Quyết định 64/QĐ-BXD năm 2026 về Danh mục và phân công đơn vị soạn thảo, đơn vị tham mưu trình xây dựng Văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành các Luật được Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu | 64/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Trần Hồng Minh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với các văn bản được xác định cụ thể tại mục Ghi chú nêu tại Danh mục kèm theo Quyết định này; các đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản chịu trách nhiệm về việc tham mưu thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.
2. Trong quá trình soạn thảo văn bản, trường hợp cần thiết phải xem xét điều chỉnh Danh mục văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản (trường hợp văn bản có đơn vị tham mưu trình) có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Lãnh đạo Chính phủ phụ trách xem xét, quyết định. Trường hợp cần sửa đổi tên gọi, phạm vi điều chỉnh của văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản (trường hợp văn bản có đơn vị tham mưu trình) báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản chủ động rà soát, xác định các nội dung của văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các Luật tiếp tục có hiệu lực; tham mưu trình công bố toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các Thứ trưởng và các đơn vị:
1. Các đồng chí Thứ trưởng theo nhiệm vụ đã được phân công phụ trách sát sao chỉ đạo các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo phân công, đảm bảo tiến độ và chất lượng của văn bản.
2. Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm:
a) Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; đề cao tinh thần, trách nhiệm, bám sát tiến độ đã đề ra, chủ động chuẩn bị, phối hợp chặt chẽ, thực hiện hiệu quả các bước trong quy trình xây dựng văn bản theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Trong quá trình soạn thảo dự thảo Nghị định, trường hợp có dự kiến giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết điều, khoản, điểm tại Nghị định, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo dự thảo Nghị định có trách nhiệm dự thảo Thông tư trình kèm theo Hồ sơ dự thảo Nghị định; đảm bảo Thông tư có hiệu lực cùng thời điểm với hiệu lực của Nghị định.
c) Tổ chức, tham mưu thực hiện nghiêm Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật; tuân thủ việc xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng đối với nội dung văn bản theo quy định của Đảng, pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế làm việc của Đảng ủy Bộ Xây dựng và Quy chế soạn thảo, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
d) Cập nhật thông tin về tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gửi Bộ Xây dựng (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp, báo cáo.
3. Các đơn vị thuộc Bộ:
a) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, tham mưu trình trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị mình;
b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản, hằng tháng báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ, các Cục thuộc Bộ:
- Bố trí đủ kinh phí xây dựng văn bản theo quy định từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác;
- Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo chung trong Chương trình công tác của Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với các văn bản được xác định cụ thể tại mục Ghi chú nêu tại Danh mục kèm theo Quyết định này; các đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản chịu trách nhiệm về việc tham mưu thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.
2. Trong quá trình soạn thảo văn bản, trường hợp cần thiết phải xem xét điều chỉnh Danh mục văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản (trường hợp văn bản có đơn vị tham mưu trình) có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Lãnh đạo Chính phủ phụ trách xem xét, quyết định. Trường hợp cần sửa đổi tên gọi, phạm vi điều chỉnh của văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản (trường hợp văn bản có đơn vị tham mưu trình) báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình văn bản chủ động rà soát, xác định các nội dung của văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các Luật tiếp tục có hiệu lực; tham mưu trình công bố toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các Thứ trưởng và các đơn vị:
1. Các đồng chí Thứ trưởng theo nhiệm vụ đã được phân công phụ trách sát sao chỉ đạo các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo phân công, đảm bảo tiến độ và chất lượng của văn bản.
2. Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, đơn vị tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm:
a) Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; đề cao tinh thần, trách nhiệm, bám sát tiến độ đã đề ra, chủ động chuẩn bị, phối hợp chặt chẽ, thực hiện hiệu quả các bước trong quy trình xây dựng văn bản theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Trong quá trình soạn thảo dự thảo Nghị định, trường hợp có dự kiến giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết điều, khoản, điểm tại Nghị định, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo dự thảo Nghị định có trách nhiệm dự thảo Thông tư trình kèm theo Hồ sơ dự thảo Nghị định; đảm bảo Thông tư có hiệu lực cùng thời điểm với hiệu lực của Nghị định.
c) Tổ chức, tham mưu thực hiện nghiêm Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật; tuân thủ việc xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng đối với nội dung văn bản theo quy định của Đảng, pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế làm việc của Đảng ủy Bộ Xây dựng và Quy chế soạn thảo, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
d) Cập nhật thông tin về tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gửi Bộ Xây dựng (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp, báo cáo.
3. Các đơn vị thuộc Bộ:
a) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, tham mưu trình trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị mình;
b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản, hằng tháng báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ, các Cục thuộc Bộ:
- Bố trí đủ kinh phí xây dựng văn bản theo quy định từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác;
- Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo chung trong Chương trình công tác của Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ,
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-BXD ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT |
Tên văn bản |
Đơn vị soạn thảo |
Đơn vị trình và đơn vị phối hợp |
Thời gian đơn vị soạn thảo trình |
Thời gian gửi thẩm định |
Thời gian trình |
Thứ trưởng phụ trách |
Ghi chú |
|
1. |
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tư, an toàn giao thông đường bộ (khoản 3, khoản 5 Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 8, khoản 1 Điều 29 Luật Đường bộ) |
Cục ĐBVN |
Cục ĐBVN Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
2. |
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ (khoản 10 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 52 Luật Trật tư, an toàn giao thông đường bộ) |
Cục ĐBVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
3. |
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe, bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khoản 12 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Cục ĐBVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
4. |
Thông tư quy định về cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ (khoản 7 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ), (thay thế Thông tư số 45/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) |
Cục ĐKVN |
Cục ĐKVN Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
II. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 |
||||||||
|
5. |
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (khoản 19 Điều 3, Điều 7, khoản 1 Điều 9, Điều 11[1], Điều 16, khoản 4 Điều 17, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23, điểm c khoản 1 Điều 27, khoản 5 Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 3 Điều 31, Điều 32, Điều 42, khoản 3 Điều 44, Điều 47, Điều 68, khoản 2 Điều 70)[2] |
Cục KT- QLĐTXD |
Cục KT- QLĐTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Bùi Xuân Dũng |
|
|
6. |
Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, khoản 6 Điều 57, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67)[3] |
Cục GĐNN về chất lượng CTXD |
Cục GĐNN về chất lượng CTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Phạm Minh Hà |
|
|
7. |
Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (khoản 4 Điều 74, khoản 7 Điều 76, Điều 79[4]) |
Cục KT- QLĐTXD |
Cục KT- QLĐTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Bùi Xuân Dũng |
|
|
8. |
Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (Điều 82, khoản 4 Điều 83, khoản 4 Điều 84, Điều 85, Điều 87)[5] |
Cục KT- QLĐTXD |
Cục KT- QLĐTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Bùi Xuân Dũng |
|
|
9. |
Nghị định quy định chi tiết về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (khoản 3 Điều 14, khoản 7 Điều 88) |
Cục KT- QLĐTXD |
Cục KT- QLĐTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Bùi Xuân Dũng |
|
|
10. |
Nghị định quy định về quản lý vật liệu xây dựng (Điều 8[6], khoản 4 Điều 11[7]) |
Vụ KHCNMT và VLXD |
Vụ KHCNMT |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Nguyễn Văn Sinh |
|
|
và VLXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
||||||||
|
11. |
Thông tư quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng (điểm a khoản 2 Điều 6) |
Cục GĐNN về chất lượng CTXD |
Cục GĐNN về chất lượng CTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Phạm Minh Hà |
|
|
III. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 |
||||||||
|
12. |
Nghị định về nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn (Điều 8, Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87, Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều 99, Điều 100, khoản 2 Điều 103) |
Cục HKVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
13. |
Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay (Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 99) |
Cục HKVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
14. |
Nghị định về hoạt động bay (Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 99, khoản 3 Điều 103) |
Cục HKVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
15. |
Nghị định về vận tải hàng không (Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 57, Điều 61, Điều 63, khoản 8 Điều 64, Điều 99) |
Cục HKVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
16. |
Nghị định về cảng hàng không, bãi cất hạ cánh (Điều 11, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 99, khoản 4 Điều 103) |
Cục HKVN |
Cục KCHTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
17. |
Thông tư ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam (điểm d khoản 3 Điều 99) |
Cục HKVN |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Lê Anh Tuấn |
|
|
IV. Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) số 105/2025/QH15, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026 |
||||||||
|
18. |
Thông tư hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10, khoản 3 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 37) |
Cục GĐNN về chất lượng CTXD |
Cục GĐNN về chất lượng CTXD Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Tháng 3 |
Tháng 3 |
Phạm Minh Hà |
Soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút gọn |
|
19. |
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (điểm b, điểm c khoản 2, khoản 6, khoản 11 Điều 1; khoản 5 Điều 4) |
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc |
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
|
Đã thực hiện |
Tháng 12/2025 (Đã trình tại Tờ trình số 174/TTr- BXD ngày 30/12/2025) |
Nguyễn Tường Văn |
Soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút gọn |
[1] Trừ nội dung quy định tại Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng.
[2] Khoản 4 Điều 94 giao quy định chi tiết: Điều 7, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, Điều 68.
[3] Khoản 4 Điều 94 giao quy định chi tiết: Khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 67.
[4] Được giao quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 94.
[5] Khoản 4 Điều 94 giao quy định chi tiết: Điều 82, Điều 85.
[6] Được giao quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 94.
[7] Được giao quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 94. Tại Nghị định này quy định một số nội dung liên quan đến chinh sách khuyến khích trong nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng tại khoản 4 Điều 11.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh