Quyết định 725/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 725/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Phùng Thị Kim Nga |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 725/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 17 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1971/QĐ-BCT ngày 02/8/2023 của Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 3034/KH-UBND ngày 25/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 24/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 16/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 75/TT-SCT ngày 03/3/2026,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 725/QĐ-UBND ngày 17 tháng 03 năm 2026 của UBND tỉnh)
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành Công Thương. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu ngành Công Thương tỉnh Phú Thọ một cách có trọng tâm, triệt để, quyết liệt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả: Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 (sau đây gọi tắt là Đề án) và Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 1971/QĐ-BCT ngày 02/28/2023 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động) đảm bảo phù hợp, hiệu quả đáp ứng các yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
2. Yêu cầu: Việc triển khai Chương trình phải được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, bám sát các quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Đề án và Chương trình hành động của Bộ Công Thương; xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu ngành Công Thương của tỉnh cụ thể, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, gắn với nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành, địa phương và đồng bộ với phương án điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1. Mục tiêu tổng quát: Nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh; tạo lập các động lực tăng trưởng mới gắn với chuyển biến về chất mô hình tăng trưởng của ngành cùng một mô hình quản trị nhà nước năng động, hiệu quả, hiện đại và có tính thích ứng cao để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần phát triển nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Phú Thọ trở thành trung tâm công nghiệp xanh - thông minh - tuần hoàn hàng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc; ngành công nghiệp là động lực chính, thương mại - dịch vụ, logistics là mũi nhọn kết nối vùng.
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP đạt khoảng 55,1% - 55,4%; tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân giai đoạn 2026-2030 khoảng 15-15,5%/năm. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm trên 92% (công nghiệp khai khoáng dưới 3%); giá trị sản phẩm công nghệ cao đạt 45-50%; tỷ lệ nội địa hóa trên 45%;
- Giá trị tăng thêm ngành bán buôn, bán lẻ tăng bình quân 10-11%/năm; tỷ trọng ngành thương mại chiếm 11-12% GRDP; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 11-12%/năm;
- Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân 10-11%/năm trong giai đoạn 2026-2030;
- Trong lĩnh vực thương mại điện tử và kinh tế số: phấn đấu 60% thanh toán điện tử không dùng tiền mặt; 50-60% người dân đô thị tham gia mua sắm trực tuyến; 40-45% doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sàn thương mại điện tử;
- Phát triển logistics chất lượng cao, phấn đấu hình thành 01 trung tâm logistics vùng và 02 trung tâm logistics cấp tỉnh;
- Tổng công suất các nguồn điện tăng thêm giai đoạn 2026-2030 là: 2.650 MW.
a) Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, khai thác, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ và lợi thế thương mại để tạo bước đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, giá trị gia tăng nội địa của sản phẩm.
- Ưu tiên các ngành điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, chế biến nông lâm sản, công nghiệp hỗ trợ, dược phẩm, thiết bị y tế để tạo động lực bứt phá cho công nghiệp của tỉnh, hướng tới mô hình công nghiệp xanh - thông minh - tuần hoàn. Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên và năng lượng trong các ngành công nghiệp.
b) Chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp từ các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ, các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp carbon thấp; từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp lên các công đoạn có giá trị gia tăng vừa và cao trong chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực. Trong đó:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 725/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 17 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1971/QĐ-BCT ngày 02/8/2023 của Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 3034/KH-UBND ngày 25/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 24/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 16/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 75/TT-SCT ngày 03/3/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 725/QĐ-UBND ngày 17 tháng 03 năm 2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành Công Thương. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu ngành Công Thương tỉnh Phú Thọ một cách có trọng tâm, triệt để, quyết liệt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả: Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 (sau đây gọi tắt là Đề án) và Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 1971/QĐ-BCT ngày 02/28/2023 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động) đảm bảo phù hợp, hiệu quả đáp ứng các yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
2. Yêu cầu: Việc triển khai Chương trình phải được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, bám sát các quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Đề án và Chương trình hành động của Bộ Công Thương; xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu ngành Công Thương của tỉnh cụ thể, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, gắn với nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành, địa phương và đồng bộ với phương án điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh; tạo lập các động lực tăng trưởng mới gắn với chuyển biến về chất mô hình tăng trưởng của ngành cùng một mô hình quản trị nhà nước năng động, hiệu quả, hiện đại và có tính thích ứng cao để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần phát triển nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Phú Thọ trở thành trung tâm công nghiệp xanh - thông minh - tuần hoàn hàng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc; ngành công nghiệp là động lực chính, thương mại - dịch vụ, logistics là mũi nhọn kết nối vùng.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP đạt khoảng 55,1% - 55,4%; tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân giai đoạn 2026-2030 khoảng 15-15,5%/năm. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm trên 92% (công nghiệp khai khoáng dưới 3%); giá trị sản phẩm công nghệ cao đạt 45-50%; tỷ lệ nội địa hóa trên 45%;
- Giá trị tăng thêm ngành bán buôn, bán lẻ tăng bình quân 10-11%/năm; tỷ trọng ngành thương mại chiếm 11-12% GRDP; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 11-12%/năm;
- Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân 10-11%/năm trong giai đoạn 2026-2030;
- Trong lĩnh vực thương mại điện tử và kinh tế số: phấn đấu 60% thanh toán điện tử không dùng tiền mặt; 50-60% người dân đô thị tham gia mua sắm trực tuyến; 40-45% doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sàn thương mại điện tử;
- Phát triển logistics chất lượng cao, phấn đấu hình thành 01 trung tâm logistics vùng và 02 trung tâm logistics cấp tỉnh;
- Tổng công suất các nguồn điện tăng thêm giai đoạn 2026-2030 là: 2.650 MW.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về tái cơ cấu lĩnh vực công nghiệp
a) Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, khai thác, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ và lợi thế thương mại để tạo bước đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, giá trị gia tăng nội địa của sản phẩm.
- Ưu tiên các ngành điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, chế biến nông lâm sản, công nghiệp hỗ trợ, dược phẩm, thiết bị y tế để tạo động lực bứt phá cho công nghiệp của tỉnh, hướng tới mô hình công nghiệp xanh - thông minh - tuần hoàn. Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên và năng lượng trong các ngành công nghiệp.
b) Chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp từ các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ, các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp carbon thấp; từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp lên các công đoạn có giá trị gia tăng vừa và cao trong chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực. Trong đó:
- Đối với các ngành công nghiệp nền tảng: Phát triển công nghiệp cơ khí - chế tạo tập trung vào các sản phẩm công nghệ cao, tham gia sâu vào mạng sản xuất vùng Thủ đô và chuỗi giá trị toàn cầu. Phát huy hiệu quả các dự án hiện có, khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất. Ưu tiên thu hút các nhà máy công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất điện tử, cơ khí, ô tô vào các KCN, CCN của tỉnh.
- Đối với ngành công nghiệp chế biến chế tạo: Hình thành và phát huy hiệu quả các KCN, CCN tập trung có tính chuyên môn hóa cao theo chuỗi giá trị trong các lĩnh vực điện tử, chế biến nông lâm sản, dệt may - da giày, với việc tăng cường bảo vệ môi trường và ứng dụng công nghệ sạch. Tăng cường thu hút các dự án sản xuất công nghệ hiện đại, cải tiến cơ sở hiện có nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng xuất khẩu.
- Đối với công nghiệp hỗ trợ: Thu hút đầu tư mạnh mẽ vào các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí, dệt may, tận dụng cơ hội liên kết với các khu công nghệ cao lân cận và doanh nghiệp FDI.
- Đối với ngành công nghiệp khai khoáng và môi trường: Hạn chế cấp phép mới, duy trì sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu nội tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tiết kiệm năng lượng, hướng tới kinh tế tuần hoàn và công nghiệp xanh.
c) Thực hiện phân bố không gian phát triển công nghiệp theo hướng gắn với các vùng động lực tăng trưởng, phù hợp với phương án điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; khai thác lợi thế vị trí trung tâm vùng Trung du và miền núi phía Bắc, bảo đảm tính chuyên môn hóa cao, tăng cường liên kết nội vùng và liên vùng để hình thành một số cụm công nghiệp sinh thái, thông minh.
d) Hình thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp lớn dẫn dắt trong ngành điện tử, cơ khí và chế biến; nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ; tăng cường kết nối kinh doanh giữa doanh nghiệp nội địa và FDI.
đ) Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với làng nghề truyền thống, hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết kế sản phẩm, tham gia chương trình OCOP; phấn đấu đến năm 2030 có thêm từ 282 sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ hạng 3 sao trở lên, góp phần vào phát triển công nghiệp tuần hoàn và bền vững.
2. Về tái cơ cấu ngành năng lượng
a) Cơ cấu lại các nguồn năng lượng theo hướng đa dạng hóa, ưu tiên năng lượng tái tạo (điện mặt trời tập trung, điện mặt trời áp mái, thủy điện, điện sinh khối). Khai thác tối ưu năng lượng hóa thạch và thủy điện Hòa Bình, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích dự án tích trữ năng lượng; phấn đấu đến năm 2030 đạt cơ cấu nguồn hài hòa với khoảng 95 MW điện sinh khối, hỗ trợ chuyển đổi năng lượng xanh và giảm phát thải hướng tới Net Zero.
b) Phát triển hạ tầng năng lượng đồng bộ, hiện đại, bao gồm lưới điện thông minh, cáp điện ngầm cao thế và hệ thống truyền tải ổn định để hỗ trợ KCN, CCN trung tâm dữ liệu và trung tâm logistics.
c) Đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu giảm mức tiêu hao năng lượng tính trên GRDP bình quân hàng năm 1-1,5%, áp dụng tiêu chuẩn xanh và năng lượng mặt trời áp mái cho doanh nghiệp.
d) Đối với ngành điện: Khai thác tối đa tiềm năng thủy điện; khuyến khích tư nhân đầu tư năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện sinh khối); đầu tư lưới điện truyền tải và phân phối để đảm bảo cung cấp điện ổn định 24/7 cho KCN, CCN và đô thị; phát triển công nghiệp hỗ trợ năng lượng tái tạo, tích hợp công nghệ số để quản lý lưới điện thông minh.
3. Về tái cơ cấu lĩnh vực xuất nhập khẩu
a) Tái cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu theo hướng tăng mạnh tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu, công nghệ cao và giá trị gia tăng cao; ưu tiên các nhóm hàng điện tử - linh kiện máy tính - quang học, thiết bị điện, cơ khí chính xác, dệt may - da giày, sản phẩm nông lâm sản chế biến (chè, gỗ bền vững, dược liệu). Khuyến khích xuất khẩu sản phẩm gắn với tiêu chuẩn xanh, bền vững và truy xuất nguồn gốc để đáp ứng yêu cầu các thị trường khó tính.
b) Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gắn với việc tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do. Tìm kiếm, mở rộng thị trường, xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại phù hợp thực tiễn của địa phương và năng lực doanh nghiệp ưu tiên thị trường đã ký các Hiệp định thương mại với Việt Nam, đồng thời mở rộng sang các khu vực tiềm năng như Đông Âu, châu Phi, Nam Á… và làm mới thị trường truyền thống. Đẩy mạnh công tác theo dõi, chia sẻ thông tin thị trường, chính sách, thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, rào cản kỹ thuật và các biện pháp phòng vệ thương mại, kết nối doanh nghiệp với đơn vị đổi mới sáng tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ, tự động hóa, thương mại điện tử xuyên biên giới, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng.
c) Đối với nhập khẩu: Tái cơ cấu theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu để gia công/lắp ráp sang nhập khẩu công nghệ cao, máy móc, thiết bị, nguyên liệu sạch, và dịch vụ chất lượng cao để phục vụ sản xuất nội địa, tăng tính tự chủ, và đáp ứng các tiêu chuẩn xanh/bền vững. Đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ để giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, từ đó nâng cao giá trị gia tăng cũng như khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu và hàng hóa có nguy cơ gian lận thương mại; tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do để đa dạng thị trường, sản phẩm cũng như chất lượng hàng hóa, giảm phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống và tiết kiệm được chi phí nhập khẩu, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm.
d) Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nội địa; hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, môi trường, lao động và trách nhiệm xã hội; phát huy lợi thế vị trí địa lý và hạ tầng logistics vùng để cắt giảm chi phí thương mại xuyên biên giới.
đ) Thu hút các doanh nghiệp xuất khẩu lớn, có công nghệ cao; xây dựng các mô hình liên kết chuỗi thu gom - chế biến - xuất khẩu đối với sản phẩm nông lâm sản chủ lực; tăng cường kết nối doanh nghiệp với các tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế và các sàn thương mại điện tử toàn cầu.
4. Về tái cơ cấu thị trường hàng hóa trong tỉnh
a) Phát triển thị trường nội tỉnh kết nối chặt chẽ với thị trường quốc gia, vùng và xuất nhập khẩu; ưu tiên kinh tế số, thương mại điện tử và các loại hình phân phối hiện đại; hình thành chuỗi cung ứng, phân phối hiện đại cho vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các khu vực đô thị, nông thôn và miền núi sau sáp nhập.
b) Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng thương mại đồng bộ cả về chiều rộng và chiều sâu, gắn với quy hoạch đô thị và nông thôn; ưu tiên phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh, chuỗi cửa hàng tiện lợi; phát triển chợ đầu mối, trung tâm bán buôn - bán lẻ (đặc biệt tại Thổ Tang, Tề Lỗ); hình thành các trục thương mại gắn với hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội; nghiên cứu xây dựng Trung tâm tổ chức sự kiện đa chức năng, Trung tâm thương mại tự do thế hệ mới và Trung tâm mua sắm (Outlet); phát triển hệ thống kho lạnh, logistics hỗ trợ chuỗi cung ứng. Phát triển chợ đầu mối, trung tâm bán buôn, bán lẻ (nhất là tại Thổ Tang, Tề Lỗ), các chợ hạng 1 và hình thành các trục thương mại gắn với hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội.
c) Thu hút các tập đoàn bán lẻ lớn trong và ngoài nước; khuyến khích phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại phân khúc trung - cao cấp; kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống (chợ dân sinh, cửa hàng tiện tích) và thương mại hiện đại, gắn với du lịch và bản sắc văn hóa địa phương.
d) Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử thành một kênh phân phối quan trọng, hỗ trợ tích cực trong tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa nông sản, hàng công nghiệp tiêu dùng.
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu các sản phẩm trực tuyến, hàng trực tuyến để các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh triển khai các ứng dụng thương mại điện tử. Hỗ trợ xây dựng và duy trì sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu và kinh doanh các sản phẩm chủ lực của tỉnh Phú Thọ trên môi trường internet.
g) Triển khai kịp thời, hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển thương mại (bao gồm các chính sách phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, xây dựng nông thôn mới); thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành có liên quan đến phát triển thương mại để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định chồng chéo, không phù hợp; ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với các quy định và điều kiện thực tế của địa phương nhằm khuyến khích, thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia hoạt động thương mại.
h) Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi cục quản lý thị trường. Chú trọng công tác xây dựng và phát triển lực lượng quản lý thị trường trong sạch, vững mạnh. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng, các Hiệp hội để công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đạt hiệu quả cao nhất. Đẩy mạnh chuyển đổi số công tác quản lý thị trường.
5. Hội nhập kinh tế quốc tế
a) Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế gắn với thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm phát triển xanh, nhanh và bền vững; lấy doanh nghiệp trong tỉnh là trọng tâm để hợp tác, hội nhập và ứng phó linh hoạt, hiệu quả với các cú sốc bất lợi từ bên ngoài. Thực hiện hội nhập kinh tế có trọng tâm, trọng điểm theo hướng ưu tiên hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ hiện đại, công nghệ xanh, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của tỉnh Phú Thọ như công nghiệp năng lượng, chế biến sâu nông - lâm thủy sản, điện tử, công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường…. Nâng cao khả năng tham gia của các doanh nghiệp trong tỉnh vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Duy trì, mở rộng hợp tác quốc tế; tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGOs), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn lực khác.
c) Nâng cao năng lực hội nhập cho các ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp để khai thác một cách hiệu quả các lợi ích từ hội nhập. Gắn kết hội nhập với thực thi chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, các ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững.
d) Đẩy mạnh hội nhập toàn diện và bền vững thông qua tăng cường hợp tác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các vấn đề về xã hội như lao động, công đoàn…
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách và cải cách thủ tục hành chính
a) Hoàn thiện những cơ chế, chính sách để khơi thông nguồn lực cho phát triển của tỉnh như đất đai, vốn đầu tư, nguồn nhân lực… góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kết nối, chủ động tạo quỹ đất phát triển công nghiệp nhất là cho công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn; rà soát hệ thống các khu công nghiệp đã được quy hoạch, lựa chọn các khu công nghiệp có lợi thế để kêu gọi thu hút dự án chất lượng cao vào thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, số hóa toàn diện; triển khai cơ chế một cửa liên thông cấp cao đối với dự án công nghiệp và thương mại, tích hợp sâu Cổng dịch vụ công trực tuyến quốc gia với hệ thống của tỉnh, tăng cường hậu kiểm thay tiền kiểm và áp dụng quản lý rủi ro. Phấn đấu Phú Thọ thuộc nhóm có các chỉ số PAR INDEX, PCI, SIPAS, PAPI cấp tỉnh và có môi trường đầu tư tốt nhất của cả nước.
c) Thường xuyên cập nhật, nắm bắt thông tin, tình hình hoạt động, các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; rà soát toàn bộ thủ tục hành chính lĩnh vực công thương để kịp thời kiến nghị sửa đổi chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
d) Ban hành các chính sách đặc thù hỗ trợ kinh tế tư nhân, thu hút FDI chiến lược, công nghiệp hỗ trợ và logistics theo tinh thần Nghị quyết số 68- NQ/TW, Nghị quyết số 50-NQ/TW và các văn bản liên quan của Trung ương.
2. Các cơ chế chính sách tác động đến các nhân tố đầu vào
2.1. Đối với chính sách thu hút đầu tư
- Triển khai hiệu quả Đề án định hướng thu hút nhà đầu tư chiến lược tỉnh Phú Thọ đã được phê duyệt tại Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 và Đề án cải thiện môi trường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ. Trong đó chọn lọc, ưu tiên dự án cam kết chuyển giao công nghệ, liên kết sản xuất và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, phù hợp định hướng phát triển ngành Công Thương theo Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.
Triển khai hiệu quả Đề án thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế chiến lược đến đầu tư tại tỉnh; tích cực thu hút, đón đầu dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, ưu tiên dự án động lực trong lĩnh vực điện tử, cơ khí chính xác, thiết bị công nghệ cao, chế biến thực phẩm và năng lượng tái tạo.
Nghiên cứu, tham mưu nhằm hoàn thiện khung pháp lý đồng thời triển khai các hoạt động phòng ngừa chuyển giá, đầu tư núp bóng, đảm bảo minh bạch và bền vững trong thu hút đầu tư, đặc biệt là các hoạt động đầu tư nước ngoài. Tăng cường các hoạt động phối hợp nhằm đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng giao thông quốc gia, hệ thống điện nước liên vùng và cơ sở hạ tầng xã hội để nâng cao sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư.
Xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư phù hợp thực tiễn, triển khai ưu đãi đặc thù cho dự án công nghệ cao, hỗ trợ giải phóng mặt bằng các khu, cụm công nghiệp và khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia đầu tư hạ tầng thương mại, logistics theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW.
2.2. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng
a. Hạ tầng giao thông
- Ưu tiên đầu tư các tuyến giao thông chiến lược đi qua tỉnh Phú Thọ mới như: đường giao thông kết nối phường Việt Trì đi phường Hòa Bình; tuyến cao tốc CT03 từ Hoà Lạc - Mộc Châu; các nút giao lên xuống IC2, IC5 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; các cầu qua sông Lô, sông Hồng, sông Đà; các tuyến giao thông kết nối từ các nhà ga đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đến các nút giao đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Tuyên Quang - Phú Thọ; các tuyến đường song song với đường sắt Hà Nội - Lào Cai qua địa bàn tỉnh; các tuyến đường tránh quốc lộ, tránh qua đô thị; nâng cấp các tuyến quốc lộ đạt cấp II, mở rộng tối thiểu 4 - 6 làn xe đối với đoạn qua đô thị; các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt cấp II, III; xây dựng, cải tạo các cầu yếu, cầu dân sinh khu vực miền núi; đầu tư hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc (đoạn qua tỉnh) theo quy hoạch; đầu tư các bến xe khách, bãi đỗ xe nhằm giảm đáng kể chi phí logistics cho khu vực vốn còn hạn chế về điều kiện địa hình, đặc biệt là Hòa Bình và các huyện phía Tây Phú Thọ.
- Phối hợp hoàn thành tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Tây (CT.02) từ Tuyên Quang - Phú Thọ - Hà Nội và đường thủy nội địa đi qua sông Đà, sông Thao, tạo điều kiện cho tỉnh Phú Thọ phát triển hệ thống vận tải đa phương thức, hỗ trợ mạnh mẽ cho công nghiệp chế biến, logistics và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý giao thông, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật chung về ứng dụng AI và IoT trong điều phối giao thông liên vùng, giúp tỉnh Phú Thọ áp dụng đồng bộ cho toàn bộ không gian kinh tế mới sau sáp nhập, tránh tình trạng phân mảnh hạ tầng.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý giao thông, áp dụng công nghệ AI và IoT để điều phối đồng bộ hạ tầng liên vùng.
b. Hạ tầng khu, cụm công nghiệp
- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030. Trong đó xác định Phú Thọ là một cực công nghiệp của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát triển ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao tại khu vực Vĩnh Phúc (cũ) để thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mới nổi như chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
- Xây dựng kế hoạch phát triển đồng bộ các cụm công nghiệp, trong đó thí điểm phát triển một số cụm công nghiệp xanh, thông minh, ứng dụng IoT và AI vào quản lý; khuyến khích doanh nghiệp tư nhân làm chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch; tích cực thu hút các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh sử dụng công nghệ mới, kỹ thuật cao, các hộ sản xuất tại các làng nghề, hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường góp phần tăng tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp trên địa bàn.
c. Hạ tầng năng lượng
- Tổ chức phân bổ nguồn lực phát triển năng lượng theo Nghị quyết 70- NQ/TW, trong đó ưu tiên các vùng có tiềm năng năng lượng tái tạo và có vai trò quan trọng trong kết nối lưới điện nội tỉnh sau sáp nhập.
- Hỗ trợ xây dựng lưới điện thông minh liên vùng, giúp tỉnh vận hành đồng bộ các nguồn năng lượng khác nhau.
- Xây dựng cơ chế tín dụng ưu đãi cho các dự án năng lượng tái tạo đặt tại địa bàn tỉnh, đặc biệt các mô hình “điện - công nghiệp” phục vụ trực tiếp khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Lập kế hoạch năng lượng liên thông, phát triển đồng bộ các nguồn điện rác, điện mặt trời, điện sinh khối; giảm dần phụ thuộc vào thủy điện; hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng năng lượng sạch và đầu tư công nghệ xanh.
d. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển giáo dục nghề nghiệp gắp với giải quyết việc làm tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030. Trong đó nâng cao chất lượng đào tạo đại học, sau đại học cho các ngành điện tử, cơ khí, tự động hóa và công nghiệp hỗ trợ; cải tiến chương trình đào tạo và tăng cường liên kết quốc tế. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đào tạo nghề thống nhất theo chuẩn ASEAN và quốc tế; hỗ trợ nâng cấp trường nghề đáp ứng nhu cầu lao động sau sáp nhập.
- Xây dựng chương trình thu hút chuyên gia cao cấp, hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ cho lưu học sinh về nước, ưu tiên lĩnh vực công nghệ số và chế biến thực phẩm. Triển khai mô hình đào tạo liên kết “ba bên” (doanh nghiệp - trường học - nhà nước), xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nhu cầu lao động theo từng tiểu vùng.
- Xây dựng Đề án chuyển đổ số tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế tuần hoàn và kinh tế carbon thấp.
đ. Chính sách phát triển công nghệ
- Hoàn thiện chính sách thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp nhu cầu công nghiệp chế biến chế tạo và thương mại.
- Ban hành chiến lược chuyển đổi số cho công nghiệp chế biến chế tạo, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, robot và in 3D.
- Áp dụng ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
- Xây dựng chương trình khoa học công nghệ trọng điểm về nâng cao năng suất công nghiệp nền tảng, phát triển vật liệu mới, công nghiệp hỗ trợ và chế biến nông sản.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trung tâm đổi mới sáng tạo chuyên ngành, phòng thí nghiệm trọng điểm và trung tâm kiểm định chất lượng tại địa bàn tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp chuyển giao công nghệ; hỗ trợ hợp tác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa.
3. Nhóm chính sách tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Nhóm chính sách phát triển dịch vụ logistics
- Triển khai Đề án phát triển tỉnh Phú Thọ trở thành trung tâm logistics của Vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050” nhằm giảm chi phí lưu thông hàng hóa và hỗ trợ chuỗi cung ứng công nghiệp - thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phối hợp đầu tư hệ thống trung tâm logistics liên vùng dọc các tuyến cao tốc và hành lang vận tải; hỗ trợ hình thành trung tâm phân phối, kho lạnh, kho ngoại quan phục vụ sản xuất và thương mại.
- Ưu tiên hoàn thiện khung chính sách logistics xanh, thông minh; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số (IoT, AI, blockchain) trong quản lý chuỗi cung ứng để giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp.
- Áp dụng ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp logistics; khuyến khích phát triển dịch vụ xanh, vận tải đa phương thức và logistics thương mại điện tử thông qua ưu đãi thuế, hỗ trợ đất đai gắn với khu, cụm công nghiệp.
3.2. Nhóm chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân
- Xây dựng và triển khai Đề án Hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp nước ngoài để tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa trở thành động lực tăng trưởng công nghiệp, thương mại của tỉnh. Ban hành cơ chế đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp lớn trong các ngành then chốt như điện tử, cơ khí, công nghiệp hỗ trợ, chế biến nông sản thông qua miễn giảm thuế, tín dụng ưu đãi và thủ tục hành chính một cửa.
- Tổ chức chương trình kết nối doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp FDI để trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 cho các tập đoàn đa quốc gia tại tỉnh Phú Thọ (Toyota, Honda, Piaggio…) và Bắc Ninh (Samsung, Canon…).
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng chung cụm công nghiệp (nhà xưởng mẫu, trung tâm kiểm định, logistics) nhằm giảm chi phí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Cải thiện tiếp cận đất đai, vốn tín dụng; thực hiện nghiêm Nghị quyết số 68-NQ/TW về dành quỹ đất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, giảm tiền thuê đất và cắt giảm thời gian thủ tục hành chính.
3.3. Nhóm chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 78/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định về mức chi cụ thể cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Mở rộng công nghiệp hỗ trợ sang dịch vụ sản xuất (logistics, vận tải, kho bãi) nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa.
- Điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm.
- Hỗ trợ thành lập hoặc nâng cấp trung tâm đánh giá công nghệ; khuyến khích hiệp hội, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tư vấn chuyển giao công nghệ từ đối tác quốc tế. Nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ công nghiệp hỗ trợ cấp tỉnh để tài trợ dự án đầu tư thiết bị, cải tiến công nghệ và nâng tỷ lệ nội địa hóa.
3.4. Nhóm chính sách phát triển sản xuất xanh, bền vững, kinh tế tuần hoàn
- Triển khai hiệu quả Chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030 (Quyết định 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/202) và Đề án phát triển kinh tế tuần hoàn (Quyết định 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022), trong đó xác định rõ các vùng và địa phương thí điểm, đặc biệt ưu tiên tỉnh Phú Thọ mới như một mô hình kết hợp giữa: công nghiệp chế tạo, điện tử, ô tô, công nghiệp chế biến và logistics, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái, nông nghiệp xanh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ xanh và kinh tế tuần hoàn, ưu tiên đưa các dự án thí điểm, chương trình hợp tác (về xử lý rác thải, tái chế, sử dụng năng lượng tái tạo…) triển khai tại những địa bàn có tiềm năng lớn tại tỉnh.
3.5. Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia trong sản xuất, kinh doanh
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn và chứng nhận quốc tế, ví dụ trợ cấp một phần chi phí tư vấn, chứng nhận các hệ thống ISO 9001, ISO 14001, HACCP, ISO 22000… cho doanh nghiệp chế biến, sản xuất công nghiệp, làng nghề và doanh nghiệp dịch vụ của tỉnh. Mục tiêu là tạo điều kiện để đến năm 2030, phần lớn sản phẩm công nghiệp và nông sản chủ lực của Phú Thọ mới đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của thị trường xuất khẩu lớn.
- Tích hợp các yêu cầu ESG, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và yếu tố công nghệ 4.0 vào hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, để doanh nghiệp trong tỉnh khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN cũng đồng thời tiệm cận chuẩn quốc tế và phù hợp với xu thế sản xuất bền vững.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tư vấn áp dụng tiêu chuẩn cho doanh nghiệp trên địa bàn, liên kết với các trung tâm kiểm định quốc gia, phòng thí nghiệm trọng điểm để doanh nghiệp địa phương được sử dụng dịch vụ với chi phí thấp hơn, qua đó nâng tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu và nâng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ xanh và kinh tế tuần hoàn, ưu tiên đưa các dự án thí điểm, chương trình hợp tác (về xử lý rác thải, tái chế, sử dụng năng lượng tái tạo…) triển khai tại những địa bàn có tiềm năng lớn tại tỉnh.
4. Nhóm chính sách phát triển thị trường
4.1. Phát triển không gian thị trường theo hướng cân bằng và mở rộng
- Tăng cường kết nối thị trường liên tỉnh và liên vùng, tập trung vào các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai và các tỉnh trung du đồng bằng Bắc Bộ. Chủ động khai thác các tuyến giao thông huyết mạch như cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 2, mạng lưới đường sắt liên vùng và hệ thống cảng sông Việt Trì để thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Việc kết nối hiệu quả với hệ thống logistics vùng không chỉ giúp tiêu thụ sản phẩm nông sản, công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng mà còn tạo điều kiện để doanh nghiệp trong tỉnh tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực.
- Khai thác tiềm năng tiêu dùng tại khu vực nông thôn và miền núi, nơi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong dân số và sức mua nội tỉnh. Tổ chức mạng lưới chợ truyền thống theo Quy hoạch ưu tiên các chợ trung tâm, chợ vùng, đồng thời giảm dần các chợ nhỏ hoạt động kém hiệu quả. Phát triển các mô hình thương mại hai chiều để tăng khả năng tiếp cận hàng hóa và thu mua sản phẩm cho người dân vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong tiếp thị và bán hàng, đặc biệt thông qua các nền tảng thương mại điện tử địa phương, góp phần mở rộng phạm vi tiêu thụ và nâng cao hiệu quả tiếp cận thị trường.
4.2. Thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại
- Ưu tiên phát triển các nhóm hàng xuất khẩu có lợi thế so sánh và tiềm năng mở rộng thị trường trong dài hạn, như: chè, gỗ và sản phẩm gỗ, may mặc, linh kiện điện tử… Đẩy mạnh quá trình chuẩn hóa sản phẩm, cải thiện năng lực truy xuất nguồn gốc, nâng cao chất lượng và tỷ lệ chế biến sâu. Tăng cường đầu tư vào công nghệ chế biến, bảo quản và đóng gói nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế một cách chủ động và có trọng tâm. Trong đó, chú trọng tổ chức các đoàn công tác thương mại chuyên ngành tới các thị trường mục tiêu như Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước ASEAN, các đối tác truyền thống, có vị trí gần gũi và chi phí giao thương hợp lý. Song song với đó, khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hội chợ quốc tế, các nền tảng giao thương trực tuyến (B2B), từ đó tăng khả năng kết nối đơn hàng và hợp tác dài hạn với đối tác nước ngoài.
- Chú trọng phát triển hệ thống logistics phục vụ xuất khẩu; mở rộng liên kết vùng với các trung tâm vận tải và logistics lớn như Lào Cai (ga đường sắt), Hải Phòng (cảng biển), hoặc cảng cạn ICD tại các khu vực trung chuyển nhằm rút ngắn thời gian và chi phí xuất khẩu mà còn tạo điều kiện để hàng hóa của tỉnh tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng xuyên quốc gia.
4.3. Xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa địa phương
- Tập trung phát triển chương trình thương hiệu vùng cho các nhóm sản phẩm chủ lực có tiềm năng về thị phần và văn hóa đặc thù, tiêu biểu như: chè Long Cốc, miến Hùng Lô, gỗ mỹ nghệ Đào Xá, tinh dầu từ thảo dược bản địa, các sản phẩm đạt chuẩn OCOP … ; chú trọng công tác đăng ký chỉ dẫn địa lý, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và hệ thống chứng nhận chất lượng góp phần gia tăng giá trị sản phẩm; mở rộng thị trường;
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cụ thể đối với các doanh nghiệp nhỏ và hộ sản xuất trong việc thiết kế nhận diện thương hiệu, cải tiến mẫu mã bao bì, xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp với từng phân khúc thị trường. Tập trung đào tạo kỹ năng marketing, hỗ trợ kết nối tiêu thụ tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi và sàn thương mại điện tử;
- Thúc đẩy sự liên kết giữa phát triển thương hiệu hàng hóa với ngành du lịch - dịch vụ, thông qua việc đưa sản phẩm đặc trưng vào chuỗi trải nghiệm tại các điểm đến văn hóa - sinh thái của tỉnh như: Khu di tích lịch sử Đền Hùng, các làng nghề truyền thống hay các tuyến du lịch cộng đồng.
4.4 Phát triển thương mại số và hạ tầng phân phối hiện đại
- Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể ứng dụng công nghệ vào quản lý bán hàng, theo dõi tồn kho, quản trị quan hệ khách hàng (CRM), hóa đơn điện tử… Tích cực triển khai các hoạt động khuyến khích, hướng dẫn các chủ thể thương mại địa phương tham gia sâu hơn vào các nền tảng thương mại điện tử trong nước như Voso, Postmart, Shopee…
- Triển khai xây dựng bản đồ số hóa mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, điểm cung ứng và tuyến logistics nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch, phân bổ và vận hành chuỗi cung ứng một cách hiệu quả;
- Ưu tiên thu hút đầu tư vào các hạng mục hạ tầng then chốt như: Trung tâm logistics cấp vùng, kho lạnh phục vụ bảo quản nông sản và hàng thực phẩm, trạm trung chuyển liên tỉnh, cảng cạn… giúp hình thành hệ sinh thái logistics hiện đại giúp rút ngắn thời gian và chi phí lưu thông hàng hóa, mở rộng thị trường xuất khẩu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương kết quả thực hiện. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Chương trình ( nếu cần thiết);
- Đình kỳ rà soát, báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành Công Thương phù hợp với Quy hoạch tỉnh và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt;
- Chủ trì tổ chức diễn đàn đối thoại công tư định kỳ; tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, doanh nghiệp và hiệp hội về tái cơ cấu ngành Công Thương.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành hoặc sửa đổi các chính sách phí, lệ phí đúng thẩm quyền nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, thương mại;
- Phối hợp bố trí nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, phát triển logistics, thương mại điện tử, chuyển đổi số và các hoạt động tái cơ cấu ngành Công Thương;
- Chủ trì xây dựng cơ chế tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sản xuất xanh và kinh tế tuần hoàn; hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi cung ứng.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thẩm định công nghệ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Công Thương; hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu, hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp; hỗ trợ xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh; hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh theo cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương triển khai các hoạt động để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản; xây dựng chuỗi liên kết thu gom - chế biến - tiêu thụ - xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp; hỗ trợ sản phẩm đạt chuẩn OCOP và truy xuất nguồn gốc;
- Chủ trì, phối hợp quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; hỗ trợ quy hoạch đất cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp và trung tâm logistics; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và sản xuất sạch hơn;
- Thực hiện lồng ghép nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường và nông nghiệp để triển khai hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần sản xuất sạch hơn và chế biến nông sản liên quan đến tái cơ cấu ngành Công Thương;
- Hướng dẫn, kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại.
5. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn cập nhật quy hoạch ngành công thương (trung tâm logistics, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cụm công nghiệp…) theo định hướng quy hoạch tỉnh vào quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở triển khai thực hiện;
- Giới thiệu địa điểm, thẩm định quy hoạch chi tiết, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc liên quan đến các dự án phục vụ Công Thương theo thẩm quyền quy định của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Chủ trì đề xuất phát triển hạ tầng giao thông vận tải theo định hướng quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn để phục vụ kết nối khu công nghiệp, trung tâm logistics và hành lang kinh tế liên vùng;
- Chủ trì hoặc phối hợp thẩm định dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc dự án phục vụ công thương theo thẩm quyền quy định của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về tái cơ cấu ngành Công Thương, chuyển đổi số và quản trị hiện đại;
- Hướng dẫn kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến Công Thương; đảm bảo biên chế phù hợp yêu cầu nhiệm vụ mới. Phối hợp đánh giá hiệu quả tổ chức thực hiện Chương trình tại các Sở, ngành và địa phương.
7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp
- Chủ trì quản lý, vận hành khu công nghiệp; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xử lý môi trường và thu hút dự án đầu tư có công nghệ cao, hiệu quả kinh tế;
- Phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ doanh nghiệp trong khu công nghiệp đổi mới công nghệ, tham gia chuỗi cung ứng và áp dụng sản xuất xanh;
- Thực hiện chính sách ưu đãi dành quỹ đất, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định.
8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại; xây dựng kế hoạch thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước có chọn lọc tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và logistics;
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối đối tác quốc tế; tổ chức đoàn xúc tiến thương mại và hội nghị kết nối cung cầu;
- Xây dựng tài liệu quảng bá, hình ảnh tỉnh Phú Thọ để thu hút đầu tư vào lĩnh vực Công Thương.
9. Các Sở, ngành khác, các hiệp hội: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình hành động này; các hiệp hội ngành nghề chủ động kết nối doanh nghiệp, đề xuất giải pháp tái cơ cấu.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai nhiệm vụ phát triển Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia chuỗi cung ứng, thương mại điện tử và phát triển sản phẩm đặc trưng;
- Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nội dung Chương trình; hỗ trợ phát triển thương mại cơ sở, làng nghề và thị trường địa phương.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh