Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu 61/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 09/10/2026
Ngày có hiệu lực 09/10/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Phú Thọ
Người ký Phan Trọng Tấn
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2026/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 09 tháng 10 năm 2026

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1333/TTr-SNN&MT ngày 02 tháng 10 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan sử dụng định mức ban hành kèm theo Quyết định này làm căn cứ xác định hao phí trực tiếp khi lập dự toán, phương án giá, tổ chức đặt hàng, đấu thầu, nghiệm thu và thanh toán dịch vụ theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; không được tự điều chỉnh trị số định mức hoặc tự quyết định giá, đơn giá trái thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

2. Đối với công việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì áp dụng định mức tương ứng tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT khi đáp ứng đầy đủ phạm vi, đối tượng chất thải, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công suất, cự ly và điều kiện áp dụng của định mức đó; không áp dụng đồng thời hai định mức cho cùng một khối lượng, cùng một công đoạn.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, kiểm tra việc áp dụng định mức; thực hiện nhiệm vụ thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung định mức khi cần thiết.

1. Đối với sản phẩm, dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng đã có quyết định đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng trước ngày 09 tháng 9 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.

2. Đối với việc đặt hàng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên đã được giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt hàng thì cơ quan đặt hàng quyết định việc áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 09 tháng 9 năm 2026, việc chuyển tiếp thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự toán, phương án đặt hàng hoặc dự toán gói thầu chưa được phê duyệt tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực và không thuộc trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán. Việc xác định giá, đơn giá và các nội dung có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Trọng Tấn

a) Phạm vi điều chỉnh: Định mức này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại nguồn và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm:

- Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác nhựa tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt đến điểm tập kết bằng xe gắn máy điện; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km.

- Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hỗn hợp, công suất từ 200 đến 250 tấn/ngày đêm.

- Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng: Xúc dọn chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc dọn chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc dọn chất thải rắn xây dựng tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Xúc dọn chất thải cồng kềnh tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Vận chuyển chất thải rắn xây dựng bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý; Vận chuyển đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý; Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công; Duy trì vệ sinh ngõ, ngách, hẻm, ngõ xóm bằng thủ công; Quét, gom rác đường phố bằng thủ công; Quét, gom rác hè phố bằng thủ công; Quét, gom rác quảng trường bằng thủ công; Quét, gom rác trong công viên bằng thủ công; Quét đường phố bằng cơ giới; Duy trì dải phân cách bằng thủ công; Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; Tưới nước, rửa đường bằng ô tô tưới nước < 10 m³; Vận hành hệ thống bơm nước cấp nước rửa đường; Vệ sinh xe đẩy tay thu gom chất thải rắn sinh hoạt; Duy trì nhà vệ sinh công cộng (nhà vệ sinh xây cố định); Vệ sinh, hót đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...