Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Công viên địa chất toàn cầu UNESCO do tỉnh Lạng Sơn ban hành
| Số hiệu | 614/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đoàn Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 614/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số 14/TTr-TTXT ngày 23/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 614/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số 14/TTr-TTXT ngày 23/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường trong phạm vi Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (Công viên ĐCTC), bao gồm: bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản địa chất, văn hóa, cảnh quan và đa dạng sinh học; hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch tại các tuyến, điểm du lịch Công viên ĐCTC; điều tra, khảo sát, nghiên cứu khoa học; hoạt động xây dựng; bảo đảm bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự trong vùng Công viên ĐCTC; hợp tác quốc tế; hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị hệ thống hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trên địa bàn vùng Công viên ĐCTC.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng Công viên ĐCTC khi tham gia các hoạt động trong Công viên ĐCTC.
1. Di sản địa chất là tập hợp một hoặc nhiều di chỉ địa chất được công nhận, xếp hạng.
2. Công viên địa chất là một khu vực có giới hạn xác định, có các di sản địa chất, độc đáo về văn hóa, sinh thái và khảo cổ học; có diện tích phù hợp để thực hiện các chức năng quản lý, bảo tồn, giáo dục, nghiên cứu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
3. Hố sụt là hố sinh ra do sự sụt lún đất đá trên bề mặt khi đất bên dưới bị làm rỗng dần dần đến mức không còn đủ liên kết để đỡ các khối đất đá bên trên.
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT
TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN
Điều 3. Quy định về phạm vi, ranh giới và phân vùng quản lý, bảo vệ Công viên ĐCTC
1.Phạm vi, ranh giới Công viên ĐCTC
Công viên ĐCTC có phạm vi bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 43 xã, phường (có Danh sách kèm theo) và một phần địa giới hành chính của các xã: Hồng Phong, Thiện Hòa và Ba Sơn. Công viên ĐCTC có tổng diện tích 4.842,58 km2.
Vị trí tiếp giáp của Công viên ĐCTC như sau: Phía Bắc tiếp giáp với các xã: Na Sầm, Hoàng Văn Thụ, Văn Lãng, Hội Hoan, Quý Hoà, Hoa Thám (tỉnh Lạng Sơn) và biên giới Việt Nam - Trung Quốc; Phía Nam tiếp giáp với tỉnh Bắc Ninh; Phía Đông tiếp giáp với các xã: Đình Lập, Thái Bình, Kiên Mộc (tỉnh Lạng Sơn); Phía Tây tiếp giáp với tỉnh Thái Nguyên.
2. Phân vùng quản lý, bảo vệ Công viên ĐCTC
a) Vùng lõi là khu vực chứa đựng các giá trị cốt lõi theo tiêu chí xác lập, công nhận Công viên ĐCTC và được quản lý, bảo vệ hiệu quả, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ I của danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực có các giá trị cốt lõi cần phải được bảo vệ nguyên vẹn, giữ được nét nguyên sơ của tự nhiên của di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
b) Vùng đệm, bao gồm: khu vực có giá trị cần bảo vệ ở mức thấp hơn so với vùng lõi; khu vực bảo vệ II của danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật di sản văn hóa; và khu vực nằm sát ranh giới của vùng lõi có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội bên ngoài Công viên ĐCTC đến vùng lõi của Công viên ĐCTC;
c) Vùng chuyển tiếp, bao gồm các khu vực nằm liên kết với vùng đệm, nơi diễn ra các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cần được kiểm soát để phù hợp, hài hòa với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của việc xác lập, công nhận Công viên ĐCTC.
3. UBND tỉnh xác định vị trí, diện tích, ranh giới của vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp của Công viên ĐCTC theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 4. Quản lý các hoạt động trong Công viên ĐCTC
1. Bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững Công viên ĐCTC
a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng lõi được kiểm soát như vùng bảo vệ nghiêm ngặt; trong vùng đệm được kiểm soát như vùng hạn chế phát thải theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Hệ sinh thái tự nhiên trong Công viên ĐCTC phải được ưu tiên bảo tồn, phục hồi; khu vực đất, nước bị ô nhiễm phải được cải tạo, phục hồi theo quy định;
c) Giá trị địa chất, cảnh quan, đa dạng sinh học phải được bảo vệ, sử dụng bền vững;
d) Bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi săn bắt, bẫy, bắt giữ, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã và xâm hại các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;
đ) Các chỉ số đặc trưng về địa chất, sinh thái, đa dạng sinh học phải được điều tra, đánh giá, giám sát định kỳ theo quy định;
e) Tuân thủ các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, kiểm soát các tác động tới môi trường, đa dạng sinh học Công viên ĐCTC theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của các điều ước quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học mà Việt Nam đã ký kết;
g) Việc phục hồi môi trường các khu vực bị suy thoái thực hiện theo quy định của pháp luật và kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
h) Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát sinh chất thải trong Công viên ĐCTC; Quản lý hoạt động thu gom, phân loại, lưu giữ và xử lý chất thải tại khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh hoạt động du lịch, dịch vụ trong Công viên ĐCTC theo đúng quy định pháp luật; bố trí nhân lực vệ sinh môi trường, hệ thống thu gom chất thải phù hợp; áp dụng biện pháp giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch hơn; quản lý chất thải nguy hại theo giấy phép và quy định pháp luật; khắc phục hậu quả môi trường.
2. Bảo tồn và phát huy các giá trị tạo nên Công viên ĐCTC
Việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản địa chất và văn hóa phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; khai thác hợp lý giá trị địa chất, cảnh quan để phát triển du lịch bền vững; bảo đảm giữ gìn bản sắc văn hóa và cảnh quan môi trường.
3. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập trong Công viên ĐCTC
a) Các hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng Công viên ĐCTC phải thực hiện nghiêm theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển Công viên ĐCTC;
b) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập trong vùng Công viên ĐCTC nhưng phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Quản lý, giám sát hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo sát trong Công viên ĐCTC có liên quan đến việc thu thập, nghiên cứu hóa thạch hoặc mẫu vật địa chất theo quy định pháp luật chuyên ngành;
d) Xử lý các di sản địa chất mới, mẫu vật, hóa thạch được phát hiện trong quá trình nghiên cứu theo quy định;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo sát trong Công viên ĐCTC xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án bảo tồn, tôn tạo, khai thác giá trị Công viên ĐCTC, trong đó chú trọng đến bảo tồn các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, các khu bảo tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa của cộng đồng; khảo sát, kiểm kê lập danh mục và nghiên cứu phục dựng, bảo lưu những di sản văn hóa độc đáo có nguy cơ mai một, những danh thắng dễ bị tác động tiêu cực bởi con người;
e) Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học, lập hồ sơ khoa học về hệ thống di sản công viên địa chất làm cơ sở cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý, bảo tồn, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên; phát huy vai trò của các chuyên gia, nhà khoa học, nghệ nhân và chủ thể văn hóa trong thực hiện khảo sát nghiên cứu nhằm phát hiện các giá trị địa chất có giá trị quốc gia, quốc tế để bảo tồn và phát huy giá trị phục vụ khoa học, giáo dục và du lịch.
Thời hạn báo cáo kết quả nghiên cứu không quá 60 ngày sau khi kết thúc chương trình nghiên cứu (gửi các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và đồng gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch).
4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý Công viên ĐCTC
Tăng cường giáo dục người dân hiểu rõ giá trị của các di sản địa chất, văn hóa và cảnh quan, coi đây là tài sản chung cần gìn giữ. Vận động người dân tích cực tham gia bảo tồn, không xâm hại các mẫu vật địa chất, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định tại các điểm du lịch. Khuyến khích người dân, đặc biệt là người dân bản địa, tham gia vào các hoạt động du lịch, phát triển kinh tế địa phương gắn liền với việc bảo vệ di sản.
5. Việc điều tra, đánh giá quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
6. Việc kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học.
7. Quản lý 38 điểm trên 04 tuyến du lịch Công viên ĐCTC và các địa điểm có di sản địa chất được khai thác du lịch
a) Công tác quản lý 38 điểm trên 04 tuyến du lịch Công viên ĐCTC và các địa điểm có di sản địa chất thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành về du lịch; chịu sự quản lý của cơ quan chuyên môn quản lý về du lịch, Công viên địa chất và chính quyền địa phương liên quan;
b) Các điểm du lịch, di sản Công viên ĐCTC do các doanh nghiệp, hộ gia đình là đối tác Công viên ĐCTC đang quản lý phải bảo đảm tuân theo quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận đối tác Công viên ĐCTC về quản lý, khai thác điểm;
c) Tăng cường phối hợp giữa các cấp uỷ, chính quyền, trường học, cộng đồng địa phương trong quản lý các tuyến, điểm du lịch Công viên ĐCTC.
8. Các hoạt động của dân cư sống hợp pháp trong Công viên ĐCTC tuân thủ pháp luật, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển du lịch bền vững, nâng cao ý thức cộng đồng, xử lý rác thải và nước thải đúng cách, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lý, và tham gia vào quá trình quy hoạch, giám sát các hoạt động khai thác trong khu vực di sản trong Công viên ĐCTC.
9. Hoạt động xây dựng trong vùng Công viên ĐCTC
Hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tại các khu vực thuộc 38 điểm trên 04 tuyến du lịch Công viên ĐCTC, vùng lõi, vùng đệm, tại địa điểm có di sản địa chất đã xác định, hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phải được tham vấn ý kiến Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch trước khi thực hiện.
10. Các hoạt động phòng chống rủi ro, thiên tai, thảm họa thiên nhiên, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; các biện pháp cụ thể kịp thời ngăn ngừa những tác động xấu đối với những trường hợp cố tình phá hoại di sản thiên nhiên
a) Xác định và đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn; các kịch bản đối với từng loại nguy cơ có thể xảy ra sự cố môi trường; phương án ứng phó đối với các kịch bản sự cố môi trường;
b) Có phương án bố trí trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo đảm cho hoạt động ứng phó sự cố môi trường theo các mức độ sự cố;
c) Phân công lực lượng chuyên trách, lực lượng kiêm nhiệm ứng phó sự cố môi trường; xác định nội dung và tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập về ứng phó sự cố môi trường trong chương trình kế hoạch phòng thủ dân sự cùng cấp hằng năm;
d) Quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin, phương thức thông báo, báo động về sự cố môi trường và cơ chế huy động nguồn nhân lực, trang thiết bị để ứng phó theo mức độ sự cố môi trường;
đ) Biện pháp tổ chức ứng phó sự cố môi trường đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường;
e) Thực hiện các quy định khác nêu tại Điều 109, Điều 110 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
11. Công tác bảo đảm bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trật tự trong vùng Công viên ĐCTC
a) Các tổ chức, cá nhân tổ chức các hoạt động trong vùng Công viên ĐCTC phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định về bảo đảm an ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông, an ninh văn hóa - thông tin; an ninh quốc phòng, an ninh lãnh thổ;
b) Các cơ quan chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và các hành vi vi phạm khác gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc trong vùng Công viên ĐCTC;
c) Chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân tích cực tham gia các phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo quy định.
12. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong vùng Công viên ĐCTC cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan hiện hành, bảo đảm khai thác hợp lý tài nguyên du lịch, khai thác đi đôi với bảo tồn, bảo vệ, tái tạo tài nguyên du lịch.
13. Các hoạt động du lịch, kinh tế vùng biên giới thuộc Công viên ĐCTC phải bảo đảm an ninh, trật tự, phù hợp về biên giới quốc gia, không làm tổn hại đến di sản địa chất và cảnh quan thiên nhiên.
Điều 5. Tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC
1. Phương án tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC
a) Tổ chức giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm hại Công viên ĐCTC; tham gia quản lý, liên kết và giám sát các hoạt động đầu tư, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong khu vực Công viên ĐCTC;
b) Điều tra, đánh giá, quản lý, bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC; lồng ghép nội dung bảo vệ vào quy hoạch môi trường quốc gia, vùng, tỉnh; quy định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong việc bảo vệ; và thiết lập cơ chế tham gia quản lý, bảo vệ, hưởng lợi từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
2. Hoạch định chính sách, giám sát, nghiên cứu, giáo dục, truyền thông, kêu gọi tài trợ và huy động cộng đồng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC. Các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung quản lý, tham mưu ban hành quy định và đầu tư công nghệ; tổ chức xã hội và cộng đồng đóng góp vào hoạt động bảo vệ môi trường, truyền thông và giám sát thực tế; doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội và áp dụng mô hình kinh tế xanh.
3. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo vệ Công viên ĐCTC
Công viên ĐCTC xác nhận vai trò của cộng đồng địa phương hoặc người bản địa trong việc xác định, bảo vệ và bảo tồn, phát huy các giá trị di sản trong vùng Công viên ĐCTC. Người dân địa phương là những người có liên quan, có quyền và trách nhiệm trong quá trình xác định, đề cử, quản lý và bảo vệ Công viên ĐCTC cũng như trong việc giới thiệu di sản.
Điều 6. Nguồn lực và tài chính cho quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC
Nguồn lực và tài chính cho quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp kinh phí, hiện vật, nhân lực, khoa học - công nghệ và tham gia các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC theo quy định của pháp luật.
QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HANG, ĐỘNG, HỐ SỤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ ĐỊA CHẤT KHÁC TRONG CÔNG VIÊN ĐCTC
Điều 7. Quản lý, bảo vệ hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác
1. Hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC được điều tra, thống kê và đánh giá để bảo đảm phục vụ tốt cho công tác bảo tồn, quản lý và khai thác.
2. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch lập hồ sơ quản lý hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm bảo vệ nguyên vẹn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, khai thác bền vững các giá trị hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong Công viên ĐCTC; phối hợp, hỗ trợ kỹ thuật, khuyến nghị về quản lý cho Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc bảo tồn hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC.
3. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các hoạt động khai thác giá trị hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC gắn với du lịch phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Quản lý hoạt động khảo sát, điều tra, thăm dò, nghiên cứu hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác, phục vụ hoạt động bảo tồn, du lịch trên địa bàn vùng trong Công viên ĐCTC phải tuân thủ đúng quy định hiện hành. Trong quá trình tiến hành khảo sát, điều tra, thăm dò, nghiên cứu bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các yếu tố gốc, tự nhiên cấu thành hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác. Nếu khi điều tra, khảo sát, thăm dò, nghiên cứu, bảo tồn hang, động phát hiện có tài sản là di tích lịch sử văn hóa, bảo vật quốc gia, hóa thạch, hiện vật khảo cổ, di vật, cổ vật, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia thì phải thông báo ngay cho các cơ quan liên quan theo quy định.
Điều 9. Quản lý, khai thác hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC
1. Việc xin cấp phép quản lý, khai thác hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Quản lý, khai thác, sử dụng hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác vào mục đích du lịch phải thực hiện đánh giá sức chứa và chỉ khai thác trong phạm vi sức chứa của hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác; quản lý, giám sát nghiêm ngặt các hoạt động du lịch; phòng, chống cháy nổ, rủi ro thiên tai, bảo đảm an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường; phải ngăn chặn các tác động tiêu cực từ du lịch lên hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác, bảo tồn nguyên trạng giá trị của hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác; thực hiện báo cáo định kỳ các hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác đưa vào khai thác du lịch đồng thời thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý và khai thác hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC vào mục đích du lịch phải xây dựng Quy chế quản lý, khai thác gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để tổng hợp, xin ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước thẩm định, chấp thuận theo quy định. Nội dung phương án phải được niêm yết tại vị trí thuận lợi để du khách và tổ chức, cá nhân khác có liên quan biết, thực hiện.
4. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác vào hoạt động bảo tồn, du lịch có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về quản lý, sử dụng và chế độ, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
1. Việc tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác vào hoạt động bảo tồn, du lịch trong vùng Công viên ĐCTC thực hiện theo các quy định chuyên ngành.
2. Khi có sự cố tai nạn, cháy nổ, thiên tai, thảm họa xảy ra trong vùng Công viên ĐCTC thì chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trên địa bàn phải tích cực phối hợp tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ban đầu; đồng thời phải báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn kiêm Phòng thủ dân sự tỉnh.
3. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị liên quan sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phù hợp cho hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn theo từng tình huống tai nạn, thảm họa xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác vào hoạt động bảo tồn, du lịch trong vùng Công viên ĐCTC.
4. Bảo đảm sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành tập trung, thống nhất, có phân công cụ thể và phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch trong suốt quá trình tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn.
5. Bảo đảm an toàn tối đa cho lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong mọi trường hợp khi thực hiện các hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong quá trình khai thác, sử dụng hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác vào hoạt động bảo tồn, du lịch trong vùng Công viên ĐCTC.
6. Việc cung cấp thông tin cho các phương tiện truyền thông (phát thanh, truyền hình, báo chí, cổng thông tin điện tử,…) về hoạt động tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trong vùng Công viên ĐCTC phải do cơ quan có thẩm quyền và các lực lượng tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn thống nhất cung cấp, bảo đảm tính xác thực, kịp thời và liên tục.
7. Hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong quá trình khai thác, sử dụng hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác vào hoạt động bảo tồn, du lịch trong vùng Công viên ĐCTC phải tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh; không được gây hư hại, phá vỡ cấu trúc, cảnh quan của Công viên ĐCTC và hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực đến giá trị hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC.
8. Xây dựng và triển khai các quy trình cảnh báo sụt đất dựa trên dữ liệu khí tượng thủy văn. Thành lập và duy trì mạng lưới quan trắc địa chất để theo dõi nguy cơ sụt lún và biến đổi khí hậu. Khuyến khích và hỗ trợ các giải pháp công trình và phi công trình để gia cố, bảo vệ các khu vực có nguy cơ cao.
1. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn, quản lý, khai thác hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, bảo đảm tuân thủ nghiêm túc các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại tỉnh Lạng Sơn.
2. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, huy động các nguồn lực xã hội khác phù hợp để đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trang thiết bị, bảo tồn đa dạng sinh học, địa chất, địa mạo, văn hóa, lịch sử, phát triển cộng đồng và các lĩnh vực hợp tác khác có liên quan nhằm thực hiện tốt công tác bảo tồn, quản lý, khai thác hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong Công viên ĐCTC.
3. Xây dựng đề xuất dự án, tìm kiếm, lựa chọn các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hợp tác, tài trợ, đầu tư cho công tác bảo tồn, quản lý, khai thác hang, động, hố sụt và các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC; thực hiện ký cam kết/thỏa thuận hợp tác; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các thoả thuận, nội dung hợp tác theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý hoạt động đoàn ra, đoàn vào, việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, việc ký kết thoả thuận quốc tế, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ về hợp tác quốc tế cho cán bộ, tổng hợp báo cáo kết quả các hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
1. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC; tham mưu, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC, quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị hệ thống hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trên địa bàn vùng Công viên ĐCTC; công tác tổ chức thực hiện các quy định, tiêu chí, khuyến nghị của UNESCO, Mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu trong quản lý Công viên địa chất. Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường tham mưu cho UBND tỉnh xác định vị trí, diện tích, ranh giới của vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp của Công viên ĐCTC theo khoản 2, khoản 3 điều 3 Quy chế này.
3. Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường, doanh nghiệp đầu tư, quản lý và vận hành các tuyến, điểm du lịch Công viên ĐCTC và các địa điểm có di sản địa chất bảo đảm hiệu quả; tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch và thực hiện cải tạo, chỉnh trang cảnh quan, môi trường tại các tuyến, điểm du lịch CVĐC.
4. Phối hợp với các sở, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong vùng Công viên ĐCTC chỉ đạo, thực hiện công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC; quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị hệ thống hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trên địa bàn vùng Công viên ĐCTC.
5. Tham gia tư vấn cho các tổ chức, cá nhân xây dựng hạ tầng du lịch và các hạ tầng khác trong vùng Công viên ĐCTC bảo đảm đồng bộ, bền vững.
6. Hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các công ty lữ hành, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vào xây dựng, phát triển và khai thác các tuyến, điểm du lịch Công viên địa chất, các sản phẩm du lịch địa chất, du lịch mạo hiểm; quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị hệ thống hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trên địa bàn vùng Công viên ĐCTC.
7. Chủ trì, phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu, hợp tác quốc tế trong vùng Công viên ĐCTC.
8. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng, người dân và khách du lịch về bảo vệ môi trường và bảo vệ di sản.
9. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ủng hộ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động xây dựng và phát triển Công viên ĐCTC theo quy định.
10. Hàng năm và đột xuất tổng hợp hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC, quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị hệ thống hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trên địa bàn vùng Công viên ĐCTC.
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về Công viên ĐCTC theo pháp luật hiện hành;
b) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thực hiện giao đất, cho thuê đất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác vào hoạt động du lịch;
c) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền về tài nguyên và môi trường, hoạt động khai thác các hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác vào hoạt động du lịch của tổ chức, cá nhân theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản, quản lý hoạt động du lịch, hướng dẫn, thuyết minh du lịch, lữ hành, khu điểm du lịch; các hoạt động thể thao; đồng thời lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường, phát triển du lịch bền vững vào các chương trình, kế hoạch và hoạt động chuyên môn của ngành.
3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp các điểm du lịch, công trình khu vực hang, động, hố sụt và các di sản địa chất khác theo đúng thẩm quyền được giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về di sản địa chất, di sản văn hóa, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và các yếu tố liên quan trong vùng Công viên địa chất; tập trung nghiên cứu làm rõ các giá trị đặc trưng, nổi bật toàn cầu để phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững. Đẩy mạnh hoạt động sở hữu trí tuệ gắn với các sản phẩm đặc trưng vùng Công viên địa chất: xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân khai thác tài sản trí tuệ, nâng cao giá trị thương mại của sản phẩm địa phương.
5. Sở Tài chính
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn thủ tục cho các nhà đầu tư khi có nhu cầu đầu tư các dự án phát triển du lịch có liên quan đến sử dụng hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư cho các dự án theo quy định;
b) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét và bố trí kinh phí để triển khai Quy chế.
6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Phối hợp, tham gia ý kiến với các cơ quan, đơn vị liên quan khi nhận được văn bản đề nghị được khảo sát, điều tra, thăm dò, nghiên cứu các hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
b) Thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các hoạt động khảo sát, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo tồn, quản lý và khai thác hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác của tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực Quốc phòng;
c) Thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn và phối hợp thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng trong Công viên ĐCTC;
d) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các cơ quan liên quan trong triển khai công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; xây dựng thế trận an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân, trọng tâm ở các khu vực biên giới, trọng điểm, kết hợp giữa bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc với bảo vệ các di sản; phối hợp kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên vùng Công viên ĐCTC.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường học tăng cường công tác giáo dục, nâng cao nhận thức thế hệ trẻ về công tác quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC.
8. Sở Ngoại vụ thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn, quản lý và khai thác hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC; kết nối, thúc đẩy hợp tác quốc tế về các lĩnh vực có liên quan.
9. Báo và Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Uỷ ban nhân dân các xã, phường tăng cường quảng bá, tuyên truyền về công tác quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn, quản lý và khai thác hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC; tuyên truyền về những tấm gương, người tích cực tham gia công tác quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn, quản lý và khai thác hang động, hố sụt, các giá trị địa chất khác trong vùng Công viên ĐCTC.
10. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
Cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã trong quản lý, bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC được thực hiện theo nguyên tắc phân công rõ trách nhiệm, bảo đảm thống nhất, kịp thời và hiệu quả. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch là cơ quan đầu mối điều phối; các sở, ngành thực hiện hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát theo chức năng; UBND cấp xã trực tiếp tổ chức triển khai tại địa bàn, phát hiện, ngăn chặn và báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm. Việc phối hợp được thực hiện thông qua chế độ thông tin, báo cáo, kiểm tra liên ngành, tập huấn chuyên môn và các hình thức phù hợp khác.
11. Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong Công viên ĐCTC
a) Công tác tuyên truyền
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng bằng nhiều hình thức về Công viên ĐCTC;
- Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan du lịch tại các điểm di sản, các điểm du lịch Công viên ĐCTC và các địa điểm có di sản địa chất trong Công viên ĐCTC.
b) Công tác quản lý
- Tổ chức thực hiện và quản lý các quy hoạch bảo đảm tuân thủ các quy định, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước về quản lý, bảo vệ và khai thác Công viên ĐCTC trong phạm vi địa phương mình;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ di sản thiên nhiên, di sản văn hóa trên địa bàn địa phương mình quản lý cũng như trên toàn vùng Công viên ĐCTC;
- Nâng cao vai trò trong việc quản lý, bảo vệ và khai thác các giá trị trong vùng Công viên ĐCTC trong phạm vi của địa phương mình;
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch đầu tư, quản lý và vận hành 38 điểm trên 04 tuyến du lịch Công viên ĐCTC và các địa điểm có di sản địa chất;
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng; tổ chức các hoạt động trên vùng Công viên ĐCTC theo quy định;
- Niêm yết các quy định về thu phí và giá dịch vụ tại các điểm tham quan du lịch và trên địa bàn Công viên ĐCTC;
- Ưu tiên sử dụng người địa phương với các lứa tuổi đa dạng làm hướng dẫn viên du lịch địa chất, đồng thời tiếp tục đào tạo để nâng cao năng lực cho đội ngũ này;
- Phối hợp xây dựng thí điểm các xã kiểu mẫu trong quản lý và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC.
c) Công tác phối hợp
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức quản lý, xây dựng, phát triển và bảo vệ môi trường, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong vùng Công viên ĐCTC theo quy định. Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về Công viên ĐCTC;
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tổng hợp danh sách tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị và bảo vệ môi trường Công viên ĐCTC, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
d) Công tác kiểm tra, giám sát
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ quản lý, bảo vệ môi trường và di sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ môi trường, di sản theo quy định của pháp luật;
- Khi tiến hành đầu tư, xây dựng, phát triển tại khu vực Công viên ĐCTC phải tuân thủ quy định của pháp luật và sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền. Các hoạt động đầu tư, xây dựng không gây ô nhiễm môi trường, không được gây tổn hại hoặc tạo nguy cơ tổn hại đến di sản và không được gây ảnh hưởng hệ sinh thái, môi trường tự nhiên.
1. Quy chế này được phổ biến đến các xã, phường; thôn, bản, tổ dân phố; cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong vùng Công viên ĐCTC căn cứ vào chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Quy chế, trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, đề nghị phản ánh kịp thời về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này./.
DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG TRONG VÙNG CÔNG VIÊN ĐCTC HOẶC CÓ MỘT PHẦN
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRONG CÔNG VIÊN ĐCTC
(Kèm theo Quy chế Quản lý và bảo vệ môi trường Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn)
I. Công viên ĐCTC có phạm vi bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 43 xã, phường:
|
1. Xã Bình Gia 1. Xã Tân Văn 3. Xã Thiện Thuật 4. Xã Thiện Long 5. Xã Bắc Sơn 6. Xã Hưng Vũ 7. Xã Vũ Lăng 8. Xã Nhất Hoà 9. Xã Vũ Lễ 10. Xã Tân Tri 11. Xã Văn Quan 12. Xã Điềm He 13. Xã Yên Phúc 14. Xã Tri Lễ 15. Xã Tân Đoàn 16. Xã Khánh Khê
|
17. Xã Lộc Bình 18. Xã Mẫu Sơn 19. Xã Na Dương 20. Xã Lợi Bác 21. Xã Thống Nhất 22. Xã Xuân Dương 23. Xã Khuất Xá 24. Xã Hữu Lũng 25. Xã Tuấn Sơn 26. Xã Tân Thành 27. Xã Vân Nham 28. Xã Thiện Tân 29. Xã Yên Bình 30. Xã Hữu Liên 31. Xã Cai Kinh
|
32. Xã Chi Lăng 33. Xã Quan Sơn 34. Xã Chiến Thắng 35. Xã Nhân Lý 36. Xã Bằng Mạc 37. Xã Vạn Linh 38. Xã Đồng Đăng 39. Xã Công Sơn 40. Phường Tam Thanh 41. Phường Lương Văn Tri 42. Phường Kỳ Lừa 43. Phường Đông Kinh
|
II. Công viên ĐCTC có phạm vi bao gồm một phần địa giới hành chính của các xã:
44. Xã Hồng Phong (xã Minh Khai cũ nằm trong vùng Công viên ĐCTC; xã Hồng Phong cũ nằm ngoài vùng Công viên ĐCTC).
45. Xã Thiện Hoà (xã Thiện Hoà cũ nằm trong vùng Công viên ĐCTC; xã Yên Lỗ cũ nằm ngoài vùng Công viên ĐCTC).
46. Xã Ba Sơn (xã Mẫu Sơn, huyện Cao Lộc cũ nằm trong vùng Công viên ĐCTC; xã Cao lâu, xã Xuất Lễ cũ nằm ngoài vùng Công viên ĐCTC).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh