải quan;
d) Xử lý đối với hành lý không có người nhận:
Kết thúc làm thủ tục cho chuyến bay nhập cảnh, đại diện hãng hàng không lập danh sách hành lý không có người nhận, vận chuyển đến khu vực đặt máy soi để phối hợp với công chức và lực lượng an ninh hàng không để soi chiếu phân loại như sau:
d.1) Đối với hành lý qua soi chiếu không phát hiện nghi vấn thì bàn giao cho đại diện hãng hàng không để đưa vào kho hành lý thất lạc trả lại cho chủ sở hữu;
d.2) Đối với hành lý qua soi chiếu phát hiện nghi vấn thì phối hợp tiến hành kiểm tra thực tế để xác định hàng hóa vi phạm và xử lý như sau:
d.2.1) Trong hành lý có chứa hàng hóa dễ hư hỏng, ảnh hưởng đến môi trường, có chất gây cháy nổ mà không phải là vũ khí thì bàn giao cho đại diện hãng hàng không xử lý tiêu hủy;
d.2.2) Trong hành lý có chứa hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc vượt quá tiêu chuẩn định mức miễn thuế thì công chức thực hiện lập Biên bản làm việc theo Mẫu Biên bản số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, niêm phong kiện hành lý, lưu giữ tại cơ quan Hải quan và đề nghị hãng hàng không thông báo cho chủ hành lý đến Hải quan cửa khẩu để làm thủ tục.
Trường hợp trong vòng 30 ngày kể từ ngày hành lý đến cửa khẩu có người đến nhận thì thực hiện theo điểm b.4 Khoản 7 Điều này; trường hợp không có người đến nhận thì xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Soi chiếu hành lý tại khu vực kiểm tra hải quan:
Công chức thực hiện soi chiếu phân tích hình ảnh hành lý tại khu vực kiểm tra hải quan và thực hiện các công việc như sau:
Soi chiếu toàn bộ hành lý xách tay, ký gửi và quá khổ (nếu có) của người nhập cảnh có hành lý ký gửi bị đánh dấu (RFID), đối tượng trọng điểm, đối tượng do công chức giám sát nghi vấn yêu cầu vào luồng đỏ và xử lý như sau:
a) Không phát hiện nghi vấn thì trả hành lý cho người nhập cảnh;
b) Phát hiện nghi vấn trong hành lý có hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa có điều kiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, hành lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế theo quy định thì đánh dấu vào hình ảnh vị trí nghi vấn và lưu ảnh trên hệ thống soi chiếu, yêu cầu người nhập cảnh đưa toàn bộ hành lý vào khu vực kiểm tra thực tế của cơ quan hải quan để kiểm tra theo quy định tại khoản 7 Điều này.
7. Kiểm tra thực tế hành lý:
a) Khi người nhập cảnh đến khu vực kiểm tra hành lý thì công chức kiểm tra, đối chiếu hộ chiếu, thẻ lên tàu bay, thẻ hành lý, tờ khai hải quan dùng cho người nhập cảnh (nếu có) và xác định nhân thân, xác nhận chủ sở hữu đối với hành lý;
Trường hợp người nhập cảnh có hàng hóa phải khai hải quan thì hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 60 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 và khoản 31 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ.
b) Công chức thực hiện kiểm tra thực tế hành lý phát hiện vi phạm thì thực hiện:
b.1) Trường hợp phát hiện hàng hóa thuộc diện phải kê khai hải quan mà không khai báo thì xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ;
b.2) Khi kiểm tra thực tế phát hiện hành lý có chứa chất nghi là ma túy thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm soát ma túy của lực lượng Hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành;
b.3) Trường hợp phát hiện người nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý vượt quá tiêu chuẩn định mức trong hành lý mà không khai hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b.4) Trường hợp phát hiện người nhập cảnh mang theo hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu cất giấu trong người, hành lý thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b.5) Trường hợp khi thực hiện thủ tục hải quan nhưng người nhập cảnh không mang đủ tiền thuế để nộp thì công chức lập biên bản làm việc ghi nhận sự việc, niêm phong hành lý của người nhập cảnh, giữ tại cơ quan hải quan và giao cho người nhập cảnh 01 bản để xuất trình khi đến làm tiếp thủ tục.
c) Xác nhận kết quả kiểm tra thực tế: Công chức xác nhận kết quả kiểm tra trên hệ thống (nếu có) hoặc xác nhận kết quả kiểm tra, ký đóng dấu công chức trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra hoặc Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh, trả trang 1, trang 2 cho người nhập cảnh.
1. Người nhập cảnh có mang theo hàng hóa phải khai hải quan thì thực hiện khai theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ;
2. Trường hợp người nhập cảnh có mang theo hàng hóa đã khai qua hệ thống điện tử của cơ quan hải quan: Công chức tiếp nhận thông tin số tờ khai hải quan từ người nhập cảnh và tra cứu trên hệ thống để kiểm tra trạng thái tờ khai:
a) Trường hợp hàng hóa đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát thì công chức đối chiếu số kiện, trọng lượng hàng hóa và kiểm tra niêm phong hải quan (nếu có), nếu phù hợp với thông tin trên tờ khai hải quan thì trả hàng hóa cho người nhập cảnh và xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát trên hệ thống theo quy định;
b) Trường hợp hàng hóa chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát thì công chức hướng dẫn người nhập cảnh làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa theo loại hình tương ứng.
3. Trường hợp người nhập cảnh khai tờ khai hải quan giấy thì công chức thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan hiện hành.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp với nội dung khai báo, công chức thực hiện theo Khoản 7 Điều 9 Quy trình này.
Điều 11. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không
1. Giám sát qua hệ thống camera đối với người quá cảnh của chuyến bay quốc tế nhập cảnh được hãng hàng không đưa vào khu vực cách ly để chờ lên chuyến bay xuất cảnh:
a) Công chức giám sát thông qua hệ thống camera để theo dõi toàn bộ hoạt động của người quá cảnh từ khi rời tàu bay đến khu vực cách ly chờ tàu bay xuất cảnh;
b) Trường hợp phát hiện người quá cảnh có hành vi vận chuyển ma túy, vũ khí, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì yêu cầu người quá cảnh vào khu vực kiểm tra hải quan để kiểm tra và xử lý theo quy định.
2. Trong thời gian chờ quá cảnh, trường hợp người quá cảnh đi vào nội địa thì việc kiểm tra, giám sát khi người nhập cảnh vào nội địa và xuất cảnh trở lại tàu bay thực hiện như đối với người nhập cảnh, người xuất cảnh theo quy định tại Quy trình này.
1. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ.
2. Trường hợp người nhập cảnh có hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi, khi đến nhận phải xuất trình tờ khai hải quan dùng cho người nhập cảnh có xác nhận đóng dấu của công chức thực hiện thủ tục hải quan khi nhập cảnh để làm căn cứ trừ lùi tiêu chuẩn định mức miễn thuế (nếu có).
3. Việc giám sát đối với hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện như quy định về giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
1. Đối với đồ dùng, vật dụng phục vụ cho công việc và nhu cầu của cá nhân:
Hải quan cửa khẩu thực hiện việc giám sát trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro đối với cá nhân mang đồ dùng, vật dụng phục vụ cho công việc và nhu cầu vào khu vực cách ly, khu vực hạn chế. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiến hành kiểm tra thực tế và xử lý theo quy định.
2. Đối với hàng hóa đưa vào để mua bán, kinh doanh trong các cửa hàng dịch vụ trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế:
a) Hàng hóa đưa vào để mua bán, kinh doanh trong các cửa hàng dịch vụ trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế:
Công chức căn cứ, thông tin tờ khai hải quan hoặc chứng từ có giá trị tương đương để xác nhận hàng hóa đưa vào khu vực cách ly, khu vực hạn chế. Trường hợp nghi ngờ hàng hóa không đúng khai hải quan thì kiểm tra thực tế và xử lý theo quy định.
b) Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế:
Công chức thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin theo Mẫu số 10/DSHH Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ do đơn vị kinh doanh cửa hàng miễn thuế gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp; xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo kết quả kiểm tra thực tế.
3. Đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt ra/vào khu vực cách ly, khu vực hạn chế để thực hiện đổi tiền, rút tiền và phục vụ hoạt động kinh doanh hàng hóa, thu đổi ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu vực cách ly nhà ga hành khách xuất cảnh, trong khu vực hạn chế nhà ga hành khách nhập cảnh.
a) Công chức căn cứ Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế theo Mẫu số 05/BKTMVR Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ do tổ chức, cá nhân xuất trình và xác nhận lượng ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt thực tế mang vào/ra;
b) Khi đưa ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt ra khỏi khu vực cách ly, khu vực hạn chế, tổ chức, cá nhân phải báo cáo chi tiết số lượng tiền đã thực hiện quy đổi hoặc sử dụng mẫu theo quy định tại Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ.
4. Đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế
a) Công chức hải quan thực hiện kiểm tra các nội dung khai báo do đơn vị kinh doanh cửa hàng miễn thuế gửi dữ liệu theo Mẫu số 05/BKTMVR Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử; kiểm tra thực tế tiền mặt, xác nhận tiền qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế. Việc kiểm tra thực tế tiền mặt đưa vào, đưa ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b) Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố hoặc thực hiện thủ công:
Công chức căn cứ Bảng kê lượng tiền mang vào, lượng tiền mang ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế theo Mẫu số 05/BKTMVR Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ do đơn vị kinh doanh cửa hàng miễn thuế xuất trình thì thực hiện kiểm tra thực tế tiền mặt trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra tiền mặt hoặc tiền mặt qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan thực hiện xác nhận trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế doanh nghiệp xuất trình, lưu 01 bản, trả lại doanh nghiệp 01 bản.
Điều 14. Giám sát hải quan tại khu vực sân đỗ thông qua hệ thống camera
1. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu phân công công chức giám sát thông qua hệ thống camera toàn bộ quá trình liên quan đến tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh đỗ, dừng tại vị trí quy định.
2. Phạm vi giám sát:
a) Giám sát vị trí tàu bay đỗ:
a.1) Hành lý mang theo người nhập cảnh khi rời tàu bay xuống xe buýt hoặc vào ống lồng; hành lý mang theo người xuất cảnh khi rời xe buýt hoặc ống lồng vào tàu bay xuất cảnh;
a.2) Hành lý của người nhập cảnh đưa từ tàu bay nhập cảnh xuống xe kéo để vận chuyển vào nhà ga hành khách; hành lý của người xuất cảnh đưa từ xe kéo lên tàu bay xuất cảnh;
a.3) Hàng hóa xuất khẩu được bốc từ xe vận chuyển đưa lên tàu bay xuất cảnh và hàng hóa nhập khẩu đưa từ tàu bay nhập cảnh xuống xe vận chuyển;
a.4) Trang thiết bị của các đơn vị vệ sinh, thợ máy, cung ứng suất ăn, cung ứng hàng hóa miễn thuế, lưu niệm khi đưa lên, đưa xuống tàu bay xuất nhập cảnh.
b) Giám sát sân đỗ:
b.1) Hàng hóa xuất khẩu được xe vận chuyển, đưa xuống khu chuyển tải và đưa từ khu chuyển tải lên xe vận chuyển để đưa lên tàu bay xuất cảnh;
b.2) Hàng hóa nhập khẩu khai thác từ tàu bay nhập cảnh đưa xuống, vận chuyển đến khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho bãi chứa hàng hóa;
b.3) Hàng hóa xuất khẩu từ khi chất xếp lên xe chuyên dụng của hàng không rời nhà ga hàng hóa đưa lên tàu bay xuất cảnh.
c) Giám sát cổng vào sân đỗ, kho hàng miễn thuế, kho hàng hóa lưu niệm;
d) Giám sát các hoạt động khác tại khu vực sân đỗ:
Trong quá trình giám sát bằng camera, trường hợp phát hiện đối tượng trọng điểm, đối tượng nghi vấn, các dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì thông báo qua bộ đàm hoặc phương tiện liên lạc khác để phối hợp với công chức giám sát trực tiếp để theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định.
3. Thời gian giám sát
a) Giám sát vị trí tàu bay đỗ:
a.1) Từ khi người nhập cảnh rời tàu bay xuống xe buýt hoặc vào ống lồng; người xuất cảnh rời xe buýt hoặc ống lồng vào tàu bay xuất cảnh;
a.2) Từ khi hành lý của người nhập cảnh đưa từ tàu bay xuống xe kéo để vận chuyển vào nhà ga hành khách; hành lý của người xuất cảnh từ xe kéo lên tàu bay;
a.3) Hàng hóa xuất khẩu trong quá trình vận chuyển từ xe kéo mâm, container đưa lên tàu bay và hàng hóa nhập khẩu trong quá trình vận chuyển từ tàu bay xuống xe kéo mâm, container;
a. 4) Cung ứng suất ăn, hàng hóa miễn thuế, lưu niệm trong thời gian đưa lên, đưa xuống tàu bay.
b) Giám sát sân đỗ:
b.1) Hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển từ xe kéo mâm, container đưa xuống khu chuyển tải và từ khu chuyển tải lên xe kéo mâm, container;
b.2) Hàng hóa nhập khẩu trong thời gian khai thác từ tàu bay nhập cảnh đưa xuống phương tiện vận chuyển đến khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho, bãi chứa hàng hóa;
b.3) Hàng hóa xuất khẩu từ khi chất xếp lên phương tiện vận chuyển rời nhà ga hàng hóa đưa lên tàu bay xuất cảnh.
c) Giám sát hàng hóa khi vận chuyển qua cổng vào sân đỗ, kho hàng miễn thuế, kho hàng hóa lưu niệm;
d) Giám sát các hoạt động khác tại khu vực sân đỗ khi có phát sinh.
4. Biện pháp giám sát
a) Thực hiện công tác giám sát thông qua hệ thống camera đối với các hoạt động tại khu vực làm thủ tục, hoạt động trong khu vực cách ly và đối tượng ra, vào khu vực cách ly. Trong quá trình giám sát bằng camera, trường hợp phát hiện đối tượng trọng điểm, đối tượng nghi vấn, các dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì thông báo với công chức giám sát trực tiếp để cùng phối hợp, theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định;
b) Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ giám sát khác theo yêu cầu nghiệp vụ.
Điều 15. Giám sát trực tiếp vị trí trọng điểm tại khu vực sân đỗ
1. Công chức được phân công thực hiện giám sát trực tiếp/giám sát qua camera tại các vị trí trọng điểm cụ thể.
2. Trường hợp phát hiện các cá nhân của các đơn vị hoạt động trong địa bàn cảnh hàng không có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định.
Trường hợp có thông tin từ các lực lượng khác hoặc có thông tin từ các nguồn đã được kiểm chứng khẳng định có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì công chức báo cáo Đội trưởng Hải quan cửa khẩu ra Quyết định khám tàu bay theo quy định.
1. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để quyết định việc giám sát, kiểm tra hải quan đối với hoạt động của các đơn vị vệ sinh, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay khi tiếp cận với tàu bay tại vị trí dừng đỗ.
2. Công chức được phân công thực hiện kiểm tra, giám sát trực tiếp hoặc giám sát qua camera toàn bộ quá trình đưa vật dụng, thiết bị, vật tư, linh phụ kiện phục vụ cho hoạt động vệ sinh, sửa chữa, bảo dưỡng trong quá trình tiếp xúc với tàu bay.
3. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện nhân viên của các đơn vị nêu trên có hành vi tiếp tay buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì công chức giám sát trực tiếp phối hợp lực lượng chức năng tại địa bàn tiến hành đưa người vi phạm và hàng hóa vi phạm vào khu vực kiểm tra hải quan và xử lý theo quy định.
1. Công chức được phân công thực hiện kiểm tra, giám sát trực tiếp để giám sát quá trình đưa hàng hóa miễn thuế hoặc hàng lưu niệm lên, xuống tàu bay đối với chuyến bay trọng điểm.
2. Kiểm tra niêm phong đối với xe hàng miễn thuế, xe hàng lưu niệm:
a) Đối với chuyến bay xuất cảnh: Công chức kiểm tra số thẻ nhôm định danh xe hàng và xác nhận nguyên niêm phong trên xe hàng miễn thuế, xe hàng lưu niệm tại 02 Biên bản bàn giao Mẫu số 08/PGHKVTB Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ để ký, đóng dấu công chức và giao lại 01 Biên bản bàn giao cho doanh nghiệp và giám sát quá trình đưa lên tàu bay. Ngay sau khi kết thúc giám sát, gửi Biên bản bàn giao có chữ ký và dấu công chức (bản sao) cho bộ phận giám sát kho hàng miễn thuế, kho hàng lưu niệm;
b) Đối với chuyến bay nhập cảnh: Công chức giám sát tiếp nhận xe hàng từ tiếp viên hàng không và doanh nghiệp, kiểm tra hàng hóa thực tế còn lại so với danh sách kèm theo xe để xác thực lượng hàng hóa đã bán và số tiền thu được. Xác nhận ký, đóng dấu công chức ghi rõ số niêm phong hải quan đối với xe hàng và số thẻ nhôm định danh xe hàng trên phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 08/PGHKVTB Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP, Lập 02 bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 09/BKTMKVTB Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với chuyến bay nhập cảnh có hàng hóa miễn thuế, hàng hóa lưu niệm từ Hải quan cửa khẩu nơi khác chuyển đến thì thực hiện như trên và gửi Phiếu giao nhận hàng có chữ ký và dấu công chức (bản sao) cho Hải quan cửa khẩu ban đầu quản lý xe hàng. Khi nhận được đề nghị của tổ chức bằng văn bản thì lập 02 Biên bản bàn giao theo Mẫu số 06/BBBG Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ để chuyển xe hàng miễn thuế về kho ban đầu cho Hải quan cửa khẩu quản lý nơi xe hàng xuất phát.
Trường hợp phát hiện nghi vấn tiến hành đưa vào khu vực kiểm tra hải quan và xử lý theo quy định.
3. Trong quá trình giám sát hoặc khi nhận được thông tin từ bộ phận giám sát camera phát hiện nhân viên của các đơn vị nêu trên có hành vi vi phạm pháp luật, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì công chức giám sát trực tiếp phối hợp lực lượng chức năng tại địa bàn tiến hành đưa người vi phạm và hàng hóa vi phạm vào khu vực kiểm tra hải quan, để lập biên bản hành vi vi phạm và tạm giữ tang vật tại kho hải quan để xử lý tiếp theo quy định.
4. Lưu trữ phiếu đề xuất, phiếu bàn giao theo quy định.
Điều 18. Giám sát, kiểm tra hải quan đối với hoạt động của đơn vị cung ứng suất ăn lên tàu bay
1. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để quyết định việc giám sát, kiểm tra hải quan đối với hoạt động của các đơn vị cung ứng suất ăn lên tàu.
2. Công chức được phân công thực hiện kiểm tra, giám sát trực tiếp để giám sát hoạt động cung ứng suất ăn đưa lên, đưa xuống tàu bay: hàng hóa, phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ suất ăn đưa lên, đưa xuống tàu bay.
3. Trong quá trình giám sát hoặc khi nhận được thông tin từ bộ phận giám sát camera phát hiện nhân viên của các đơn vị nêu trên có hành vi tiếp tay buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì công chức giám sát trực tiếp phối hợp lực lượng chức năng tại địa bàn tiến hành đưa người vi phạm và hàng hóa vi phạm vào khu vực kiểm tra hải quan và xử lý theo quy định.
Điều 19. Chi cục Hải quan khu vực quản lý cửa khẩu cảng hàng không
1. Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực hướng dẫn các đơn vị nghiệp vụ và Hải quan cửa khẩu triển khai thực hiện Quy trình này phù hợp với đặc thù địa bàn quản lý của đơn vị; xây dựng và ban hành quy định nhiệm vụ cụ thể của công chức tại từng vị trí nghiệp vụ giám sát hải quan, kiểm tra hải quan gửi Cục Hải quan chậm nhất 30 ngày kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chủ động ứng dụng công nghệ thông tin dựa trên các quy định tại quy trình này đảm bảo công tác quản lý hải quan và tạo thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
3. Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy trình này. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì phối hợp với các Ban Nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan hoặc báo cáo Cục Hải quan để hướng dẫn xử lý.
Điều 20. Ban Giám sát quản lý về hải quan
1. Phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực, Ban Quản lý rủi ro kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quyết định này tại đơn vị.
2. Kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc khi triển khai thực hiện Quyết định.
3. Kiểm tra, đôn đốc, rà soát, thẩm định quy định đặc thù của Chi cục Hải quan khu vực để phù hợp với tình hình thực tế.
4. Trong quá trình theo dõi khi có thông tin vi phạm về hải quan, Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan thực hiện việc giám sát theo quy định của Cục Hải quan và thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo Hải quan cửa khẩu phối hợp thực hiện.
1. Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với người, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh để quyết định kiểm tra, giám sát đối với người, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hàng hóa trọng điểm và chuyến bay trọng điểm cập nhật vào hệ thống làm cơ sở Hải quan cửa khẩu thực hiện (nếu có).
2. Phối hợp với Ban Giám sát quản lý về hải quan và các đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quản lý rủi ro.
3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; Thông tư số 06/2024/TT-BTC ngày 29/01/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Quản lý hệ thống thông tin, dữ liệu lịch sử vi phạm của người xuất cảnh, nhập cảnh; chia sẻ, cung cấp cho Chi cục Hải quan khu vực để thực hiện.
Điều 23. Chi cục Điều tra chống buôn lậu
1. Xây dựng và phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực tham mưu Lãnh đạo Cục ban hành quy chế phối hợp trong các khâu triển khai nghiệp vụ trước, trong và sau thông quan; có trách nhiệm thu thập thông tin từ nhiều nguồn trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động kiểm soát hải quan;
2. Chỉ đạo, phối hợp các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện nhiệm vụ công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên tuyến hàng không, phòng, chống ma tuý trong địa bàn hoạt động hải quan và việc sử dụng chó nghiệp vụ trong quá trình kiểm tra, kiểm soát hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều 24. Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan
1. Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra, giám sát: Tích hợp, kết nối dữ liệu API/PNR từ các hãng hàng không, lưu trữ lịch sử chuyến bay và các dấu hiệu rủi ro của hành khách trước khi hành lý đến khu vực soi chiếu; phát triển và duy trì các phần mềm quản lý hành lý, hành khách xuất nhập cảnh; hỗ trợ hệ thống soi chiếu, camera giám sát, máy quét mã vạch, hệ thống khai báo hải quan điện tử.
2. Phối hợp triển khai các giải pháp giám sát hiện đại: Tham gia triển khai các dự án về soi chiếu tự động, giám sát hành lý bằng trí tuệ nhân tạo (AI), nhận diện khuôn mặt...
3. Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin: Quản lý truy cập hệ thống và phân quyền chặt chẽ theo chức năng, nhiệm vụ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh