Quyết định 699/QĐ-UBND năm 2026 tổ chức lại 37 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, 21 Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng, 13 Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất thành 37 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 699/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 699/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức cơ quan địa phương 02 cấp về việc định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức cơ quan địa phương 02 cấp; về tổ chức bộ máy, cán bộ công chức viên chức khi thực hiện sắp xếp;
Căn cứ Công văn số 68/CV-BCĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về việc định hướng sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Công văn số 8150/BNV-TCBC ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW;
Căn cứ Kết luận số 97-KL/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước theo Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ và Kế hoạch số 25-KH/TU ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 1530/BC-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Tờ trình số 1749/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2026; ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 699/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức cơ quan địa phương 02 cấp về việc định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức cơ quan địa phương 02 cấp; về tổ chức bộ máy, cán bộ công chức viên chức khi thực hiện sắp xếp;
Căn cứ Công văn số 68/CV-BCĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về việc định hướng sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Công văn số 8150/BNV-TCBC ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW;
Căn cứ Kết luận số 97-KL/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước theo Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ và Kế hoạch số 25-KH/TU ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 1530/BC-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Tờ trình số 1749/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2026; ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Tổ chức lại 37 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án giao thông khu vực và chuyên ngành nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương, 21 Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, 13 Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành 37 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, cụ thể như sau:
1. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 1 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 1 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bến Thành trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bến Thành.
2. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 3 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 3 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bàn Cờ trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bàn Cờ.
3. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 4 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 4 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Xóm Chiếu trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Xóm Chiếu.
4. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 5 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 5 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường An Đông trực thuộc Ủy ban nhân dân phường An Đông.
5. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 6 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 6 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bình Tiên trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bình Tiên.
6. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 7 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 7 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Tân Mỹ trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Tân Mỹ.
7. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 8 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 8 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Chánh Hưng trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Chánh Hưng.
8. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 10 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 10 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Vườn Lài trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Vườn Lài.
9. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 11 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 11 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bình Thới trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bình Thới.
10. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 12 trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng Quận 12 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Thới An trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Thới An.
11. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận Bình Tân trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Bình Tân trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường An Lạc trực thuộc Ủy ban nhân dân phường An Lạc.
12. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận Tân Bình trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Tân Bình trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Tân Sơn Nhất trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn Nhất.
13. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận Tân Phú trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Tân Phú trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Tân Phú trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Tân Phú.
14. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận Gò Vấp trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Gò Vấp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Hạnh Thông trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Hạnh Thông.
15. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận Bình Thạnh trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bình Thạnh trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bình Thạnh.
16. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận Phú Nhuận trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Phú Nhuận trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Phú Nhuận trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Phú Nhuận.
17. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Nhà Bè trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Nhà Bè trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Nhà Bè trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Nhà Bè.
18. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Bình Chánh trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Bình Chánh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Tân Nhựt trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt.
19. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Cần Giờ trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Cần Giờ trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Cần Giờ trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Cần Giờ.
20. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Củ Chi trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Củ Chi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Tân An Hội trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội.
21. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Hóc Môn trực thuộc Sở Xây dựng, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Hóc Môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Hóc Môn trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn.
22. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Thủ Dầu Một trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Thủ Dầu Một trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Thủ Dầu Một trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Thủ Dầu Một.
23. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Thuận An trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Thuận An trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Lái Thiêu trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Lái Thiêu.
24. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Dĩ An trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Dĩ An trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Dĩ An trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Dĩ An.
25. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Tân Uyên trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Tân Uyên trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Tân Uyên trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Tân Uyên.
26. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bến Cát trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bến Cát trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bến Cát trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bến Cát.
27. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bàu Bàng trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bàu Bàng trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Bàu Bàng trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Bàu Bàng.
28. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bắc Tân Uyên trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bắc Tân Uyên trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Bắc Tân Uyên trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Bắc Tân Uyên.
29. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Vũng Tàu trực thuộc Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Vũng Tàu trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Tam Thắng trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Tam Thắng.
30. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Xuyên Mộc trực thuộc Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Xuyên Mộc trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Hồ Tràm trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Hồ Tràm.
31. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Long Đất trực thuộc Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Long Đất trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Đất Đỏ trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Đất Đỏ.
32. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bà Rịa trực thuộc Ban Quản lý dự án Giao thông khu vực và Chuyên ngành Nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bà Rịa trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Bà Rịa trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Bà Rịa.
33. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Phú Mỹ trực thuộc Ban Quản lý dự án Giao thông khu vực và Chuyên ngành Nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Phú Mỹ trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Phú Mỹ trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Phú Mỹ.
34. Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Châu Đức trực thuộc Ban Quản lý dự án Giao thông khu vực và Chuyên ngành Nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Châu Đức trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Ngãi Giao trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Ngãi Giao.
35. Thay đổi tên gọi, vị trí và bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Thủ Đức trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường Cát Lái trực thuộc Ủy ban nhân dân phường Cát Lái.
36. Thay đổi tên gọi, vị trí và bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Dầu Tiếng trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Dầu Tiếng trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Dầu Tiếng.
37. Thay đổi tên gọi, vị trí và bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Phú Giáo trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Phú Giáo trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Phú Giáo.
Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1. Vị trí:
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phường, xã (gọi chung là cấp xã) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân phường, xã; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại để giao dịch theo quy định của pháp luật.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời chịu sự kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn về chuyên môn của bộ, ngành Trung ương và các sở, ban, ngành theo quy định của pháp luật.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác được giao, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực xây dựng, phát triển quỹ đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn phường, xã, đặc khu.
Đồng thời thực hiện tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc thực hiện một số công việc tư vấn khác theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, đáp ứng yêu cầu về
điều kiện năng lực theo quy định khi thực hiện công việc tư vấn và cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công khác theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Lãnh đạo Ban gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc được thực hiện theo quy định.
2. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã có cơ cấu tổ chức không quá 04 phòng chuyên môn.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc bàn giao tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản,... và đăng ký mới, thay đổi con dấu của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã hoàn thành chậm nhất trong 180 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trong đó:
a) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Hoàn thành việc xác nhận công nợ (nợ phải thu, nợ phải trả) và chốt số dư tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
b) Trong vòng 120 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Hoàn thành kiểm kê và bàn giao nguyên trạng tài sản công theo đúng quy định.
2. Trong thời gian chưa có quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã (mới) thì người đứng đầu của các đơn vị (trước khi sắp xếp) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến thời điểm hoàn tất việc bàn giao.
Trong thời gian thực hiện chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều này, các đơn vị (trước khi sắp xếp) tiếp tục tổ chức, hoạt động để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo các quy định hiện hành cho đến khi hoàn tất việc bàn giao, đảm bảo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thi công công trình vẫn xuyên suốt, liên tục, không gián đoạn; được sử dụng con dấu (cũ) để hoàn tất các thủ tục thanh toán, xác nhận nợ tồn đọng trước khi bàn giao và thực hiện nộp lại con dấu cho Công an Thành phố theo quy định.
1. Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã
a) Tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định này; đồng thời báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã về các khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động đơn vị.
b) Chủ trì xây dựng Quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
c) Chỉ đạo việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và ban hành Quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã theo thẩm quyền.
d) Tổ chức tiếp nhận tài sản, tài chính, tài liệu, hồ sơ có liên quan đến dự án; sắp xếp nhân sự bàn giao (nếu có).
đ) Tổ chức lưu trữ tài liệu, hồ sơ có liên quan đến dự án được chuyển giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật kể từ thời điểm nhận bàn giao (nếu có).
g) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các dự án được chuyển giao (nếu có).
2. Ủy ban nhân dân phường, xã
a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện tiếp nhận, bàn giao và quản lý nhân sự, tài sản, tài chính, công nợ và các nội dung có liên quan đến Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng đảm bảo đúng theo phương án sắp xếp về nhân sự, tổ chức bộ máy quy định tại Đề án tổ chức lại và theo quy định.
b) Ban hành Quyết định về Quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
c) Bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng theo thẩm quyền đảm bảo đúng theo phương án sắp xếp nhân sự đã được thống nhất giữa các đơn vị có liên quan.
d) Giải quyết các nội dung có liên quan đến chế độ chính sách đối với viên chức, người lao động hợp đồng sau khi tiếp nhận Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động.
đ) Trực tiếp quản lý nhà nước, chỉ đạo hoạt động và phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Rà soát, đề xuất phương án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc chuyển chủ đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương khác (nếu có).
g) Sau khi tiếp nhận Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, thực hiện rà soát đối với tài sản là trụ sở nằm ngoài địa giới đơn vị hành chính của địa phương quản lý thì đề xuất phương án sử dụng, xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (nếu có).
h) Phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã được thành lập mới Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan để thống nhất phương án điều tiết, phân bổ, nhân sự chuyên môn kỹ thuật phù hợp và đáp ứng yêu cầu hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
i) Phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã có nhu cầu thành lập mới Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan để thống nhất phương án điều tiết, phân bổ, bố trí nhân sự lãnh đạo, nhân sự chuyên môn kỹ thuật phù hợp hoặc theo phương án sắp xếp nhân sự đã được thống nhất giữa các đơn vị có liên quan.
3. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý dự án giao thông khu vực và chuyên ngành nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương
a) Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện việc chuyển giao các nội dung có liên quan đến việc tổ chức lại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực đảm bảo đúng theo phương án sắp xếp về nhân sự, tổ chức bộ máy quy định tại Đề án tổ chức lại và theo quy định.
b) Hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra giám sát và phối hợp xử lý các vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản chỉ đạo các Sở, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định.
5. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự, biên chế, chế độ chính sách, mô hình tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi sắp xếp.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất các chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động bảo đảm quyền lợi cho nhân sự khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
6. Sở Tài chính:
Phối hợp, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính quản lý trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định:
- Quyết định số 3351/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức thành các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực trực thuộc Sở Xây dựng;
- Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại các Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện thành các Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức lại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất các huyện, thành phố (Bà Rịa, Phú Mỹ, Châu Đức) thành các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thuộc Ban Quản lý dự án Giao thông khu vực và Chuyên ngành Nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức lại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất các huyện, thành phố (Vũng Tàu, Long Đất, Xuyên Mộc) thành các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thuộc Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tổ chức lại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng) thành các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 1639/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tổ chức lại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các thành phố (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát) thành các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương.
3. Bãi bỏ nội dung “3. Sau khi hoàn thành việc bàn giao tại khoản 1 Điều này, giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị quản lý đối với các Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương và các Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho đến khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại các Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất.” tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 1149/QĐ-UBND, Quyết định số 1220/QĐ-UBND và Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố thành: “Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm gồm: Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bình Dương và Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý dự án giao thông khu vực và chuyên ngành nông nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và dân dụng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bình Dương, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh