Quyết định 721/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp quản lý hoạt động tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 721/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Báu Hà |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu,Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 721/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO, TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014; Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về Biên phòng, biên giới quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Thông tư số 44/2018/TT-BQP ngày 24/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 09/2016/TT-BQP; Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20/10/2025 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Biên phòng, biên giới quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Văn bản số 35/TTr- KKT ngày 18/3/2026 (sau khi tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan); ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh qua phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XI, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VI, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng III, Chủ tịch UBND xã Sơn Kim 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO
(Kèm theo Quyết định số: 721/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2026 của UBND tỉnh
Hà Tĩnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế (CKQT) Cầu Treo trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với người; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với phương tiện (sau đây gọi tắt là xuất cảnh, nhập cảnh); xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, chuyển khẩu đối với hàng hóa, vật phẩm (sau đây gọi tắt là xuất khẩu, nhập khẩu); công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; buôn lậu, gian lận thương mại và các hoạt động khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
b) Trạm kiểm soát Biên phòng CKQT Cầu Treo;
c) Hải quan CKQT Cầu Treo;
d) Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng III;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 721/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO, TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014; Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về Biên phòng, biên giới quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Thông tư số 44/2018/TT-BQP ngày 24/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 09/2016/TT-BQP; Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20/10/2025 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Biên phòng, biên giới quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Văn bản số 35/TTr- KKT ngày 18/3/2026 (sau khi tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan); ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh qua phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XI, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VI, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng III, Chủ tịch UBND xã Sơn Kim 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO
(Kèm theo Quyết định số: 721/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2026 của UBND tỉnh
Hà Tĩnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế (CKQT) Cầu Treo trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với người; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với phương tiện (sau đây gọi tắt là xuất cảnh, nhập cảnh); xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, chuyển khẩu đối với hàng hóa, vật phẩm (sau đây gọi tắt là xuất khẩu, nhập khẩu); công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; buôn lậu, gian lận thương mại và các hoạt động khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
b) Trạm kiểm soát Biên phòng CKQT Cầu Treo;
c) Hải quan CKQT Cầu Treo;
d) Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng III;
đ) Trạm Kiểm dịch thực vật Cầu Treo;
e) Tổ Kiểm dịch y tế CKQT Cầu Treo;
g) Trạm Công an quản lý xuất nhập cảnh CKQT Cầu Treo;
h) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Hoạt động phối hợp phải tuân thủ các quy định của pháp luật, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên; bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước được thống nhất, hiệu quả trên các lĩnh vực; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, rút ngắn thời gian thông quan và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực phụ trách. Đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, các cơ quan phối hợp. Ngoài những nhiệm vụ chuyên môn, lĩnh vực được giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì thực hiện, các cơ quan liên quan tiếp tục, chủ động thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực theo các quy định pháp luật hiện hành; đồng thời có trách nhiệm trao đổi, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trong hoạt động, triển khai các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, phát triển CKQT Cầu Treo.
3. Hoạt động phối hợp thực hiện theo cơ chế cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, cụ thể như sau:
a) Cơ quan chủ trì: chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thống nhất phân công các cơ quan phối hợp thực hiện công việc trong phạm vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, trừ trường hợp theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và những trường hợp có quy định riêng; chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Cơ quan phối hợp: chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công; được quyền yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả các nhiệm vụ đã được phân công.
4. Trong công tác phối hợp, nếu có các nội dung vượt quá thẩm quyền hoặc nội dung chưa thống nhất được giữa các lực lượng thực hiện nhiệm vụ ở Cửa khẩu thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định, hướng dẫn tổ chức thực hiện.
Điều 3. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan phối hợp. Việc lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật và tiến hành theo trình tự sau:
a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị đến các cơ quan phối hợp có liên quan, trong thời hạn được ấn định tại văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì.
b) Cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, tham gia ý kiến theo đúng nội dung, thời hạn yêu cầu, có chính kiến rõ ràng về vấn đề được xin ý kiến, không trả lời chung chung, thiếu trách nhiệm hoặc né tránh trách nhiệm, đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham gia của đơn vị mình.
2. Lấy ý kiến tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa, thực hiện theo trình tự sau:
a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho cơ quan phối hợp.
b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia đúng thành phần mời. Người được cử tham gia thực hiện theo nhiệm vụ phối hợp được phân công, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và báo cáo kết quả thực hiện với cấp trên.
3. Phối hợp triển khai nhiệm vụ theo các nội dung thống nhất tại các cuộc họp giao ban, hội ý thống nhất giữa Trưởng Cửa khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại Cửa khẩu.
4. Phối hợp trao đổi qua điện thoại, thư điện tử đối với các vấn đề đơn giản, thời hạn gấp, cấp thiết.
Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý
1. Bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Trao đổi thông tin, tài liệu, tình hình có liên quan.
3. Quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Công tác đối ngoại.
5. Các nội dung phối hợp khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
1. Trạm kiểm soát Biên phòng CKQT Cầu Treo
a) Chủ trì quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo quy định tại Luật Biên phòng Việt Nam, Luật Biên giới quốc gia; thực hiện các văn bản, thỏa thuận, điều ước quốc tế về biên giới mà Việt Nam tham gia ký kết; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trong Khu kinh tế, Cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, lưu trú đối với người nước ngoài trong khu vực biên giới Cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại cửa khẩu: Phối hợp triển khai các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Trao đổi, thông tin, tài liệu, tình hình có liên quan
1. Trường hợp các bên nhận được thông tin, tài liệu, tình hình về tội phạm, vi phạm pháp luật, các vụ việc có liên quan đến địa bàn, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc trách nhiệm quản lý, xử lý theo quy định của đơn vị khác thì phải kịp thời thông báo để bên có thẩm quyền chủ trì giải quyết.
2. Trong trường hợp đột xuất hoặc khi có tình hình phức tạp, cấp bách, bên nắm được thông tin phải thông báo ngay cho các bên có liên quan, đồng thời phối hợp xử lý.
3. Thông tin, tài liệu trao đổi phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, yêu cầu phối hợp, đúng quy định của pháp luật về đảm bảo bí mật Nhà nước và quy định công tác bảo mật của các bên.
Điều 7. Phối hợp quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu
Việc quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu; kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh tại cửa khẩu phải đảm bảo một đầu mối, một lần kiểm tra; cụ thể:
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Chủ trì hoạt động đảm bảo cơ sở hạ tầng tại Cửa khẩu; chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng phương án phân luồng phương tiện ra, vào tại Cửa khẩu; tổ chức thực hiện, phối hợp với các lực lượng chức năng trong hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tại Cửa khẩu theo đúng quy định của pháp luật; xử lý những vướng mắc phát sinh cần có sự phối hợp liên ngành trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc khi xảy ra ùn ứ phương tiện tại Cửa khẩu.
2. Trạm kiểm soát Biên phòng CKQT Cầu Treo
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý, bảo vệ đường biên, mốc quốc giới, công trình biên giới trong khu vực Cửa khẩu; chủ trì, phối hợp với các đơn vị duy trì an ninh trật tự, trật tự an toàn xã hội, hướng dẫn, thực hiện thủ tục, kiểm tra, kiểm soát, giám sát tổ chức, cá nhân, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài hoạt động tại khu vực Cửa khẩu.
b) Là đơn vị đầu mối, chủ trì, phối hợp kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; thực hiện thủ tục biên phòng, cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh tại Cửa khẩu; phối hợp kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải xuất nhập cảnh; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa, vật phẩm, hành lý xuất, nhập khẩu qua biên giới cửa khẩu, đảm bảo an ninh hàng hóa xuất, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng kiểm tra, đảm bảo các phương tiện, hàng hóa, con người khi xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi ra khỏi barie phải có đầy đủ các giấy tờ liên quan của các cơ quan, đơn vị chức năng tại Cửa khẩu theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Hải quan CKQT Cầu Treo thực hiện nhiệm vụ chỉ dẫn, tổ chức phân luồng phương tiện vận tải hàng hóa ra, vào Cửa khẩu; kịp thời xử lý những vướng mắc phát sinh trong tổ chức phân luồng phương tiện hoặc khi xảy ra ùn tắc tại Cửa khẩu.
3. Hải quan CKQT Cầu Treo
a) Là đơn vị đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, trung chuyển; phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
b) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Phối hợp phân luồng phương tiện vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
d) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; phòng, chống ma túy, phòng, chống rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật hải quan.
đ) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan kịp thời xử lý những vướng mắc phát sinh trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.
4. Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng III
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại cửa khẩu thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (không bao gồm kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm) xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; bảo đảm an toàn thực phẩm đối với động vật, sản phẩm động vật xuất, nhập khẩu vào Việt Nam qua Cửa khẩu.
5. Trạm Kiểm dịch thực vật Cầu Treo
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật; phòng, chống sinh vật gây hại theo quy định của pháp luật tại cửa khẩu, biên giới.
6. Tổ Kiểm dịch y tế CKQT Cầu Treo (thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Tĩnh)
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm dịch y tế, phòng, chống dịch bệnh tại cửa khẩu, biên giới.
b) Kiểm dịch, giám sát, kiểm tra, xử lý y tế tất cả phương tiện, hàng hóa, người xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế theo quy định để làm cơ sở cho các đối tượng kiểm dịch được phép xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, quá cảnh; thu phí theo quy định.
c) Khi có dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm xảy ra: phối hợp với các đơn vị liên quan tại Cửa khẩu thành lập khu cách ly tạm thời tại cửa khẩu, phối hợp với các cơ sở y tế trên địa bàn để thực hiện việc cách ly điều trị bệnh nhân theo quy định.
7. Các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh; xuất, nhập khẩu đối với người và phương tiện vận tải theo cơ chế một cửa quốc gia.
Trường hợp việc thực hiện khác với quy trình thì thông báo Trưởng cửa khẩu (qua Văn phòng đại diện tại Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo) để phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện (trừ các trường hợp thuộc nghiệp vụ cần giữ bí mật theo quy định).
Điều 8. Phối hợp quản lý hoạt động đối ngoại
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: chủ trì trao đổi, làm việc với Ban Quản lý Cửa khẩu quốc tế Nậm Phao (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào) để phối hợp, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh; các vấn đề liên quan đến thu hút đầu tư, giao lưu trao đổi thương mại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hai bên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định hiện hành.
2. Các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu:
a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, chủ trì hoặc phối hợp thiết lập cơ chế trao đổi, hội đàm, giao ban với cơ quan hữu quan cửa khẩu phía đối diện để phối hợp giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách trong hoạt động tại Cửa khẩu.
Điều 9. Các nội dung phối hợp khác
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Chủ trì điều hành việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị chuyên ngành và các thành viên quản lý Cửa khẩu tại Cửa khẩu, biên giới.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh định kỳ báo cáo tình hình hoạt động tại Cửa khẩu theo quy định và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; thông tin kịp thời đến các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu những nội dung có liên quan đến công tác phối hợp.
c) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh phương án huy động, bố trí các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại CKQT Cầu Treo; duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành và các cơ quan nhà nước có liên quan đảm bảo điều kiện (điện, nước, vệ sinh môi trường, tài sản dùng chung), trợ cấp, bồi dưỡng theo chế độ và các khoản phí hành chính khác (nếu có) cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động của Ban Quản lý và các cơ quan quản lý nhà nước tại Cửa khẩu đáp ứng yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước tại Cửa khẩu.
2. Các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu
a) Phối hợp thực hiện các hoạt động, chế độ thông tin báo cáo (báo cáo định kỳ tuần, tháng, quý, năm), báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, phản ánh đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (qua Văn phòng đại diện tại Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo) những nội dung có liên quan để phối hợp giải quyết.
b) Phối hợp giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý cơ sở hạ tầng, tài sản trang bị chung, vệ sinh môi trường nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản lý nhà nước tại Cửa khẩu.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất quản lý và điều hành các hoạt động tại CKQT Cầu Treo theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định về quản lý cửa khẩu có liên quan và Chương II Quy chế này.
2. Thành lập Tổ điều hành liên ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, gồm:
a) Tổ trưởng: Trưởng Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo do Phó Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đảm nhiệm (theo Quyết định bổ nhiệm của UBND tỉnh).
b) Các Tổ phó:
- Tổ phó Thường trực: Công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng do Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phân công, bố trí.
- Trạm trưởng Trạm kiểm soát Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
- Đội trưởng Hải quan Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
- Các thành viên Tổ điều hành:
+ Trạm trưởng Trạm Công an quản lý xuất nhập cảnh Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
+ Người được phân công Phụ trách hoạt động kiểm dịch y tế tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
+ Người được phân công Phụ trách hoạt động kiểm dịch động vật tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
+ Trạm trưởng Trạm kiểm dịch thực vật Cầu Treo.
+ Các công chức, người lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh do
Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phân công, bố trí.
3. Trưởng Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Tổ trưởng Tổ điều hành liên ngành) là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động và phối hợp hoạt động chuyên ngành của các lực lượng chức năng tại Cửa khẩu; chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Cửa khẩu theo quy định tại Điều 13 Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg.
4. Các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại Cửa khẩu
a) Có trách nhiệm phối hợp và thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, ngành mình theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực Cửa khẩu, biên giới mà mình được giao nhiệm vụ.
b) Cấp trưởng của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tại cửa khẩu căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chỉ đạo đơn vị, cá nhân thuộc quyền của mình thực hiện tốt công tác phối hợp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này; thông báo cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người lao động tham dự chào cờ đầu tháng và tham dự các cuộc giao ban, hội họp khi có kế hoạch tổ chức và theo đề nghị của Trưởng Cửa khẩu.
c) Trong trường hợp các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu có thay đổi điều động, luân chuyển nhân sự là người đứng đầu (cấp trưởng) phải kịp thời thông báo bằng văn bản đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Trưởng Cửa khẩu và các lực lượng chức năng khác trong thời hạn 03 ngày làm việc để thuận tiện trong việc liên hệ công tác và điều hành tại Cửa khẩu.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Trưởng Cửa khẩu có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cấp trưởng các ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế về UBND tỉnh Hà Tĩnh.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các ngành gửi ý kiến phản ánh về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại CKQT Cầu Treo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh