Quyết định 620/QĐ-UBND năm 2026 về quy trình nội bộ, quy định thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, thẩm định, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 620/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 620/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 48/TTr-STP ngày 12/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy trình nội bộ, đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quy định thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận; hồ sơ, tài liệu kiểm chứng cấp xã chuẩn tiếp cận pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Thời gian lấy số liệu: Việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hàng năm tính từ ngày 01/10 năm trước liền kề năm đánh giá đến ngày 30/9 của năm đánh giá.
2. UBND xã, phường tự tổ chức đánh giá mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện từ ngày 02/10 đến hết ngày 25/10 hàng năm.
3. Sở Tư pháp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ ngày 25/10 đến ngày 15/11 hàng năm.
Hồ sơ, tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trước ngày 10/12 hàng năm.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các quan, tổ chức cấp tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐÁNH GIÁ,
CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT |
Tên hồ sơ |
Số lượng |
Nộp trực tiếp |
Nộp trực tuyến |
Ghi chú |
|
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|||||
|
1 |
Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
01 bộ |
x |
x |
Hồ sơ được gửi bằng bản giấy và bản điện tử trên hệ thống quản lý và điều hành Bắc Ninh (Trường hợp nhiều hồ sơ tài liệu chứng minh thì chỉ nộp bản giấy đối với nội dung hồ sơ đã được tổng hợp, liệt kê,....và nộp bản điện tử đối với tài liệu chi tiết) |
|
2 |
Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
x |
x |
||
|
3 |
Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
x |
x |
||
|
4 |
Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
x |
x |
||
|
5 |
Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật |
x |
x |
||
|
Sở Tư pháp |
|||||
|
1 |
Hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã |
01 bộ |
|
x |
|
|
2 |
Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
|
x |
|
|
|
3 |
Dự thảo Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
|
x |
|
|
|
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|||||
|
1 |
Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
|
|
x |
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 620/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 48/TTr-STP ngày 12/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy trình nội bộ, đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quy định thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận; hồ sơ, tài liệu kiểm chứng cấp xã chuẩn tiếp cận pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Thời gian lấy số liệu: Việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hàng năm tính từ ngày 01/10 năm trước liền kề năm đánh giá đến ngày 30/9 của năm đánh giá.
2. UBND xã, phường tự tổ chức đánh giá mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện từ ngày 02/10 đến hết ngày 25/10 hàng năm.
3. Sở Tư pháp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ ngày 25/10 đến ngày 15/11 hàng năm.
Hồ sơ, tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
4. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trước ngày 10/12 hàng năm.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các quan, tổ chức cấp tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐÁNH GIÁ,
CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT |
Tên hồ sơ |
Số lượng |
Nộp trực tiếp |
Nộp trực tuyến |
Ghi chú |
|
Ủy ban nhân dân cấp xã |
|||||
|
1 |
Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
01 bộ |
x |
x |
Hồ sơ được gửi bằng bản giấy và bản điện tử trên hệ thống quản lý và điều hành Bắc Ninh (Trường hợp nhiều hồ sơ tài liệu chứng minh thì chỉ nộp bản giấy đối với nội dung hồ sơ đã được tổng hợp, liệt kê,....và nộp bản điện tử đối với tài liệu chi tiết) |
|
2 |
Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
x |
x |
||
|
3 |
Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
x |
x |
||
|
4 |
Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
x |
x |
||
|
5 |
Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật |
x |
x |
||
|
Sở Tư pháp |
|||||
|
1 |
Hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã |
01 bộ |
|
x |
|
|
2 |
Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
|
x |
|
|
|
3 |
Dự thảo Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
|
x |
|
|
|
Ủy ban nhân dân tỉnh |
|||||
|
1 |
Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP) |
|
|
x |
|
1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Bước công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Hồ sơ/Biểu mẫu |
Diễn giải |
|
Bước 1 |
Xây dựng Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thông tin, số liệu của Báo cáo đánh giá |
Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
02 ngày |
Mục I |
- Các công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã theo dõi các tiêu chí, chỉ tiêu tự đánh giá mức độ đạt chuẩn, tổng hợp kết quả; lấy ý kiến và tổng hợp kết quả đánh giá hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại cơ sở; chuẩn bị tài liệu đánh giá; đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế trong thực hiện tiêu chí, chỉ tiêu (nếu có). - Xây dựng dự thảo Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thông tin, số liệu của Báo cáo đánh giá được tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước liền kề năm đánh giá đến ngày 01 tháng 10 của năm đánh giá. |
|
Bước 2 |
Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã |
UBND cấp xã |
01 ngày |
Mục I |
- Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã do đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì. - Thành phần cuộc họp bao gồm các công chức chuyên môn được giao theo dõi các tiêu chí, chỉ tiêu; đại diện Công an cấp xã; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Trưởng thôn, làng, bản, (sau đây gọi chung là thôn); Tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố). |
|
Bước 3 |
Niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá |
Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
ít nhất là 10 ngày |
Không quy định |
Niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 (mười) ngày để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn. |
|
Bước 4 |
Tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
03 ngày |
Mục I |
- Tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ, khách quan ý kiến của Nhân dân, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có). - Căn cứ kết quả cuộc họp, nếu xã, phường đáp ứng đầy đủ các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật quy định tại Điều 4 của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (bằng bản giấy và bản điện tử) đến Sở Tư pháp tổ chức thẩm định. (Hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được gửi đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 10 của năm đánh giá.) |
|
Bước 5 |
Thực hiện công khai cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
UBND cấp xã |
Chậm nhất 05 ngày làm việc |
Không quy định |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố trong ít nhất là 30 ngày liên tục; thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã (nếu có) trong ít nhất là 03 ngày liên tục và đăng tải trên Cổng (hoặc Trang) Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có). |
|
Bước công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Hồ sơ/Biểu mẫu |
Diễn giải |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường |
Công chức Sở Tư pháp |
02 ngày |
Không quy định |
Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường; yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. |
|
Bước 2 |
Tiến hành tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường |
Công chức Sở Tư pháp |
10 ngày |
Mục I |
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức rà soát, đối chiếu hồ sơ theo 3 tiêu chí, 14 chỉ tiêu theo Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg. Đồng thời, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của từng đơn vị cấp xã. |
|
Bước 3 |
Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Công chức Sở Tư pháp |
Căn cứ kết quả thẩm định Sở Tư pháp hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bằng bản điện tử) xem xét, quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Bước công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Hồ sơ/Biểu mẫu |
Diễn giải |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ trình UBND tỉnh công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Văn phòng UBND tỉnh |
03 ngày |
Không quy định |
- Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của Sở Tư pháp. - Sau khi hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
|
Bước 2 |
Quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Trước 10/12 hằng năm |
Mẫu I |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
|
Bước 3 |
Thực hiện công bố kết quả xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Trung tâm thông tin tỉnh |
Chậm nhất 05 ngày làm việc |
Không quy định |
Công bố kết quả thực hiện trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
HỒ SƠ, TÀI LIỆU CHỨNG MINH MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ
TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu |
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu |
Mức độ đạt chuẩn |
Tài liệu chứng minh[1] |
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu |
|
||
|
Chỉ tiêu 1 |
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái với quy định pháp luật/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100 |
100% |
- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trong năm đánh giá, kèm theo các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho chính quyền cấp xã (nếu có). - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc văn bản có nội dung kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. |
|
Chỉ tiêu 2 |
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Tỷ lệ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tỷ lệ % = (Tổng số dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100 |
100% |
Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ việc truyền thông dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình xây dựng. Tin, bài truyền thông trên Trang/Cổng thông tin điện tử của đơn vị/địa phương. |
|
Chỉ tiêu 3 |
Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định trong năm đánh giá) x 100 |
100% |
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu liên quan việc thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (Khoản 1 điều 13 Nghị định 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025). |
|
Đạt 07/07 chỉ tiêu |
|
||
|
Chỉ tiêu 1 |
Thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin |
Đạt 02/02 nội dung |
|
|
|
1. Thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện. |
Có Danh mục thông tin theo quy định của pháp luật và cập nhật thường xuyên |
- Các danh mục thông tin đã được UBND cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp xã hoặc niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND cấp xã hoặc hình thức phù hợp khác. - Báo cáo kết quả (độc lập hoặc lồng nghép) |
|
2. Đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin. |
Danh mục thông tin được đăng tải tại Trang Thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở UBND, HĐND cấp xã hoặc hình thức phù hợp khác |
||
|
Chỉ tiêu 2 |
Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin. Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện công khai theo quy định trong năm đánh giá) x 100. |
100% |
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ việc công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành. - Đường link trên Cổng/Trang Thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai, hình ảnh chụp các bảng niêm yết, công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành . - Văn bản kiến nghị, phản ánh hoặc biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc công khai thông tin theo yêu cầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có). - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng nghép). |
|
Chỉ tiêu 3 |
Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật. Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh giá) x 100 (Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được xác định là đạt chỉ tiêu này). |
100% |
- Hồ sơ cung cấp thông tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin. - Văn bản kiến nghị, phản ánh hoặc biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có). - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép). |
|
Chỉ tiêu 4 |
Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật |
Đạt 02/02 nội dung |
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật. |
Kế hoạch được ban hành đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có yêu cầu về thời hạn. |
- Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật. - Tài liệu chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch. |
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm. Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đề ra trong Kế hoạch) x 100. (Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này). |
100% |
|
|
Chỉ tiêu 5 |
Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây: - Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến; - Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử); - Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...); - Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…; - Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật; - Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại; - Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn. |
≥ 02 hoạt động |
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu chứng minh kết quả thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật như: + Quyết định, Thể lệ, kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện; các hình ảnh về việc tổ chức cuộc thi trực tuyến (ảnh hội nghị phát động cuộc thi, ảnh tổng kết trao giải…). + Bài giảng điện tử, hình ảnh thể hiện việc ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng PBGDPL cho đội ngũ nhân lực làm công tác PBGDPL… + Tên miền, đường link của Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã. + Tài khoản mạng xã hội Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện PBGDPL của UBND xã, phường. + Video clip hoặc podcast hoặc audio…số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật + Hình ảnh chatbox giải đáp pháp luật; tin nhắn điện thoại… - Tài liệu khác minh chứng việc thực hiện chỉ tiêu (nếu có). |
|
Chỉ tiêu 6 |
Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật |
Đạt 03/03 nội dung |
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã. |
Bảo đảm theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn hướng dẫn thi hành. |
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã. - Tài liệu chứng minh kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép). |
|
2. Tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện. Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện/Tổng số nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong Kế hoạch) x 100 |
100% |
|
|
|
3. Tỷ lệ tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật. Tỷ lệ % = (Tổng số tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn cấp xã) x 100. |
≥ 90% |
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có nội dung về việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật. - Danh sách tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã). - Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện các nhiệm vụ. (Trường hợp tuyên truyền viên pháp luật tham gia các lớp/hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp trên tổ chức thì được tính đã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật). |
|
|
Chỉ tiêu 7 |
Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý |
Đạt 03/03 nội dung |
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. |
Kế hoạch được ban hành riêng hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã |
- Kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm (Ban hành độc lập hoặc lồng ghép trong các kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã). - Báo cáo của Ủy ban nhân dân xã, phường về kết quả thực hiện Kế hoạch (báo cáo độc lập hoặc lồng ghép). - Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch. |
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm. Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đề ra trong kế hoạch) x 100. (Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này). |
100% |
|
|
|
3. Xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử) |
Có chuyên mục chính sách, pháp luật và được cập nhật đầy đủ, kịp thời |
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan việc xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Đường link chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Báo cáo kết quả cập nhật chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý (báo cáo độc lập hoặc lồng ghép). |
|
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu |
|
||
|
Chỉ tiêu 1 |
Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở |
Đạt 02/02 nội dung |
|
|
|
1. Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn đáp ứng yêu cầu về số lượng, thành phần theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hoà giải phải thành lập, kiện toàn trên địa bàn cấp xã) x 100. |
100% |
- Quyết định về việc thành lập, kiện toàn tổ hòa giải; công nhận, tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên. - Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (báo cáo độc lập hoặc lồng ghép). |
|
|
(Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này). |
|
- Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Tỷ lệ % = (Tổng số hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở/Tổng số hoà giải viên phải thực hiện bầu, công nhận, cho thôi trên địa bàn cấp xã) x 100. (Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định là đạt chỉ tiêu này). |
100% |
||
|
Chỉ tiêu 2 |
Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở |
Đạt 02/02 nội dung |
|
|
|
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định/Tổng số vụ, việc hoà giải đã tiếp nhận trên địa bàn cấp xã) x 100. (Trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này). |
100% |
- Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở. - Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở. - Báo cáo của Tổ trưởng Tổ hoà giải về tổ chức và hoạt động của Tổ hoà giải. |
|
|
2. Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành. Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100. (Trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này). |
≥ 85% |
|
|
Chỉ tiêu 3 |
Có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở |
Đạt 01/01 nội dung |
|
|
|
Tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây: - Huy động ít nhất 01 (một) trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật. - Huy động ít nhất 01 (một) trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở. - Huy động ít nhất 01 (một) trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên. - Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở. Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hòa giải trên địa bàn cấp xã) x 100. |
≥ 80% |
- Hồ sơ, tài liệu (kế hoạch, giấy mời, công văn, báo cáo…) có nội dung tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động có sự tham gia của một trong những đối tượng là luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật làm hòa giải viên ở cơ sở hoặc hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho tổ hòa giải để giải quyết vụ, việc hoặc tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên…. - Danh sách Tổ hoà giải. - Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (độc lập hoặc lồng ghép). |
|
Chỉ tiêu 4 |
Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở |
Đạt 04/04 nội dung |
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã. |
Có văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hoà giải ở cơ sở. |
- Văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã. - Tài liệu chứng minh kinh phí chi cho công tác hòa giải ở cơ sở được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt/Quyết định giao dự toán ngân sách. |
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở. Tỷ lệ % = (Tổng số hoà giải viên ở cơ sở được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số hoà giải viên trên địa bàn cấp xã) x 100. |
≥ 90% |
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có nội dung về việc cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở cho hoà giải viên (Kế hoạch, Công văn, Báo cáo...). - Danh sách hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã). - Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện các nhiệm vụ. |
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định. Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định/Tổng số tổ hòa giải trên địa bàn cấp xã) x 100. |
100% |
- Hồ sơ, tài liệu thực hiện chi kinh phí hỗ trợ tổ hòa giải, hòa giải viên. - Danh sách tổ hoà giải, hoà giải viên xác nhận được hỗ trợ kinh phí theo quy định. |
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định. Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định/Tổng số vụ, việc hoà giải đã giải quyết) x 100. |
100% |
[1] Đối với tài liệu chứng minh là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì cần thể hiện cụ thể mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh