Quyết định 647/QĐ-BXD năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Hàng hải và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
| Số hiệu | 647/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 04/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 647/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các nội dung công bố trước đây đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa được quy định tại Quyết định này hết hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
A. |
Thủ tục hành chính do cơ quan trung ương giải quyết |
|||
|
1. |
1.001889 |
Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
2. |
1.004276 |
Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
3. |
1.004166 |
Công bố cảng dầu khí ngoài khơi |
Bộ Xây dựng |
|
|
4. |
1.004291 |
Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải |
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
5. |
1.004077 |
Công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
6. |
1.001899 |
Cho ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
7. |
1.003570 |
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
8. |
2.001719 |
Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường trong vùng biển Việt Nam |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
9. |
1.004050 |
Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng |
|
|
10. |
1.004162 |
Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
11. |
1.004123 |
Chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
12. |
2.002623 |
Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia |
Bộ Xây dựng |
|
|
B |
Thủ tục hành chính do Trung ương và địa phương giải quyết |
|||
|
13. |
1.009446 |
Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp. |
|
14. |
1.009449 |
Công bố hoạt động khu neo đậu |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng. |
|
|
15. |
1.009459 |
Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương |
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng. |
|
|
16. |
1.009456 |
Công bố hoạt động cảng thủy nội địa |
Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng |
|
|
17. |
1.009460 |
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng |
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng |
|
18. |
1.009463 |
Thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa |
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
19. |
1.009464 |
Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa |
|
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
C |
Thủ tục hành chính do địa phương giải quyết |
|||
|
20. |
2.002615 |
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
21. |
2.002616 |
Điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
22. |
2.002617 |
Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
23. |
1.013466 |
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
24. |
1.013467 |
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động |
Sở Xây dựng |
|
|
25. |
2.002624 |
Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
26. |
2.002625 |
Công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
27. |
2.001802 |
Chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
28. |
1.009452 |
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
29. |
1.009453 |
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
30. |
1.009455 |
Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung bãi bỏ |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.004843 |
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
2 |
1.005115 |
Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
Chi cục Hàng hải và Đường thủy |
|
|
3 |
1.000940 |
Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
4 |
1.007949 |
Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
5 |
2.002265 |
Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
Cơ quan hải quan |
|
|
6 |
1.000892 |
Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
7 |
2.000378 |
Cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
8 |
1.009445 |
Thỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa |
Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng |
|
|
9 |
1.004147 |
Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi |
Bộ Xây dựng |
|
|
10 |
1.004067 |
Công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải |
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
11 |
1.004066 |
Công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải |
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
12 |
2.001998 |
Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải.
b) Giải quyết TTHC:
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 647/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các nội dung công bố trước đây đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa được quy định tại Quyết định này hết hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
A. |
Thủ tục hành chính do cơ quan trung ương giải quyết |
|||
|
1. |
1.001889 |
Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
2. |
1.004276 |
Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
3. |
1.004166 |
Công bố cảng dầu khí ngoài khơi |
Bộ Xây dựng |
|
|
4. |
1.004291 |
Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải |
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
5. |
1.004077 |
Công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
6. |
1.001899 |
Cho ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
7. |
1.003570 |
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
8. |
2.001719 |
Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường trong vùng biển Việt Nam |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
9. |
1.004050 |
Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ |
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng |
|
|
10. |
1.004162 |
Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
|
11. |
1.004123 |
Chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
12. |
2.002623 |
Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia |
Bộ Xây dựng |
|
|
B |
Thủ tục hành chính do Trung ương và địa phương giải quyết |
|||
|
13. |
1.009446 |
Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp. |
|
14. |
1.009449 |
Công bố hoạt động khu neo đậu |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng. |
|
|
15. |
1.009459 |
Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương |
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng. |
|
|
16. |
1.009456 |
Công bố hoạt động cảng thủy nội địa |
Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng |
|
|
17. |
1.009460 |
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng |
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng |
|
18. |
1.009463 |
Thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa |
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
19. |
1.009464 |
Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa |
|
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
C |
Thủ tục hành chính do địa phương giải quyết |
|||
|
20. |
2.002615 |
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
21. |
2.002616 |
Điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
22. |
2.002617 |
Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
23. |
1.013466 |
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
24. |
1.013467 |
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động |
Sở Xây dựng |
|
|
25. |
2.002624 |
Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
26. |
2.002625 |
Công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
27. |
2.001802 |
Chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
28. |
1.009452 |
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
29. |
1.009453 |
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
30. |
1.009455 |
Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung bãi bỏ |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.004843 |
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
|
2 |
1.005115 |
Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
Chi cục Hàng hải và Đường thủy |
|
|
3 |
1.000940 |
Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
4 |
1.007949 |
Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
5 |
2.002265 |
Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
Cơ quan hải quan |
|
|
6 |
1.000892 |
Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
7 |
2.000378 |
Cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
8 |
1.009445 |
Thỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa |
Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng |
|
|
9 |
1.004147 |
Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi |
Bộ Xây dựng |
|
|
10 |
1.004067 |
Công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải |
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
11 |
1.004066 |
Công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải |
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa |
|
|
12 |
2.001998 |
Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải.
b) Giải quyết TTHC:
- Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về đề nghị của chủ đầu tư. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng công trình thể hiện tọa độ vị trí công trình chính và các công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ biên công trình đến các công trình liền kề;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa độ biên khu đất).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan.
- Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: các cơ quan liên quan.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
……., ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………..
Đăng ký kinh doanh: ………….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại ………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………............................
Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên dự án: ……………………………………………………………………….
2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng: ……………………………………………………
3. Vị trí: ……………….………………………………………….............................
4. Loại tàu biển giới hạn vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:………………………………………………………..…………….............................
5. Thông số kỹ thuật của cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:…………………………………………………………………………………………
6. Công suất thông qua của Cảng:…………………………………………………...
7. Tổng diện tích dự kiến xây dựng: ………………………………………………..
8. Tài liệu liên quan kèm theo (nếu có): ……………………………………………
Kính đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, trả lời.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
2. Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi tiến hành các hoạt động xây dựng các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt.
- Các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm:
+ Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước;
+ Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác;
+ Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;
+ Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải: Chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố: doanh nghiệp cảng gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:
+ Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam) quản lý tại khu vực tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;
+ Chậm nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác:
+ Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
+ Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp cảng hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đối với Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố; ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải. Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
+ Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận;
+ Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cảng. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:
+ Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định đầu tư xây dựng công trình;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;
+ Bản chính phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:
+ Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;
+ Bản chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố;
+ Bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:
+ Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
+ Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;
+ Chậm nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác:
+ Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
+ Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
+ Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
+ Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
+ Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:
+ Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng; ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
+ Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
+ Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
+ Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
+ Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
d) Cơ quan phối hợp: doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;
- Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ............. |
......, ngày .....tháng .....năm .. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Kính gửi:.....................(1)......................
Tên chủ đầu tư/Doanh nghiệp cảng:.....................................................................
Người đại diện theo pháp luật:..............................................................................
Đăng ký kinh doanh:.............................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Số điện thoại liên hệ:............................................................................................
Đề nghị ........................(1)...........................xem xét, phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, với các thông tin dưới đây:
Trường hợp tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
1. Tên công trình:......................................................................................................
2. Vị trí xây dựng công trình: ......................................................................................
3. Thời gian thực hiện: ..............................................................................................
4. Bản sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có):............................
5. Văn bản kèm theo: ...............................................................................................
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định xây dựng công trình;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;
- Bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
Trường hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
1. Tên bến cảng, cầu cảng:.........................................................................................
2. Vị trí bến cảng, cầu cảng: .........................................................................................
3. Thông số kỹ thuật (trọng tải, kích thước, lượng giãn nước) của tàu biển: ..............
4. Bản sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có):............................
5. Văn bản kèm theo: ................................................................................................
- Bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Bản chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
Kính đề nghị .....................(1)................... xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ/DOANH NGHIỆP CẢNG |
Mẫu Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
|
……(1)……... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/QĐ-…(1).. |
…(2)…, ngày … tháng …. năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải ..................
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM/ GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG HẢI/CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA …..
Căn cứ……………….................……………………………………………….
Căn cứ…………………................…………………………………………….
Xét đề nghị của ..........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải ............. với các nội dung chính như sau:
Trường hợp tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
1. Thông tin chung về công trình, dự án
2. Thời gian thi công, xây dựng
3. Biện pháp thi công
4. Biện pháp đảm bảo an toàn hàng hải
5. Việc lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu
6. Phương án tổ chức, phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát
Trường hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
1. Về đối tượng áp dụng của Phương án
a. Tên bến cảng, cầu cảng
b. Vị trí bến cảng, cầu cảng
c. Thông số kỹ thuật của tàu biển
2. Điều kiện khai thác
3. Biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải
4. Biện pháp ứng phó, xử lý sự cố và tai nạn hàng hải
5. Trách nhiệm các bên liên quan
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
|
|
|
(1) Cơ quan ban hành Quyết định.
(2) Địa điểm nơi ban hành Quyết định.
3. Công bố cảng dầu khí ngoài khơi
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ đầu tư gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi. Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi và gửi cho chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí ngoài khơi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.
- Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.
3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.8. Phí, lệ phí: Không có
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;
- Quyết định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
……., ngày … tháng … năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
(Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng)
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………
Đăng ký kinh doanh: …………… ngày …… tháng ….. năm ….. tại …
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………
Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên cảng biển: ……………………………
2. Vị trí cảng biển: ………………………………………………
3. Vùng đón trả hoa tiêu: ……………………………………
4. Loại tàu biển: …………………………………………
5. Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động:………………
6. Văn bản kèm theo: …………………………………………
Tài liệu liên quan khác.
Kính đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
Mẫu Quyết định về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
……., ngày … tháng … năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ ………………………………………………………………………
Căn cứ ………………………………………………………………………
Theo đề nghị của ……………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố mở cảng biển ………… thuộc địa phận …….. để tiếp nhận tàu thuyền trong nước và ngoài nước ra vào hoạt động bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác có liên quan, cụ thể như sau:
1. Tên cảng: …………………………………………………………………
2. Vị trí cảng: ………………………………………………………………………..
3. Vùng đón trả hoa tiêu: ……………………………………………………
4. Vùng kiểm dịch: ……………………………………………………………
5. Loại tàu thuyền: ……………………………………………………………
6. Luồng hàng hải: ……………………………………………………………
Điều 2.
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa …………………………….. có trách nhiệm sau đây:
1. Quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại khu vực Cảng biển ………………….. và được thu các khoản phí theo quy định của pháp luật;
2. Căn cứ điều kiện thực tế, giới hạn độ sâu vùng nước trước cầu cảng, luồng cảng biển và các quy định của pháp luật có liên quan để cho phép tàu thuyền có các thông số kỹ thuật phù hợp với thiết kế cầu cảng ra vào bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 3. Chủ đầu tư căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện khai thác cầu cảng để tổ chức khai thác cầu cảng thuộc Cảng biển …………. đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và được thu các khoản phí theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Cảng biển …………………..
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực ……………….., kể từ ngày ………………….
Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng ………………, Giám đốc Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa ……….., Giám đốc Cảng ………………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
|
|
4. Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Sau khi hoàn thành thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp với tọa độ, thiết kế được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu hàng hải AIS.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải;
- Thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /……… |
… … … …, ngày …. tháng …. năm … … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc: …………………………………….
Kính gửi: ……………………………………………………….
Căn cứ Nghị định số ……/20..../NĐ-CP ngày ………….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; …………………………………… (tên đơn vị) đề nghị ……………………………. công bố thông báo hàng hải về việc …………………………
Hồ sơ kèm theo bao gồm
1…………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………
|
|
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) |
Mẫu Thông báo hàng hải về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải:
|
CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/TBHH-…… |
……, ngày … tháng … năm …… |
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc thiết lập mới ………….
Vùng biển: ……………………………..…………………………………………
Tên luồng: …………………………..…………..……………………… (nếu có)
Tên báo hiệu: …………………..………………………...………………………
Căn cứ ………………..…………………………………………………………..
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy…………… thông báo thiết lập mới ……… với các đặc tính như sau:
- Vị trí .....…………………..…………………………………………………….
- Tọa độ địa lý:
|
Hệ VN-2000 |
Hệ WGS-84 |
||
|
Vĩ độ |
Kinh độ |
Vĩ độ |
Kinh độ |
|
|
|
|
|
- Tác dụng: ……..………………………………………………………………
1. Báo hiệu thị giác
a) Đặc tính nhận biết ban ngày
- Hình dạng: ……………...…………………………………………………………….
- Màu sắc: ……………………….………………………………………
- Dấu hiệu đỉnh: ……………………………………………………… (nếu có).
- Số hiệu (Chữ hiệu): ………………………………………………… (nếu có).
- Chiều cao toàn bộ: ……………………………….. m, tính đến ………
- Chiều cao công trình: ... m, tính đến mặt đất (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Chiều rộng trung bình: ... m (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Tầm nhìn địa lý: ………………… hải lý với chiều cao của mắt người quan sát bằng ……………………………………..m.
b) Đặc tính ánh sáng ban đêm
- Đặc tính ánh sáng: ………………………………………………………………
- Phạm vi chiếu sáng: …………………………………………………………
- Chiều cao tâm sáng: ……………..…………. m, tính đến ………………………
- Tầm hiệu lực ánh sáng: ... hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74
2. Báo hiệu vô tuyến điện:
a) Racon:
- Dải tần hoạt động: …………........……………………………………………….
- Mã tín hiệu nhận dạng: ……………………...........………………………………
- Chu kỳ hoạt động: ………........………………………………………………….
- Tầm hiệu lực: ……. hải lý với radar có công suất phát …… kW, chiều cao ăng ten radar................................................. m.
b) Báo hiệu hàng hải AIS:
- Loại báo hiệu hàng hải AIS: …….............………………………………………
- Dải tần hoạt động: ……………..........………………………………………
- Số nhận dạng (MMSI): ……………..........…………………………………
- Tần suất phát thông tin: ………………...........………………………………
- Tầm hiệu lực: ………………………..........…………………………………
- Thông tin truyền phát về báo hiệu hàng hải: ………………………………....
3. Báo hiệu âm thanh
- Cường độ phát âm: ………...........………………………………………………
- Tần số phát âm: ....…………………………………………..
- Mã tín hiệu phát âm: ……………..........………………………
- Chu kỳ phát âm: …………………….........……………………
- Tầm hiệu lực âm phát: ……………..……………. hải lý với tốc độ gió cấp 1.
Ghi chú:
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
…………………………………………………………………………………..
|
|
|
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Sau khi hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện trường;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử kết quả rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với công trình nạo vét duy tu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với công trình nạo vét duy tu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ đầu tư hoặc người khai thác.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải;
- Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải;
- Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải;
- Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Sau khi hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /……… |
… … … …, ngày …. tháng …. năm … … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc: ……………………………………………………….
Kính gửi: ……………………………………………………….
Căn cứ Nghị định số ……/20..../NĐ-CP ngày ………….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; ………………………………………… (tên đơn vị) đề nghị …………………………. công bố thông báo hàng hải về việc ……………………………………………
Hồ sơ kèm theo bao gồm
1…………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………
|
|
……………………. |
Mẫu Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước:
|
(1)…………... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /TBHH-………. |
……, ngày …. tháng …. năm … |
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước ………
Vùng biển: ………………………………………………………
Tên luồng: ……………………………………………………………… (nếu có).
Căn cứ: ……………………………………………………………………………
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy ……….... thông báo về thông số kỹ thuật của …………………………. như sau: trong phạm vi …………….. được giới hạn bởi các điểm
|
Tên điểm |
Hệ VN-2000 |
Hệ WGS-84 |
||
|
Vĩ độ |
Kinh độ |
Vĩ độ |
Kinh độ |
|
|
|
|
|
|
|
Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt.... m.
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
…………………………………………………………………………………………
|
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan có thẩm quyền công bố Thông báo hàng hải.
Nếu trong phạm vi thông báo có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung, không ảnh hưởng đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu vực có những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.
Mẫu Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải:
|
……………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /TBHH-…. |
……, ngày …. tháng …. năm … |
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải ………
Vùng biển: ……………….………………………………………………………………..
Tên luồng: ……………………………………………… (nếu có)…………
Căn cứ: ………………………………………………………………………
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy ………….... thông báo về thông số kỹ thuật của ………………….. như sau:
Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng ... m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt.... m.
HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
...........................................................................................................................................
|
|
………………… |
Ghi chú:
1. Có thể thông báo độ sâu của từng đoạn luồng trên một tuyến luồng.
2. Nếu trên một đoạn luồng có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung trên toàn tuyến, không ảnh hưởng đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu vực có những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Đối với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: Cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm và các công trình tương tự khác, trong quá trình đề xuất dự án, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản lấy ý kiến về sự cần thiết, vị trí, quy mô dự kiến của công trình, độ cao tĩnh không, độ sâu công trình;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình.
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: các cơ quan liên quan.
6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài nộp hồ sơ đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo mẫu;
- Bản đánh giá an ninh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kế hoạch an ninh.
b) Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ hồ sơ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy khu vực.
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy khu vực.
7.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh và giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.8. Phí, lệ phí: 14.000.000 đồng/lần.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
- Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
- Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận an phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../... |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................................
Số điện thoại:................................................ Số fax: ......................................................
Tên cảng: .........................................................................................................................
Vị trí: ...............................................................................................................................
Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
Doanh nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và đã được Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở bản đánh giá an ninh, chúng tôi đã xây dựng hoàn thiện kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa theo quy định. Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa gồm …………….. trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG |
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP |
Mẫu Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../GCN-CHHĐTVN |
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm .... |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
(Lần ...)
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa của Cảng .............................................................. gồm............ trang, kể cả các phụ lục được gửi tới CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM............. vào ngày.... tháng.... năm 20 .....
Sau khi nghiên cứu nội dung Bản đánh giá trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy rằng:
|
Nội dung |
Phù hợp |
Chưa phù hợp |
|
Xác định các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ |
□ |
□ |
|
Xác định các mối đe dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ. |
□ |
□ |
|
Xác định khả năng bị tổn hại. |
□ |
□ |
|
Xác định, lựa chọn các biện pháp cần áp dụng giảm khả năng tổn hại. |
□ |
□ |
Các khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH |
...., ngày...tháng...năm... |
Mẫu Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP AN NINH CẢNG THỦY NỘI
ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI Số
giấy chứng nhận:……………………………………………………………… Cơ quan cấp:...... Tên Cảng thủy nội địa:…………………………………………………………… Name of the Inland Waterway Port Facility Địa chỉ của Cảng thủy nội địa:…………………………………………………… Address of the Inland Waterway Port Facility Đã tuân theo các quy định tại Nghị định số…/2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa và hoạt động phù hợp với Kế hoạch An ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt; The compliance of aforementioned Port facility with the provisions of Decree No.../2021/ND-CP dated.... 2021 by the Prime Minister on management of inland waterway, and this port facility operates in accordance with the approved Inland Waterway Port Security Plan; Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt phù hợp với hoạt động của loại tàu: The Security Plan has been approved for the following vessel operations: (Liệt kê các loại tàu phù hợp) (List the appropriate vessels) Giấy chứng nhận phù hợp này có giá trị đến ngày.... tháng năm.... và hàng năm tùy thuộc vào việc kiểm tra (ghi ở mặt sau). This Statement Certificate of compliance is valid until…… and every year subject to the verification stated on the overleaf (recorded on the following pages) Cấp tại… Issued at:
|
XÁC NHẬN HÀNG NĂM
ENDORSEMENT FOR VERIFICATIONS
CHỨNG NHẬN lần 1: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm ninh cảng thủy nội địa.
1st VERIFICATION: THIS Inland Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày... tháng.... năm…
|
CHỨNG NHẬN lần 2: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa.
2nd VERIFICATION: THIS Inland Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày... tháng... năm… |
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người làm thủ tục gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
b) Giải quyết TTHC:
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến người làm thủ tục; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng biển;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản, tài liệu liên quan đến mục đích, thời gian tàu thuyền đến cảng biển;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký, đăng kiểm của tàu thuyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
8.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
8.8. Phí, lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Đơn đề nghị cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù.
8.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
……., ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù
Kính gửi: ……………………..
Tên người làm thủ tục: …………………………………………………………………
Đăng ký kinh doanh số ………… ngày ……. tháng …… năm …… tại ………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………
Đề nghị ………………….. xem xét cấp Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên tàu biển: ……………………………………………………………………….
2. Quốc tịch tàu biển: …………………………………..……………………………..
3. Chủ tàu: …………………………………………………………………………….
4. Cảng biển hoặc bến cảng, cầu cảng tàu đến: …………………………………………
5. Lý do, sự cần thiết vào cảng: ……………………………………………………….
6. Thời gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam: …………………………………………
7. Bản sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): …………………………………
8. Bản sao các văn bản có liên quan (nếu có): ………………………………………..
9. Tài liệu kèm theo:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
- Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu.
Kính đề nghị …………………………. xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người làm thủ tục gửi hồ sơ đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển đến Bộ Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo mẫu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
- Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu thuyền đó.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân
9.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
9.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.8. Phí, lệ phí: Không có.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
9.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu đơn đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
……., ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Tên người làm thủ tục: ………………………………………………………………….
Đăng ký kinh doanh số …….…… ngày …… tháng ….. năm …. tại ………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên tàu biển: …………………………………………………………………………
2. Quốc tịch tàu biển: …………………………………………………….……………
3. Chủ tàu: ……………………………………………………………..………………
4. Cảng biển hoặc bến cảng, cầu cảng tàu vào: ……………………………………….
5. Lý do, sự cần thiết vào cảng: ……………………………………….……………….
6. Thời gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam: …………………………………………..
7. Bản sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): ……………..…………………
8. Bản sao các văn bản có liên quan (nếu có): …………………………………………
9. Tài liệu kèm theo:…………………………………………………………………..
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
- Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu.
Kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
10.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải và nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng theo quy định; trường hợp không đồng ý, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2017/NĐ-CP;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công luồng hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo dự án.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân
10.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
10.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng.
10.8. Phí, lệ phí: Không có.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải.
10.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
……., ngày … tháng … năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………
Đăng ký kinh doanh: ……………………... ngày …… tháng ….. năm ….. tại
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………
Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên cảng biển: ………………………………………………………………
2. Vị trí cảng biển: …………………………………………………………………
3. Vùng đón trả hoa tiêu: …………………………………………………………
4. Loại tàu biển: …………………………………………………………………
5. Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động:…………………………
6. Văn bản kèm theo: ……………………………………………………………
Tài liệu liên quan khác.
Kính đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ |
11. Chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đối với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập trong vùng nước cảng biển, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Đối với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong vùng nước cảng biển và ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong nhiều vước cảng biển thuộc quản lý của các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu hàng hải AIS;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử sơ đồ, tọa độ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân
11.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
11.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.
11.8. Phí, lệ phí: Không có.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /……….. |
… … … …, ngày … tháng … năm … … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc ……………………….
Kính gửi: ………………………………………………..
Căn cứ Nghị định số ………/20..../NĐ-CP ngày ……….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; …………………..…… (tên đơn vị) đề nghị ……………… về việc …………………
Hồ sơ kèm theo bao gồm
1) ……………………………………………………………………………
2) …………………………………………………………………………………
|
|
|
12. Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia (bao gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề xuất theo mẫu quy định đến Bộ Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét luồng, Bộ Xây dựng xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
12.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận.
12.8. Phí, lệ phí: Không có.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thủy nội địa quốc gia.
12.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 26 Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia:
|
….(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
V/v đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải….(3)…./đường thuỷ nội địa quốc gia …(3)… |
…..(2)…, ngày… tháng… năm….. |
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Căn cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày…. tháng …. năm ... của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
...(1)... đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Sự cần thiết:
2. Phạm vi:
3. Quy mô thực hiện:
4. Nguồn vốn và khả năng huy động vốn thực hiện:
5. Thời gian thực hiện:
6. Phương án khai thác, vận hành (nếu có):
7. Thông tin liên hệ: Họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…
(1)… cam kết tuân thủ quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP ngày…. về việc quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa; không lợi dụng thực hiện nạo vét để thu hồi, tận thu sản phẩm nạo vét; thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, an toàn, môi trường, cảnh quan; tự chịu trách nhiệm hiệu quả đầu tư và kinh phí đầu tư; không yêu cầu nhà nước bồi hoàn chi phí.
...(1)… kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận.
|
|
……..(5)….. |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét.
(2) Tên địa danh nơi lập văn bản.
(3) Tên luồng đề xuất nạo vét đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.
(5) Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Người quản lý khai thác bến thủy nội địa nộp hồ đến cơ quan có thẩm quyền sau:
- Bộ Xây dựng: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
- Sở Xây dựng: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
b) Giải quyết TTHC:
- Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa theo mẫu;
- Hồ sơ kiểm tra tính toán thực tế bến thủy nội địa do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân kiểm định thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết:
- Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
13.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
13.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.8. Phí, lệ phí: Không có.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy thành cảng thủy nội địa.
- Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
13.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../.... |
...., ngày.... tháng.... năm.... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa
Kính gửi:..................................... (1)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân:.............................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:................................................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số................ ngày..... tháng... năm... tại.......................
Địa chỉ:.................................. số điện thoại liên hệ:.......................................................
1. Thông tin bến thủy nội địa (2): ......................................................................................
a) Vị trí bến có tọa độ (3) ......................................................................................................
Từ km thứ................................ đến km thứ ...........................................................................
Trên bờ (phải hay trái) ................... sông, kênh)....................................................................
Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn) ..............., huyện (quận) ............................................
Tỉnh (thành phố) ....................................................................................................................
b) Bến đã được công bố hoạt động theo Quyết định số... ngày.../.../... của……….…….……
c) Bến thuộc loại....................................................................................................................
d) Phạm vi vùng đất sử dụng .................................................................................................
đ) Tóm tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu bến, kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác: ........................................................................................................................)
e) Phạm vi vùng nước sử dụng...................... có tọa độ.................................................
2. Nội dung đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng.......................................
a) Phương tiện có mớn nước... m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở....................... hành khách.
b) Thời hạn hoạt động: Từ ngày............................ đến ngày. .............................................. .
c) Hồ sơ gửi kèm gồm: .................................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động cảng (bến).
|
|
TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) |
Ghi chú:
(1) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng.
(2) Tên cảng (bến).
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Mẫu Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../QĐ-... |
..., ngày ..... tháng ..... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG(2)
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của....................;
Theo đề nghị của ......................................................................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa
Tại ví trí có tọa độ...............................................................................................................
Từ km thứ...................................... đến km thứ..................................................................
Trên bờ (phải hay trái) ............... sông, kênh) ............................................... Thuộc địa phận: xã (phường)............, huyện (quận).......... Tỉnh (thành phố) .......................
Của (tổ chức, cá nhân) .......................................................................................................
Địa chỉ...............................................................................................................................
Số điện thoại................................. số Fax.........................................................................
Loại cảng (bến) .................................................................................................................
Cấp kỹ thuật của cảng........................................................................................................
Vùng đất của cảng (bến).....................................................................................................
Kết cấu công trình cảng (bến)........................................................................................
Được phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức chở ... hành khách.
Vùng nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng (bến) do cơ quan, đơn vị thực hiện...... ngày........ tháng....... năm..............................................................
Thiết bị xếp, dỡ........................................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều 4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN(2) |
Ghi chú:
(1) Trường hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.
(2) Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
14. Công bố hoạt động khu neo đậu
14.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu công bố hoạt động khu neo đậu nộp hồ sơ cơ quan có thẩm quyền sau:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hoạt động khu neo đậu trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, khu neo đậu có vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
- Sở Xây dựng: công bố hoạt động khu neo đậu trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
b) Giải quyết TTHC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố hoạt động khu neo đậu.
14.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu theo mẫu;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu dùng phao neo);
- Biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
14.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
14.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định công bố hoạt động khu neo đậu.
14.8. Phí, lệ phí: Không có.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu;
- Quyết định về việc công bố hoạt động khu neo đậu.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
14.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../... |
...., ngày.... tháng.... năm.... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động khu neo đậu
Kính gửi:......................(1)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:........................................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.............. ngày..... tháng... năm... tại......................
Địa chỉ:................................. số điện thoại liên hệ:...................................................
Đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu (2) ……………………………………….
1. Vị trí khu neo đậu (3) ……………………………………………………………….…
Cách bờ (phải hay trái) .... sông, kênh) .........; cách luồng chính...........................................
Thuộc địa phận: xã (phường)......................, huyện (quận) ...............................................
Tỉnh (thành phố) ................................................................................................................
2. Mục đích sử dụng ..........................................................................................................
3. Phạm vi vùng nước sử dụng ..........................................................................................
4. Thiết bị, phao neo đậu phương tiện:...............................................................................
5. Phương tiện, thiết bị xếp dỡ hàng hóa:............................................................................
6. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có trọng tải... tấn hoặc mớn nước... m; có sức chở... hành khách.
7. Hồ sơ gửi kèm gồm: .............................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động khu neo đậu./.
|
|
TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2) Tên khu neo đậu.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Mẫu Quyết định về việc công bố hoạt động khu neo đậu:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../QĐ-... |
..., ngày ..... tháng ..... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hoạt động khu neo đậu
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM (1)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức)
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở khu neo đậu.........................................................
Theo đề nghị của ......................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố hoạt động khu neo đậu: (2).........................................................
Thuộc tổ chức, cá nhân...............................................................................................
địa chỉ, trụ sở............................................................................................... ...................
Số điện thoại................................ số Fax............................................ ......................
Ngày.................. do (cơ quan)......................................................................
Vị trí khu neo đậu (3)…………… …….….. cách bờ (phải hay trái).............................. sông, kênh………………….……... cách luồng chính………………………….…….. m;
Thuộc xã (phường)…………..., huyện (quận)...................tỉnh (thành phố).............................
Mục đích sử dụng.......................................................................................................
Phạm vi vùng nước sử dụng..................................................... ...........................
Có khả năng tiếp nhận phương tiện có mớn nước….. m; có sức chở............ hành khách.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày.............. tháng................ năm...................
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG (1) |
Ghi chú:
(1) Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng.
(2) Tên khu neo đậu.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
15. Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương
15.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương).
b) Giải quyết TTHC:
- Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng.
- Công bố luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng.
15.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa theo mẫu.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, bản vẽ hoàn công công trình luồng, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa đối với luồng có dự án đầu tư xây dựng mới hoặc luồng được cải tạo, nâng cấp;
- Bình đồ hiện trạng luồng đề nghị công bố thể hiện địa danh, lý trình, vị trí báo hiệu, các công trình hiện có trên luồng đối với luồng không có dự án đầu tư xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết:
- Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng.
- Công bố luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng.
15.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan phối hợp: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
15.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa.
15.8. Phí, lệ phí: Không có.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa;
- Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
15.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:....../....... |
..., ngày... tháng... năm... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về công bố mở luồng đường thủy nội địa... (1)
Kính gửi:..................... (2)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
Tên tổ chức, cá nhân:...........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:.........................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số................... ngày..... tháng... năm... tại...
Địa chỉ:.................................................. số điện thoại liên hệ:.........................
Đề nghị....(2) xem xét công bố mở luồng...(1), với nội dung sau:
1. Chiều dài luồng đường thủy nội địa... km.
2. Điểm khởi đầu, điểm kết thúc luồng (3) hoặc địa danh điểm khởi đầu, điểm kết thúc: ...........................................................................................................................
3. Cấp kỹ thuật của luồng đường thủy nội địa:.........................................................
a) Bề rộng luồng:.......................................................................................................;
b) Chiều sâu nhỏ nhất:..........................................................................................;
c) Bán kính cong nhỏ nhất:....................................................................................
4. Công trình hiện có trên luồng (chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền): ..............................................................................................................................................
5. Loại luồng (quốc gia, địa phương, chuyên dùng):...................................................
6. Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng đường thủy nội địa:....................
7. Các nội dung khác .............................................................................................
8. Hồ sơ gửi kèm theo gồm:........................................................................................
Đề nghị........ (2)........ xem xét, giải quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên đường thủy nội địa đề nghị công bố.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Mẫu Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-... |
..., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở luồng đường thủy nội địa
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ .....................................................................................................;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa của...........................;
Theo đề nghị của ...........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố mở luồng đường thủy nội địa (1) .............................................
Chiều dài luồng đường thủy nội địa ...........................................................................
Từ km thứ............................... đến km thứ .................................................................
Tọa độ: (2) ..................................................................................................................
Điểm khởi đầu thuộc địa phận: xã (phường)..., huyện (quận)........................................
Điểm kết thúc thuộc địa phận: xã (phường)................, huyện (quận)........................
Cấp kỹ thuật luồng:.....................................................................................................
Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng đường thủy nội địa: ......................
Điều 2. Trong quá trình khai thác luồng đường thủy nội địa, (tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm thực hiện các quy định sau:
1 ..................................................................................................................................
2 ..................................................................................................................................
Điều 3.
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm...
3. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên luồng (ghi rõ luồng quốc gia, luồng địa phương hoặc luồng chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN 2000.
16. Công bố hoạt động cảng thủy nội địa
16.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi đưa công trình cảng thủy nội địa vào khai thác, chủ cảng nộp hồ đến cơ quan có thẩm quyền như sau:
- Bộ Xây dựng: công bố hoạt động cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hoạt động cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
- Sở Xây dựng: công bố hoạt động cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương trừ trường hợp, thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
b) Giải quyết TTHC:
- Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa theo mẫu;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng thủy nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình cảng thủy nội địa;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng thủy nội địa;
- Biên bản nghiệm thu kết quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng; biên bản xác nhận thiết lập báo hiệu tại cảng;
- Bản sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông- tông, phao neo thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông làm cầu cảng);
- Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Bản sao giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài);
- Bản sao quyết định công bố mở luồng chuyên dùng của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) đối với trường hợp cảng thủy nội địa có luồng chuyên dùng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
- Đối với cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
16.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
16.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.8. Phí, lệ phí:
Phí Thẩm tra, thẩm định: 100.000 đồng/lần.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
16.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:......./....... |
..., ngày... tháng... năm...... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động cảng thủy nội địa
Kính gửi: .....................(1)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:...........................................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số..... ngày..... tháng..... năm.... tại.......................
Địa chỉ:....................................... số điện thoại liên hệ:..............................................
Đề nghị công bố cảng thủy nội địa (2) ..............................................................................
1. Vị trí cảng có tọa độ (3).................................................................................................
Từ km thứ................................ đến km thứ .......................................................................
Trên bờ (phải hay trái) .......... sông, kênh .........................................................................
Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn) ......................, huyện (quận).................................
Tỉnh (thành phố) ...............................................................................................................
2. Cảng (bến) thuộc loại ....................................................................................................
3. Phạm vi vùng đất sử dụng .............................................................................................
4. Quy mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình cầu cảng, số lượng cầu cảng, kích thước cơ bản, cao trình cầu cảng; kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác).
5. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa: ..................................................................................
6. Phạm vi vùng nước sử dụng ..........................................................................................
7. Phạm vi vùng nước khu neo đậu......... tại vị trí có tọa độ .............................................
8. Phương án khai thác cảng..............................................................................................
9. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước...m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở... hành khách.
10. Thời gian hoạt động: từ ngày...... tháng... năm ….. đến ngày…. tháng….... năm…....
11. Hồ sơ gửi kèm: .......................................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động cảng.
|
|
TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) |
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2) Tên cảng.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
- Trường hợp bến khách ngang trên cùng địa bàn cấp xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết định công bố.
Mẫu Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../QĐ-... |
..., ngày ..... tháng ..... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG (2)
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của....................;
Theo đề nghị của
Điều 1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa
Tại ví trí có tọa độ.............................................................................................................
Từ km thứ............................. đến km thứ............................................................... Trên bờ (phải hay trái) ................. sông, kênh) ............................................................ Thuộc địa phận: xã (phường)................, huyện (quận)............. Tỉnh (thành phố) ....................
Của (tổ chức, cá nhân) ................................................................................................
Địa chỉ............................................................................................................................
Số điện thoại...................................... số Fax...................................................................
Loại cảng (bến) ...............................................................................................................
Cấp kỹ thuật của cảng.....................................................................................................
Vùng đất của cảng (bến)..................................................................................................
Kết cấu công trình cảng (bến)........................................................................................
Được phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức chở ... hành khách.
Vùng nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng (bến) do cơ quan, đơn vị thực hiện...... ngày....... tháng....... năm..........................................................................
Thiết bị xếp, dỡ.................................................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều 4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN(2) |
Ghi chú:
(1) Trường hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.
(2) Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
17. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng
17.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân có luồng không có nhu cầu khai thác, sử dụng nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương).
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.
17.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa theo mẫu.
- Phương án thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý luồng lập;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.
17.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
17.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan phối hợp: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
17.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa.
17.8. Phí, lệ phí:
Chi phí liên quan khi đóng luồng chuyên dùng do tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng chi trả, trừ trường hợp đóng luồng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh do cơ quan đề nghị đóng luồng chi trả.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa;
- Quyết định về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
17.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../... |
..., ngày... tháng... năm... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa... (1)
Kính gửi:........................ (2)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày.........tháng........năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ.........................................................................................................;
Đề nghị...........(2) xem xét công bố đóng luồng....................(1), với nội dung sau:
1. Lý do của việc đóng luồng đường thủy nội địa:...................................................
2. Chiều dài luồng đường thủy nội địa:... km..............................................................
3. Tọa độ khởi đầu; kết thúc luồng............(3) ............................................................
4. Địa danh điểm khởi đầu; điểm kết thúc luồng:........................................................
5. Thời gian bắt đầu đóng luồng đường thủy nội địa:..................................................
6. Các nội dung khác: .................................................................................................
Đề nghị.......... (2) xem xét, công bố đóng luồng đường thủy nội địa................. (1).
7. Hồ sơ gửi kèm...................................................................................................
Đề nghị.... (2)...... xem xét, giải quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên đường thủy nội địa.
(2) Cơ quan công bố đóng luồng.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Mẫu Quyết định về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../QĐ-... |
..., ngày ..... tháng ..... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa
THỦ TRƯỞNG (1)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ..............................................................................................................................
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa của...........................
Theo đề nghị của..............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố đóng luồng đường thủy nội địa (2)................................................
Chiều dài luồng đường thủy nội địa………..…………. km............................................
Từ km thứ..................................... đến km thứ.................................................................
Tọa độ điểm khởi đầu; điểm kết thúc luồng...(3).............................................................
Điểm đầu thuộc địa phận: xã (phường)....................., huyện (quận)................................
Điểm cuối thuộc địa phận: xã (phường)...................., huyện (quận)................................
Cấp kỹ thuật luồng:..........................................................................................................
Lý do đóng luồng:............................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm...
Điều 3……………….., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG (1) |
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2) Tên luồng.
(3) Hệ tọa độ VN 2000
18.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết sau:
- Bộ Xây dựng: thỏa thuận đối với các công trình, hoạt động quốc phòng, an ninh có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thỏa thuận đối với công trình, các hoạt động động quốc phòng, an ninh có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với các công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, hành lang bảo vệ luồng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng: thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với các công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, hành lang bảo vệ luồng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa, Sở Xây dựng (nơi chưa có Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa): thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thỏa thuận gửi chủ đầu tư.
18.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với các công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị thỏa thuận xây dựng công trình theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính bản vẽ mặt cắt công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính bản vẽ khu vực xây dựng công trình trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ nhà nước. Trên bản vẽ thể hiện vị trí công trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật của sông, kênh đối với khu vực xây dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có) và các tài liệu sau:
+ Đối với cầu vĩnh cửu, cầu tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông, kênh;
+ Đối với cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao thông: số liệu về khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không, chiều dài, độ sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ thiết kế vị trí, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi qua công trình;
+ Đối với đường ống, đường dây, công trình vượt qua luồng trên không: bản vẽ, các số liệu về chiều cao tĩnh không, thể hiện điểm cao nhất của đường ống, đường dây (điểm thấp nhất của đường dây điện, tính cả hành lang an toàn lưới điện), công trình vượt qua luồng;
+ Đối với công trình ngầm, đường dây, đường ống dưới đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng cách, cao trình đỉnh công trình đến cao trình đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa;
+ Đối với công trình đập, thủy điện, thủy lợi: bình đồ và bản vẽ khu vực cảng, bến thủy nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ lưu công trình; phương án bốc xếp, chuyển tải;
+ Đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện; bến phà, kè: bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị khác; kích thước, kết cấu các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các công trình phụ trợ; vùng nước của cảng.
* Đối với các hoạt động trên đường thủy nội địa: Hoạt động thi công công trình (bao gồm hoạt động nạo vét vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu); khai thác tài nguyên, khoáng sản; Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản); tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội; họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề; Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường thủy nội địa, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị thỏa thuận theo mẫu;
- Bản vẽ thể hiện phạm vi khu vực hoạt động, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng, khoảng cách đến các công trình liên quan ở khu vực và phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
- Bản vẽ các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định phạm vi, cao trình nạo vét, khai thác tài nguyên, khoáng sản (đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng, bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; khai thác tài nguyên, khoáng sản).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
18.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
18.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
18.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản thỏa thuận.
18.8. Phí, lệ phí: Không có.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí xây dựng công trình (không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa) hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa.
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
18.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí xây dựng công trình (không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa) hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận vị trí xây dựng công trình (không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa) hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa
Kính gửi: ………………… (1)
Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.... ngày …. tháng... năm... tại.................
Địa chỉ: ………………… số điện thoại liên hệ: ...................................................
Đề nghị xây dựng công trình (tổ chức hoạt động) (2) ...........................................
1. Vị trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3) ................................................................
Từ km thứ………………………………… đến km thứ .......................................
Trên bờ (phải hay trái) …………. sông, kênh) .....................................................
Thuộc địa phận: xã (phường) …………………. huyện (quận) ...........................
Tỉnh (thành phố) ....................................................................................................
2. Quy mô dự kiến xây dựng (hoạt động) ..............................................................
3. Mục đích sử dụng ..............................................................................................
4. Phạm vi vùng đất, vùng nước sử dụng ..............................................................
5. Mức độ ảnh hưởng đến an toàn giao thông: .....................................................
6. Hồ sơ gửi kèm gồm: ..........................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan./.
|
|
TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) |
Ghi chú:
(1) Tên Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
(2) Tên công trình, hoạt động,
(3) Trên bờ hay trên đường thủy và sử dụng hệ tọa độ VN 2000
19. Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa
19.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi thi công công trình hoặc tổ chức các hoạt động trên đường thủy nội địa, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình, tổ chức hoạt động gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm sau:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hạn chế giao thông đối với trường hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang bảo vệ luồng quốc gia.
- Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực: công bố hạn chế giao thông đối với các trường hợp trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang bảo vệ luồng quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: Có vật chướng ngại trên luồng gây cản trở giao thông; thi công công trình trên luồng, hành lang bảo vệ luồng, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải mà xuất hiện tình huống gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông; công trình trên đường thủy nội địa làm hạn chế chuẩn tắc luồng đã được công bố; Hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn; hoạt động diễn tập, thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí, thực tập đào tạo nghề, họp chợ, làng nghề.
- Sở Xây dựng: công bố hạn chế giao thông đối với các trường hợp trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ vùng nước thuộc thẩm quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực: có vật chướng ngại trên luồng gây cản trở giao thông; thi công công trình trên luồng, hành lang bảo vệ luồng, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải mà xuất hiện tình huống gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông; công trình trên đường thủy nội địa làm hạn chế chuẩn tắc luồng đã được công bố; Hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn; hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh; hoạt động diễn tập, thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí, thực tập đào tạo nghề, họp chợ, làng nghề).
- Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa: công bố hạn chế giao thông trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa gửi cho chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân.
19.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa (ghi rõ vị trí, thời gian hạn chế thi công);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính phương án đảm bảo đảm an toàn giao thông được phê duyệt.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
19.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân.
19.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/ Cảng vụ Đường thủy nội địa;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/ Cảng vụ Đường thủy nội địa;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
19.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa.
19.8. Phí, lệ phí: Không có.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
19.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
20. Cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa
20.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
20.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
* Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ); bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Phương án ứng phó sự cố tràn dầu (chỉ áp dụng đối với trường hợp vận tải xăng dầu trên đường thủy nội địa).
* Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
20.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
20.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
20.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
20.8. Phí, lệ phí: Không có.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
- Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
20.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.
- Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
|
Tên tổ chức, cá nhân:……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…………, ngày….tháng….năm….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (....)
Kính gửi: …………………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
…………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
Điện thoại …………………….. Fax ………………………. Email: …………………..
2. Giấy đăng ký doanh nghiệp số....ngày....tháng....năm ………., tại …………………. hoặc Số CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu ……………… ngày cấp …………… nơi cấp (áp dụng trường hợp là cá nhân)
3. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ………….. do....(tên cơ quan cấp)...(áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải).
4. Thông tin về phương tiện gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến).
5. Thông tin về người điều khiển phương tiện gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, hạng giấy phép điều khiển phương tiện (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến); đã được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hoá nguy hiểm; số CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu …………. ngày cấp ……………. nơi cấp ………………
6. Thông tin về người áp tải (nếu có) gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu.
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất nguy hiểm sau:
|
TT |
Tên gọi và mô tả |
Số hiệu UN |
Loại, nhóm hàng |
Số hiệu nguy hiểm |
Khối lượng vận chuyển (dự kiến) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:
1.
2...……….….(tên tổ chức, cá nhân) ……. cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
........, ngày........tháng........năm...... |
Ghi chú:
- Đề nghị cấp loại hình nào thì ghi loại đó (cấp mới/cấp bổ sung phương tiện giao thông đường bộ/đường thủy nội địa).
- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan cấp phép.
Mẫu Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:
|
Tên tổ chức, cá nhân:……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…………, ngày….tháng….năm….. |
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM (....)
Kính gửi: ………………………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân vận chuyển hàng nguy hiểm: …………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………..
Điện thoại ……………………………. Fax …………………. Email: ………………..
2. Thông tin về phương tiện (hoặc danh sách kèm theo) gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở …………………
3. Họ và tên người điều khiển phương tiện (hoặc danh sách kèm theo): ……………
4. Loại hàng hóa nguy hiểm, khối lượng vận chuyển (liệt kê chi tiết từng loại, nhóm hàng hoá nguy hiểm) ……………..
5. Tuyến đường bộ/thủy nội địa vận chuyển …………….
6. Thời gian vận chuyển: …………………………………………….
7. Thông tin về phương tiện gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở …………………..
8. Biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ ………………………..
|
|
........, ngày........tháng........năm...... |
21.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, ban hành văn bản điều chỉnh nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không đồng ý, cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
21.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Hồ sơ chứng minh sự thay đổi về thông tin liên quan đến giấy phép.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
21.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
21.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
21.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản điều chỉnh nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
21.8. Phí, lệ phí: Không có.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
21.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin trên giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
|
Tên tổ chức, cá nhân:……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…………, ngày….tháng….năm….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRÊN
GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (....)
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
Điện thoại …………………….. Fax ………………………. Email: …………………..
2. Giấy đăng ký doanh nghiệp số....ngày....tháng....năm ………., tại …………………. hoặc Số CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu ……………… ngày cấp …………… nơi cấp (áp dụng trường hợp là cá nhân)
3. Số giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm ….., ngày cấp ….., ngày hết hạn ………
4. Thông tin đề nghị điều chỉnh:
- Thông tin trên giấy phép vận chuyển đã cấp : ………………………………
- Thông tin đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………….….(tên tổ chức, cá nhân)…… cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
........, ngày........tháng........năm...... |
Ghi chú: Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan cấp phép.
22. Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng
22.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
22.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (trong đó nêu lý do: bị mất hoặc bị hỏng).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
22.4. Thời hạn giải quyết:
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
22.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
22.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
22.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
22.8. Phí, lệ phí: Không có.
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có.
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
22.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
23. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
23.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
23.2. Cách thức thực hiện:
Gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị;
- Bản chính sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Văn bản phê duyệt dự án đầu tư.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
23.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
23.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
23.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
23.8. Phí, lệ phí: Không có.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn;
- Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
23.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn:
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………. |
…., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn ………...(2)
Kính gửi: ……(3)..................
1. Thông tin tổ chức đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
a) Tên tổ chức/Doanh nghiệp: …………………………………
b) Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………….
c) Đăng ký kinh doanh:…………ngày……tháng……năm……..tại ………..
d) Địa chỉ: …………………………………
đ) Số điện thoại liên hệ:……………… …………………………………..
2. Nội dung đề xuất
a) Quy mô, kích thước, diện tích vùng hoạt động: ………………………;
b) Tọa độ các điểm xác định vùng hoạt động (theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000):………………………………………
c) Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác ............................................;
(4)....................... kính đề nghị ……………(3) ……...xem xét, chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn tại……………..(2) ………………………………………
Xin trân trọng cảm ơn.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (5) |
Ghi chú:
(1) Ký hiệu viết tắt của cơ quan, tổ chức (đơn vị, doanh nghiệp).
(2) Nêu tên vùng hoạt động (nếu có).
(3) Nêu tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
(4) Tên cơ quan, tổ chức.
(5) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức.
Mẫu Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn:
|
CƠ QUAN CÓ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……/QĐ-….. |
……., ngày……tháng……năm…… |
QUYẾT ĐỊNH
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ……………………………………………………………………;
Xét Đơn đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của ………..(1)……….. và các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị của…………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của…………(1)………., với các nội dung:
1. Thông tin chi tiết vùng hoạt động tàu lặn:
a) Quy mô, kích thước, diện tích: ……………………………………………
b) Vị trí tọa độ các điểm khống chế vùng hoạt động của tàu lặn …...(2)……..
2. Thời gian sử dụng vùng nước: …………………………………………….
3. Các yêu cầu về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Chủ khai thác: …………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………….;
- Số điện thoại: ………………………………………………………………
5. Mục đích sử dụng: ………………………………………………………..
Điều 2. ……..(1)………..trong quá trình khai thác vùng hoạt động tàu lặn có trách nhiệm:
1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định số .../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm…… của Chính phủ quy định về…………………………….
2. Không được phép hoạt động trái mục đích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
3. ……………………………………………………………………………
Điều 3. Các ....(3)……….và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
24. Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
24.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
24.2. Cách thức thực hiện:
Gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định về việc giao khu vực biển;
- Bản chính Phương án bố trí người khai thác tàu lặn;
- Bản chính Phương án đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tìm kiếm cứu nạn trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
24.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
24.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
24.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
24.8. Phí, lệ phí: Không có.
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động;
- Quyết định phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
24.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động:
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………. |
…., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
Kính gửi: …..
1. Thông tin về tổ chức khai thác tàu lặn
a) Tên tổ chức khai thác tàu lặn:..............................................
b) Địa chỉ:.................................................................................
c) Số điện thoại liên hệ: ..............................................................
d) Người đại diện theo pháp luật:..............................................
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………… do (Tên cơ quan cấp) cấp …………….ngày………tháng……..năm ……..
2. Thông tin về tàu lặn
a) Tên tàu lặn: .....................................................
b) Vùng khai thác .........................................................
c) Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn số ………do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ...... tháng …….năm ……
d) Quyết định giao khu vực biển số ……………………………do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ...... tháng …….năm ……
3. Hồ sơ phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
a) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định về việc giao khu vực biển;
c) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án bố trí người khai thác tàu lặn;
d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tìm kiếm cứu nạn trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.
Kính đề nghị ……xem xét, phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
|
|
ĐẠI DIỆN |
Mẫu Quyết định Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động:
|
CƠ QUAN CÓ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-… |
……….., ngày …. tháng ….. năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ ……………………………………………………………………;
Xét đề nghị của ………..……… …………………………………………;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức khai thác tàu lặn sau đây được phép tiến hành hoạt động khai thác tàu lặn:
1. Tên tổ chức khai thác tàu lặn: ...................................
2. Địa chỉ: ......................................................................
3. Số điện thoại liên hệ: .........................................................
4. Người đại diện theo pháp luật: ..........................................
5. Thông số kỹ thuật tàu lặn: ..................................
6. Vùng khai thác: ....................................
Điều 2. Tổ chức khai thác tàu lặn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung trong phương án đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau:
……………………………………………………………………………
Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng biển ……………………….
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trưởng phòng…, tổ chức khai thác tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
25. Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương
25.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương (bao gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 (một) văn bản đề xuất theo mẫu quy định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét tuyến luồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận có văn bản chấp thuận trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
25.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
25.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp.
25.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
25.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản chấp thuận.
25.8. Phí, lệ phí: Không có.
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương.
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
25.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
- Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương:
|
….(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
V/v đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải ….(3)…. /đường thủy nội địa quốc gia …(3)… |
…..(2)…, ngày… tháng… năm….. |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...(4)...
Căn cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày…. tháng …. năm ... của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
...(1)... đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thủy nội địa quốc gia/đường thủy nội địa địa phương với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Sự cần thiết:
2. Phạm vi:
3. Quy mô thực hiện:
4. Nguồn vốn và khả năng huy động vốn thực hiện:
5. Thời gian thực hiện:
6. Phương án khai thác, vận hành (nếu có):
7. Thông tin liên hệ: Họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…
(1)… cam kết tuân thủ quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP ngày…. về việc quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa; không lợi dụng thực hiện nạo vét để thu hồi, tận thu sản phẩm nạo vét; thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, an toàn, môi trường, cảnh quan; tự chịu trách nhiệm hiệu quả đầu tư và kinh phí đầu tư; không yêu cầu nhà nước bồi hoàn chi phí.
...(1)… kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...(4)... xem xét, chấp thuận.
|
|
……..(4)….. |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét.
(2) Tên địa danh nơi lập văn bản.
(3) Tên luồng đề xuất nạo vét đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.
(4) Tên địa danh nơi có khu vực đề xuất thực hiện nạo vét.
(5) Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét.
26. Công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ
26.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân có khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét gửi hồ sơ đề nghị tiếp nhận chất nạo vét trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về khu vực, địa điểm đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập danh mục, công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, bao gồm các khu vực, địa điểm do tổ chức, cá nhân đề xuất và khu vực, địa điểm thuộc đất do nhà nước quản lý đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét. Việc công bố này phải được ban hành thành Quyết định và niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định.
26.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị tiếp nhận chất nạo vét theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản cho phép sử dụng khu đất của cơ quan có thẩm quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
26.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
26.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời.
26.8. Phí, lệ phí: Không có.
26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
26.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
26.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 26 Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Văn bản đề nghị tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa:
|
….(1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
V/v đề nghị tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa |
…..(2)…, ngày… tháng… năm….. |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...(3)...
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số …/...../NĐ-CP ngày …. tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
...(1)... đề nghị được tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố ….. (3)… với các thông tin chi tiết như sau:
1. Khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận:
2. Địa chỉ:
3. Tọa độ các điểm góc ranh giới khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận: sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN-2000
4. Diện tích: …. héc ta (ha) hoặc m2
5. Khả năng tiếp nhận: …. m3
6. Hiện trạng khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận: mô tả hiện trạng khu đất...
7. Thời gian dự kiến tiếp nhận:
8. Các văn bản pháp lý của khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận: nêu và gửi kèm bản sao các văn bản pháp lý của khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các văn bản cho phép sử dụng khu đất của cơ quan có thẩm quyền.
9. Thông tin liên hệ: họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…
…(1)… cam kết chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP ngày…. về việc quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
...(1)… kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …(3)…. xem xét, chấp thuận.
|
|
……..(4)….. |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tiếp nhận chất nạo vét.
(2) Tên địa danh nơi lập văn bản.
(3) Tên địa danh nơi có khu vực đề nghị tiếp nhận chất nạo vét.
(4) Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tiếp nhận chất nạo vét.
27. Chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển
27.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Căn cứ danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm chất nạo vét ở biển do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố danh mục hoặc khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển đã được công bố không bảo đảm yếu tố kinh tế, kỹ thuật của dự án, công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển phù hợp cho chủ đầu tư dự án, công trình; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân có khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét;
- Đối với việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình nạo vét khẩn cấp: sau khi nhận được đề xuất của chủ đầu tư, chậm nhất sau 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình.
27.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
27.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời gian 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển phù hợp cho chủ đầu tư dự án, công trình.
- Đối với việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình nạo vét khẩn cấp: sau khi nhận được đề xuất của chủ đầu tư, chậm nhất sau 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình.
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
27.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
27.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển.
27.8. Phí, lệ phí: Không có.
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
27.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
28. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
28.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trước khi có văn bản thỏa thuận, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, có văn bản trả lời;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.
- Trường hợp bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, trước khi thẩm định, thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Cảng vụ Hàng hải bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ Hàng hải có văn bản trả lời.
28.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa theo mẫu;
- Sơ đồ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: Thể hiện địa danh, vị trí công trình, vùng đất, vùng nước trước bến thủy nội địa, lý trình (km) sông, kênh, rạch và các công trình liền kề (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
28.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực (đối với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia) có văn bản trả lời: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời hạn Cảng vụ Hàng hải (đối với trường hợp bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển): Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời hạn thẩm định, thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực (đối với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia), Cảng vụ Hàng hải (đối với trường hợp bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển).
28.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
28.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Cơ quan phối hợp: Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
28.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến.
28.8. Phí, lệ phí: Không có.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
28.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
Kính gửi: ……….(1)
Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân: ...........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số....ngày … tháng …. năm ... tại ….
Địa chỉ: ………………………………….. số điện thoại liên hệ: .......................
Đề nghị xây dựng cảng, bến thủy nội địa (tên cảng, bến thủy nội địa) ...............
1. Vị trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3)................................................................
Từ km thứ ……………………. đến km thứ .......................................................
Trên bờ (phải hay trái) ………. sông, kênh) .......................................................
Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn) …………………. huyện (quận) .............
Tỉnh (thành phố): .................................................................................................
2. Quy mô dự kiến (số cầu cảng, bến; kết cấu, cao trình mặt cầu cảng, bến).
3. Mục đích sử dụng ............................................................................................
4. Phạm vi vùng đất sử dụng ................................................................................
5. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước ...m; có sức chở... hành khách.
6. Phạm vi vùng nước sử dụng: (chiều dài dọc theo bờ sông, kênh …m, chiều rộng từ mép ngoài cầu cảng, bến...m);
7. Thời gian thực hiện: .........................................................................................
8. Hồ sơ gửi kèm: .................................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản thỏa thuận xây dựng, (thiết lập) cảng (bến).
|
|
THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
(2) Đối với bến thủy nội địa tạm thời không phải ghi nội dung này.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
29.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến gửi chủ đầu tư.
29.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thỏa thuận xây dựng bến thủy nội địa theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: Thể hiện địa danh, vị trí công trình lân cận, vùng đất, vùng nước trước bến, lý trình (km) sông, kênh, rạch).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
29.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
29.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân
29.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
29.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến.
29.8. Phí, lệ phí: Không có.
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
29.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
Kính gửi: ……….(1)
Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân: ...........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số....ngày … tháng …. năm ... tại ….
Địa chỉ: ………………………………….. số điện thoại liên hệ: .......................
Đề nghị xây dựng cảng, bến thủy nội địa (tên cảng, bến thủy nội địa) ...............
1. Vị trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3)................................................................
Từ km thứ ……………………. đến km thứ .......................................................
Trên bờ (phải hay trái) ………. sông, kênh) .......................................................
Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn) …………………. huyện (quận) .............
Tỉnh (thành phố): .................................................................................................
2. Quy mô dự kiến (số cầu cảng, bến; kết cấu, cao trình mặt cầu cảng, bến).
3. Mục đích sử dụng ............................................................................................
4. Phạm vi vùng đất sử dụng ................................................................................
5. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước ...m; có sức chở... hành khách.
6. Phạm vi vùng nước sử dụng: (chiều dài dọc theo bờ sông, kênh …m, chiều rộng từ mép ngoài cầu cảng, bến...m);
7. Thời gian thực hiện: .........................................................................................
8. Hồ sơ gửi kèm: .................................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản thỏa thuận xây dựng, (thiết lập) cảng (bến).
|
|
THỦ TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
(2) Đối với bến thủy nội địa tạm thời không phải ghi nội dung này.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
30. Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
30.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi đưa bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính vào khai thác, chủ bến nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính.
30.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố hoạt động theo mẫu;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (nếu có), bản sao có chứng thực giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang sông); bản sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm bến);
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
30.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
30.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân
30.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cơ quan phối hợp: Không có;
30.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định công bố hoạt động bến thủy nội địa.
30.8. Phí, lệ phí:
Phí Thẩm tra, thẩm định: 100.000 đồng/lần.
30.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố hoạt động bến thủy nội địa;
- Quyết định công bố hoạt động bến thủy nội địa.
30.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
30.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị công bố hoạt động bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:......./....... |
..., ngày... tháng... năm...... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động bến thủy nội địa
Kính gửi: .....................(1)
Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ chức, cá nhân:..........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:...........................................................................................
Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số........ ngày..... tháng..... năm.... tại..............................
Địa chỉ:.................................... số điện thoại liên hệ:.......................................................
Đề nghị công bố bến thủy nội địa (2) ................................................................................
1. Vị trí bến có tọa độ (3)...................................................................................................
Từ km thứ................................ đến km thứ .......................................................................
Trên bờ (phải hay trái) .......... sông, kênh .........................................................................
Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn) ......................, huyện (quận).................................
Tỉnh (thành phố) ...............................................................................................................
2. Cảng (bến) thuộc loại ....................................................................................................
3. Phạm vi vùng đất sử dụng .............................................................................................
4. Quy mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình bến, số lượng bến, kích thước cơ bản, cao trình bến; kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác).
5. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa: ....................................................................................
6. Phạm vi vùng nước sử dụng ..........................................................................................
7. Phạm vi vùng nước khu neo đậu......... tại vị trí có tọa độ.............................................
8. Phương án khai thác bến................................................................................................
9. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước...m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở... hành khách.
10. Thời gian hoạt động: từ ngày...... tháng…... năm .. đến ngày…. tháng….... năm…....
11. Hồ sơ gửi kèm: .............................................................................................
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động bến.
|
|
TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) |
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2) Tên bến.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
- Trường hợp bến khách ngang trên cùng địa bàn cấp xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết định công bố.
Mẫu Quyết định công bố hoạt động bến thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.../QĐ-... |
..., ngày ..... tháng ..... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa
BỘ TRƯỞNG XÂY DỰNG (2)
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của...................;
Theo đề nghị của ...........................................................................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa
Tại ví trí có tọa độ..........................................................................................................
Từ km thứ...................................... đến km thứ...........................................................
Trên bờ (phải hay trái) ........... sông, kênh) ......................................................... Thuộc địa phận: xã (phường)................, huyện (quận)............. Tỉnh (thành phố) ....................... Của (tổ chức, cá nhân) ............................................................................................
Địa chỉ.................................................................................................................
Số điện thoại...................................... số Fax.............................................................
Loại cảng (bến) ...................................................................................................
Cấp kỹ thuật của cảng............................................................................................. Vùng đất của cảng (bến).................................................................................................
Kết cấu công trình cảng (bến)............................................................................... Được phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức chở ... hành khách. Vùng nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng (bến) do cơ quan, đơn vị thực hiện...... ngày........ tháng....... năm.....................................................................
Thiết bị xếp, dỡ..................................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều 4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN(2) |
Ghi chú:
(1) Trường hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.
(2) Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
