Quyết định 68/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 68/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm.
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo;
Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 02/2021/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Căn cứ Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi;
Căn cứ Quyết định 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ Quyết định 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 30/2015/QĐ- TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 30/2015/QĐ- TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT- BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 146/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2026, Công văn số 6370/STC-QLNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo hình thức gửi phiếu ý kiến trên phần mềm.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng đôn đốc, theo dõi thực hiện Quy chế ban hành kèm Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm.
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo;
Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 02/2021/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Căn cứ Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi;
Căn cứ Quyết định 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ Quyết định 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 30/2015/QĐ- TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 30/2015/QĐ- TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT- BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 146/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2026, Công văn số 6370/STC-QLNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo hình thức gửi phiếu ý kiến trên phần mềm.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng đôn đốc, theo dõi thực hiện Quy chế ban hành kèm Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Công An thành phố, Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG UỶ THÁC
QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Đối với các chương trình tín dụng chính sách do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành, ngân sách địa phương có bổ sung nguồn vốn ủy thác qua NHCSXH để cho vay thì thực hiện theo các quy định tại các văn bản do các cơ quan trung ương ban hành, hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Giám đốc NHCSXH và các quy định tại Quy chế này.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chi nhánh NHCSXH thành phố; Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc Chi nhánh NHCSXH thành phố;
b) Sở Tài chính, Văn phòng UBND thành phố, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố.
c) Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã;
d) Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và Vay vốn, Nhóm vay vốn;
đ) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn;
e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Nguồn vốn ngân sách thành phố trích hàng năm (tùy theo tình hình thực tế của thành phố và khả năng cân đối ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
2. Nguồn vốn ngân sách thành phố đã ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố thu hồi để cho vay quay vòng vốn.
3. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại điểm đ, Khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.
4. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 12 của Quy chế này.
UBND thành phố giao cho Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH thành phố.
Điều 4. Quy trình chuyển vốn ngân sách
Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định giao dự toán của UBND thành phố và đề nghị của Chi nhánh NHCSXH thành phố, Sở Tài chính lập thủ tục cấp kinh phí; hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
1. Hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được cấp thẩm quyền quy định.
2. Hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được cấp thẩm quyền quy định.
3. Hộ mới thoát nghèo trong vòng 03 năm kể từ thời điểm thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được cấp thẩm quyền quy định.
4. Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều được cấp thẩm quyền quy định.
5. Cán bộ, công chức, người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đoàn viên công đoàn là người lao động có hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
a) Cán bộ, công chức, người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở thành phố (gọi tắt là Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở thành phố).
b) Cán bộ, công chức, người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (gọi tắt là Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở cấp xã).
c) Đoàn viên công đoàn là người lao động thường trú tại thành phố Đà Nẵng, đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có công đoàn cơ sở thuộc các cấp công đoàn (gọi tắt là Chương trình cho vay người lao động trong các doanh nghiệp).
6. Học sinh, sinh viên là thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều được cấp thẩm quyền quy định.
7. Người có đất thu hồi thuộc hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi để giải quyết việc làm theo quy định của Luật Đất đai.
8. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Việc làm và của Chính phủ.
9. Người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù để đào tạo nghề và sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
10. Các đối tượng có nhu cầu vay vốn mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
11. Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
12. Người sau cai nghiện ma túy, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy để đào tạo nghề hoặc sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
13. Các đối tượng chính sách khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6. Điều kiện được vay vốn
1. Đối với các đối tượng thuộc Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 5: Điều kiện được vay vốn theo quy định hiện hành của Luật Việc làm, theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Riêng người lao động thuộc Khoản 8 Điều 5: Người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm có phương án sử dụng vốn vay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với các đối tượng hộ có mức sống trung bình thuộc Khoản 4 Điều 5
a) Cư trú hợp pháp và sinh sống ổn định tại địa phương nơi vay vốn;
b) Có tên trong danh sách kèm theo Quyết định công nhận hộ có mức sống trung bình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đối với cán bộ, công chức, đoàn viên công đoàn là người lao động có hoàn cảnh khó khăn thuộc Khoản 5 Điều 5: Có hoàn cảnh khó khăn quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay
1. Đối với đối tượng cho vay thuộc Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 5: Mục đích sử dụng vốn vay theo quy định hiện hành của Luật Việc làm, theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Giám đốc NHCSXH theo từng chương trình cho vay.
2. Đối với đối tượng cho vay thuộc Khoản 4 Điều 5: Mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Giám đốc NHCSXH về cho vay đối với hộ nghèo.
3. Đối với đối tượng cho vay thuộc Khoản 5 Điều 5: Cho vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm vật dụng, phương tiện đi lại, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ thành viên trong gia đình chữa bệnh, xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (trừ trường hợp đã được hưởng chính sách vay vốn thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 5) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của người vay.
Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Đối với các đối tượng cho vay thuộc Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 5: Thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Giám đốc NHCSXH và quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Đối với các đối tượng cho vay thuộc Khoản 5 Điều 5: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 9. Quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
1. Đối với các đối tượng cho vay thuộc Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5: Thực hiện như chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được quy định tại các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Giám đốc NHCSXH.
2. Đối với hộ có mức sống trung bình thuộc Khoản 4 Điều 5: Thực hiện như chương trình cho vay hộ nghèo được quy định tại các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Giám đốc NHCSXH.
3. Đối với các đối tượng cho vay thuộc Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 5: Thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Giám đốc NHCSXH.
4. Đối với cán bộ, công chức thuộc điểm a Khoản 5 Điều 5.
a) Phân bổ nguồn vốn cho vay: Sau khi nhận được nguồn vốn ủy thác từ UBND thành phố (hoặc nguồn vốn từ thu hồi quay vòng hàng quý), Chi nhánh NHCSXH thành phố thông báo cho Liên đoàn Lao động thành phố. Trên cơ sở nguồn vốn được ủy thác và nguồn vốn từ thu hồi quay vòng và căn cứ số lượng cán bộ, công chức từng đơn vị, Liên đoàn Lao động thành phố thông báo và phân bổ cho các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội ở thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan cấp thành phố).
b) Quy trình, thủ tục cho vay
- Thành lập nhóm vay vốn: Mỗi cơ quan cấp thành phố thành lập 01 Nhóm vay vốn, bầu Trưởng nhóm, Phó nhóm và gửi Liên đoàn Lao động thành phố phê duyệt thành lập Nhóm vay vốn trên Mẫu Biên bản họp thành lập Nhóm vay vốn (Mẫu 10A/NH)
- Thay đổi thành viên Ban quản lý Nhóm vay vốn: Khi có sự thay đổi Trưởng nhóm/Phó nhóm vay vốn, đại diện lãnh đạo cơ quan cấp thành phố chủ trì họp nhóm vay vốn và thống nhất cử 1 thành viên trong nhóm làm Trưởng nhóm/Phó nhóm. Việc thay đổi Trưởng nhóm/Phó nhóm phải được lập thành biên bản theo mẫu số 10B/NH và được Liên đoàn Lao động thành phố phê duyệt. Việc bàn giao giữa Trưởng nhóm cũ và Trưởng nhóm mới phải được đối chiếu số liệu dư nợ, tiền gửi, lãi (theo mẫu 15/NH) đảm bảo công tác bàn giao được rõ ràng, minh bạch và không có vướng mắc liên quan đến vấn đề trả nợ, trả lãi của các thành viên trong nhóm.
- Kết nạp thành viên Nhóm vay vốn: trường hợp người vay chưa là thành viên Nhóm vay vốn thì Trưởng nhóm tổ chức họp nhóm và lập biên bản kết nạp vào Nhóm theo mẫu số 10C/NH.
- Người vay lập hồ sơ vay vốn bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/NH) có xác nhận của lãnh đạo cơ quan nơi người vay làm việc (Xác nhận người vay thuộc đối tượng vay vốn và đủ điều kiện vay vốn theo quy định) kèm theo 01 bản sao căn cước/căn cước công dân; giấy tờ chứng minh khó khăn theo quy định (đối với các trường hợp phải có giấy tờ chứng minh khó khăn) gửi Trưởng nhóm vay vốn.
- Trưởng nhóm vay vốn tiến hành họp Nhóm vay vốn để bình xét và thống nhất Danh sách cán bộ, công chức, người lao động đề nghị vay vốn (mẫu số 03/NH). Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn do Trưởng nhóm trình, Liên đoàn Lao động thành phố phê duyệt cho vay vào Mẫu 03/NH và gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến Chi nhánh NHCSXH thành phố.
- Chi nhánh NHCSXH thành phố kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, phê duyệt giải ngân; cùng với Trưởng nhóm vay vốn hướng dẫn người vay lập Hợp đồng tín dụng (mẫu 02/NH). Chi nhánh NHCSXH thành phố thông báo thời gian và địa điểm giải ngân cho người vay theo mẫu 04/NH.
- Chi nhánh NHCSXH thành phố giải ngân trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch do NHCSXH đặt địa điểm theo thông báo phê duyệt cho vay.
- Mỗi thành viên trong nhóm vay vốn được mở 01 tài khoản khi vay vốn NHCSXH. Việc mở và sử dụng tài khoản được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH về mở và sử dụng tài khoản Tổ viên Tổ tiết kiệm và vay vốn.
c) Kỳ hạn trả nợ, thu hồi vốn vay, thu lãi vay, thu tiền gửi
- NHCSXH cho vay thu nợ gốc trực tiếp từ người vay theo định kỳ do người vay và Ngân hàng thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng tối đa 24 tháng/kỳ. Người vay có thể trả nợ trước hạn.
- Việc thu lãi, thu tiền gửi được thực hiện theo định kỳ hàng tháng và được NHCSXH ủy nhiệm cho Trưởng nhóm vay vốn. NHCSXH ký Hợp đồng ủy nhiệm với Trưởng nhóm theo mẫu số 11/NH và chi trả hoa hồng theo quy định của NHCSXH đối với Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Khi thu tiền lãi, tiền gửi của tổ viên, Trưởng nhóm vay vốn có trách nhiệm ký nhận tiền và giao biên lai thu lãi, thu tiền gửi cho các thành viên theo biên lai do NHCSXH phát hành.
- Trường hợp người vay không còn công tác tại cơ quan, đơn vị (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng, bị kỷ luật buộc thôi việc...), trước khi giải quyết các chế độ cho người vay, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo kịp thời đến Liên đoàn Lao động thành phố, Chi nhánh NHCSXH thành phố và có trách nhiệm phối hợp thu hồi nợ vay.
d) Kiểm tra sử dụng vốn vay: Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay, Trưởng nhóm thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay (mẫu số 06/NH) gửi Chi nhánh NHCSXH thành phố. Trường hợp người vay sử dụng vốn vay sai mục đích thì lập biên bản và yêu cầu người vay trả nợ trước hạn.
e) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Nếu Bên vay chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, thì trước ít nhất 05 ngày đến hạn trả nợ, Bên vay phải có đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Thời hạn điều chỉnh cho 01 kỳ hạn trả nợ gốc có thể một hoặc nhiều lần, nhưng tối đa không vượt quá thời hạn của kỳ hạn trả nợ tiếp theo. Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tương tự như quy định đối với cho vay hộ nghèo theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCSXH.
5. Đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc điểm b, điểm c Khoản 5 Điều 5.
a) Phân bổ nguồn vốn cho vay
Trên cơ sở nguồn vốn được ủy thác (hoặc nguồn vốn từ thu hồi quay vòng) được NHCSXH thành phố thông báo, Liên đoàn Lao động thành phố căn cứ số lượng cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là các cơ quan), Liên đoàn Lao động thành phố thực hiện thông báo phân bổ vốn cho các cơ quan theo (mẫu 01/TB-LĐLĐ). Các cơ quan được phân bổ vốn căn cứ điều kiện vay theo hướng dẫn này xét duyệt cho cán bộ, công chức, người lao động đủ điều kiện vay theo đúng số tiền được phân bổ và gửi danh sách cán bộ, công chức, người lao động có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn (mẫu 02/DSVV) đến Liên đoàn Lao động thành phố.
Liên đoàn Lao động thành phố tổng hợp và phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, người lao động có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn từ các cơ quan vị trên mẫu 03/THDS. Sau khi phê duyệt, Liên đoàn Lao động thành phố gửi danh sách (mẫu 03/THDS) đến Chi nhánh NHCSXH thành phố và các cơ quan, UBND các phường, xã trên địa bàn thành phố.
b) Quy trình, thủ tục cho vay
- Người vay vốn viết 01 liên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (Mẫu 01/NH) có xác nhận của lãnh đạo cơ quan nơi người vay làm việc hoặc lãnh đạo công đoàn tại doanh nghiệp (đối với người lao động là đoàn viên công đoàn trong doanh nghiệp) với nội dung (Xác nhận người vay thuộc đối tượng vay vốn và đủ điều kiện vay vốn theo quy định) kèm bản sao căn cước công dân/căn cước và gửi Tổ tiết kiệm và Vay vốn tại thôn, tổ dân phố nơi mà người vay vốn đang thường trú.
- Tổ Tiết kiệm và Vay vốn nhận hồ sơ vay vốn của người vay, tiến hành họp Tổ để kết nạp người vay vào Tổ tiết kiệm và Vay vốn theo Mẫu 10C/TD dưới sự chứng kiến của tổ trưởng dân phố/trưởng thôn và cán bộ tổ chức chính trị-xã hội nhận ủy thác xã, phường.
- Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và Vay vốn kiểm tra các yếu tố trên hồ sơ vay vốn, nếu đầy đủ, đúng quy định thì lập Danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD kèm theo hồ sơ vay vốn trình UBND cấp xã xác nhận. UBND cấp xã căn cứ danh sách mẫu 03/THDS do Liên đoàn Lao động thành phố gửi đến để xác nhận trên mẫu 03/TD (người vay thuộc đối tượng thụ hưởng và đủ điều kiện vay vốn theo quy định của chương trình tín dụng), sau đó trả toàn bộ hồ sơ đã phê duyệt cho Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn để gửi NHCSXH nơi cho vay.
- Khi nhận được hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn cấp xã thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay trình Trưởng phòng Kế hoạch - nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Tổ tín dụng kiểm soát, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt.
- Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng người vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu 02A/NH), trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt giải ngân.
- NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD cho UBND cấp xã để thông báo cho người vay về thời gian và địa điểm nhận tiền vay.
- Mỗi tổ viên Tổ tiết kiệm và vay vốn được mở 01 tài khoản Tổ viên khi vay vốn NHCSXH. Việc mở và sử dụng tài khoản Tổ viên được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.
- NHCSXH cho vay giải ngân trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch do NHCSXH đặt địa điểm theo thông báo phê duyệt cho vay.
c) Kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi, thu tiền gửi, gia hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra sử dụng vốn vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và các nội dung khác: Thực hiện như quy trình cho vay hộ nghèo theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Điều 10. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Về thẩm quyền gia hạn nợ: NHCSXH nơi cho vay xem xét quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
3. Đối với Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở thành phố thuộc điểm a Khoản 5 Điều 5
- Trước ngày đến hạn trả nợ cuối cùng, tối đa 03 tháng và tối thiểu 05 ngày làm việc, trường hợp người vay không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan theo quy định của Hội đồng quản trị NHCSXH về ban hành Quy định gia hạn nợ trong hệ thống NHCSXH và có giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số: 09/NH), sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp giấy đề nghị gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.
- Thời gian gia hạn nợ: Thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng đối với các khoản cho vay ngắn hạn và tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản cho vay trung và dài hạn. Người vay có thể được gia hạn nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay. Căn cứ vào nguyên nhân khách quan, điều kiện trả nợ của người vay, NHCSXH nơi cho vay xem xét quyết định thời gian gia hạn nợ từng lần cho người vay, nhưng tổng thời gian gia hạn nợ các lần không vượt quá thời gian quy định trên.
- Chuyển nợ quá hạn: Người vay sử dụng vốn vay sai mục đích; người vay có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, người vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn. Sau khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH phối hợp với Liên đoàn lao động thành phố và đơn vị nơi người vay làm việc có biện pháp tích cực thu hồi nợ.
Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. Chi nhánh NHCSXH thành phố, Phòng giao dịch NHCSXH quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH thành phố theo dư nợ cho vay bình quân của các khoản cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mức phí quản lý bằng 1,5 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ để chi phí cho hoạt động theo quy định về quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH.
Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Chi nhánh NHCSXH thành phố theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu.
c) Sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí quản lý cho Chi nhánh NHCSXH thành phố theo quy định, số tiền lãi thu được còn lại (nếu có) được trích chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố, xã/phường; các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách thành phố; Mức trích cho các cơ quan, đơn vị đảm bảo không vượt quá 15% tổng số tiền lãi thu được của các chương trình cho vay, cụ thể:
- Phân bổ 6% trên tổng số tiền lãi thu được cho Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố.
- Phân bổ 2% trên tổng số tiền lãi thu được cho Sở Tài chính để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 1 Điều 15 Quy chế này.
- Phân bổ 1% trên tổng số tiền lãi thu được cho Văn phòng UBND thành phố để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này.
- Phân bổ 3% số tiền lãi thu được từ các chương trình cho vay (cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ có thu nhập trung bình) cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện nhiệm vụ quản lý, theo dõi đối tượng vay vốn và thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này.
- Phân bổ 1% số tiền lãi thu được từ chương trình cho vay (cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm) cho Sở Nội vụ để thực hiện nhiệm vụ quản lý, theo dõi đối tượng vay vốn và thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được theo từng chương trình cho vay cho mỗi cơ quan có trách nhiệm liên quan là Công an thành phố (chương trình cho vay người chấp hành xong án phạt tù, chương trình cho vay người sau cai nghiện ma túy), Liên đoàn Lao động thành phố (chương trình cho vay cán bộ, công chức ở thành phố; chương trình cho vay cán bộ, công chức ở cấp xã; chương trình cho vay người lao động trong các doanh nghiệp) để thực hiện nhiệm vụ quản lý, theo dõi đối tượng vay vốn và thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này.
- Phân bổ 1% trên tổng số tiền lãi thu được cho Chi nhánh NHCSXH thành phố và phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc để chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc.
d) Trường hợp cho vay với lãi suất thấp hơn quy định hoặc thực hiện các chính sách giảm lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ hoặc của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có), kinh phí để bù đắp chi phí đối với phần chênh lệch này được cân đối từ tổng nguồn lãi vay thu được từ nguồn vốn ủy thác.
đ) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố, xã/phường, sở ngành tại điểm c, Khoản 1 Điều này do Chủ tịch UBND thành phố quyết định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của người vay, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro:
a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định gia hạn nợ đối với các khoản nợ bị rủi ro theo quy định.
b) Chủ tịch UBND thành phố quyết định xử lý khoanh nợ, xóa nợ đối với các khoản nợ bị rủi ro theo quy định.
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác.
a) Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo số tiền thực tế của các khoản vay được xử lý xóa nợ; Sở Tài chính thành phố chủ trì phối hợp với Chi nhánh NHCSXH thành phố và các cơ quan đơn vị có liên quan báo cáo UBND thành phố bổ sung ngân sách thành phố để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách thành phố theo quy định.
b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, Chi nhánh NHCSXH thành phố báo cáo tình hình nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác gửi UBND thành phố, Sở Tài chính.
Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với UBND thành phố:
a) Trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để uỷ thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH thành phố; Cấp vốn ủy thác theo đề nghị của NHCSXH;
b) Căn cứ quy chế cho vay này và vốn ủy thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH;
c) Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của NHCSXH đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH thành phố và các sở ngành liên quan tham mưu chủ tịch UBND thành phố quyết định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Công An thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
a) Tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định cơ chế, chính sách cụ thể về tín dụng chính sách xã hội khi được giao chủ trì; khảo sát, xác định đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng kế hoạch cho vay hàng năm theo từng chương trình cho vay;
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả cho vay và phối hợp xử lý, thu hồi nợ đối với các đối tượng quy định tại Quy chế này;
c) Phối hợp với NHCSXH và các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của hộ vay vốn ủy thác từ ngân sách thành phố; phúc tra, lập thủ tục xử lý và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;
- Kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện cho vay vốn ủy thác từ ngân sách địa phương. Định kỳ theo quý, hàng năm báo cáo UBND cùng cấp;
- Ngoài ra, Liên đoàn Lao động thành phố có trách nhiệm thực hiện các nội dung như sau trong quy trình cho vay: Phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, người lao động có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn (mẫu 02/THDS) gửi các cơ quan, NHCSXH và UBND cấp xã; Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị để đáp ứng nhu cầu vay vốn của cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố.
d) Trên cơ sở tiền lãi cho vay được phân bổ tại Điều 11 Quy chế này, căn cứ mức độ tham gia thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác cho vay, cơ quan đầu mối nhận lãi được phân phối có trách nhiệm phân phối cho các cơ quan trực thuộc theo quy định. Cuối năm các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổng hợp chung báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị, địa phương.
đ) Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách thuộc đối tượng quản lý.
3. Trách nhiệm của Chi nhánh NHCSXH thành phố, Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc.
a) Báo cáo, dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của NHCSXH thành phố gửi UBND thành phố; báo cáo UBND thành phố thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi theo quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;
d) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Trước ngày 20 của tháng đầu quý liền kề, tạm tính và trích phân bổ tiền lãi cho vay thu được quy định tại Điều 11 và cuối năm quyết toán phân bổ kinh phí vào ngày 31/12;
e) Trích lập dự phòng rủi ro và quyết toán trích lập các khoản tại Điều 11 của Quy chế này theo đúng quy định. Đối với nội dung trích lập quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 được thực hiện vào quý I năm liền kề. Định kỳ quý, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện các khoản thu, chi theo quy định;
g) Định kỳ hằng năm báo cáo UBND các cấp kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương chuyển qua Ngân hàng Chính sách trong quý I của năm sau cho theo quy định;
h) Thực hiện Chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này;
b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;
c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn,… hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi;
d) Tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, người lao động tại các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn theo mẫu 02/DSVV gửi Liên đoàn Lao động thành phố phê duyệt danh sách;
6. Các cơ quan cấp thành phố, cấp xã, công đoàn các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
a) Đối với cơ quan cấp thành phố chịu trách nhiệm tổ chức họp thành lập nhóm vay vốn/thay đổi thành viên Ban quản lý Nhóm vay vốn và đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố phê duyệt theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm trong việc xác nhận đúng đối tượng và đủ điều kiện vay vốn đối với cán bộ, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp;
c) Phối hợp với NHCSXH, Liên đoàn lao động thành phố trong việc thu hồi nợ vay khi người vay nghỉ việc (nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng, bị buộc thôi việc…) hoặc chuyển công tác sang cơ quan, doanh nghiệp khác.
7. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Nhóm vay vốn
a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định của NHCSXH và Hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết với NHCSXH nơi cho vay;
b) Tổ chức bình xét cho vay đúng đối tượng và mục đích vay.
8. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích;
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định;
d) Thực hiện đầy đủ quy ước hoạt động của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn/Nhóm vay vốn.
Điều 16. Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Khi xét thấy cần thiết phải thu hồi nguồn vốn đã uỷ thác, UBND thành phố có quyết định, Chi nhánh NHCSXH thành phố thực hiện thu hồi vốn vay đến hạn (không tiếp tục cho vay từ nguồn vốn uỷ thác) để chuyển trả cho ngân sách các cấp cho đến khi thu hồi hết vốn uỷ thác.
Điều 18. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn uỷ thác đúng mục đích, có hiệu quả./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh