Quyết định 61/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 61/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Phan Trọng Tấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1333/TTr-SNN&MT ngày 02 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan sử dụng định mức ban hành kèm theo Quyết định này làm căn cứ xác định hao phí trực tiếp khi lập dự toán, phương án giá, tổ chức đặt hàng, đấu thầu, nghiệm thu và thanh toán dịch vụ theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; không được tự điều chỉnh trị số định mức hoặc tự quyết định giá, đơn giá trái thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
2. Đối với công việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì áp dụng định mức tương ứng tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT khi đáp ứng đầy đủ phạm vi, đối tượng chất thải, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công suất, cự ly và điều kiện áp dụng của định mức đó; không áp dụng đồng thời hai định mức cho cùng một khối lượng, cùng một công đoạn.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, kiểm tra việc áp dụng định mức; thực hiện nhiệm vụ thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung định mức khi cần thiết.
1. Đối với sản phẩm, dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng đã có quyết định đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng trước ngày 09 tháng 9 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đối với việc đặt hàng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên đã được giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt hàng thì cơ quan đặt hàng quyết định việc áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 09 tháng 9 năm 2026, việc chuyển tiếp thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự toán, phương án đặt hàng hoặc dự toán gói thầu chưa được phê duyệt tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực và không thuộc trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán. Việc xác định giá, đơn giá và các nội dung có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
a) Phạm vi điều chỉnh: Định mức này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại nguồn và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm:
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác nhựa tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt đến điểm tập kết bằng xe gắn máy điện; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km.
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hỗn hợp, công suất từ 200 đến 250 tấn/ngày đêm.
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng: Xúc dọn chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc dọn chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc dọn chất thải rắn xây dựng tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Xúc dọn chất thải cồng kềnh tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Vận chuyển chất thải rắn xây dựng bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý; Vận chuyển đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý; Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công; Duy trì vệ sinh ngõ, ngách, hẻm, ngõ xóm bằng thủ công; Quét, gom rác đường phố bằng thủ công; Quét, gom rác hè phố bằng thủ công; Quét, gom rác quảng trường bằng thủ công; Quét, gom rác trong công viên bằng thủ công; Quét đường phố bằng cơ giới; Duy trì dải phân cách bằng thủ công; Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; Tưới nước, rửa đường bằng ô tô tưới nước < 10 m³; Vận hành hệ thống bơm nước cấp nước rửa đường; Vệ sinh xe đẩy tay thu gom chất thải rắn sinh hoạt; Duy trì nhà vệ sinh công cộng (nhà vệ sinh xây cố định); Vệ sinh, hót đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1333/TTr-SNN&MT ngày 02 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan sử dụng định mức ban hành kèm theo Quyết định này làm căn cứ xác định hao phí trực tiếp khi lập dự toán, phương án giá, tổ chức đặt hàng, đấu thầu, nghiệm thu và thanh toán dịch vụ theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; không được tự điều chỉnh trị số định mức hoặc tự quyết định giá, đơn giá trái thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
2. Đối với công việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì áp dụng định mức tương ứng tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT khi đáp ứng đầy đủ phạm vi, đối tượng chất thải, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công suất, cự ly và điều kiện áp dụng của định mức đó; không áp dụng đồng thời hai định mức cho cùng một khối lượng, cùng một công đoạn.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, kiểm tra việc áp dụng định mức; thực hiện nhiệm vụ thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung định mức khi cần thiết.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với sản phẩm, dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng đã có quyết định đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng trước ngày 09 tháng 9 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đối với việc đặt hàng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên đã được giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt hàng thì cơ quan đặt hàng quyết định việc áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 09 tháng 9 năm 2026, việc chuyển tiếp thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự toán, phương án đặt hàng hoặc dự toán gói thầu chưa được phê duyệt tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực và không thuộc trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán. Việc xác định giá, đơn giá và các nội dung có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
PHẦN I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh: Định mức này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại nguồn và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm:
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác nhựa tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km; Thu gom rác sinh hoạt đến điểm tập kết bằng xe gắn máy điện; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km; Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km.
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hỗn hợp, công suất từ 200 đến 250 tấn/ngày đêm.
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng: Xúc dọn chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc dọn chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công; Xúc dọn chất thải rắn xây dựng tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Xúc dọn chất thải cồng kềnh tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Vận chuyển chất thải rắn xây dựng bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý; Vận chuyển đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý; Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công; Duy trì vệ sinh ngõ, ngách, hẻm, ngõ xóm bằng thủ công; Quét, gom rác đường phố bằng thủ công; Quét, gom rác hè phố bằng thủ công; Quét, gom rác quảng trường bằng thủ công; Quét, gom rác trong công viên bằng thủ công; Quét đường phố bằng cơ giới; Duy trì dải phân cách bằng thủ công; Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; Tưới nước, rửa đường bằng ô tô tưới nước < 10 m³; Vận hành hệ thống bơm nước cấp nước rửa đường; Vệ sinh xe đẩy tay thu gom chất thải rắn sinh hoạt; Duy trì nhà vệ sinh công cộng (nhà vệ sinh xây cố định); Vệ sinh, hót đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công.
b) Đối tượng áp dụng là cơ quan nhà nước; đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng; tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định dự toán, phương án giá, nghiệm thu và thanh toán dịch vụ.
2. Kết cấu và nội dung định mức
a) Mỗi định mức gồm mã hiệu, tên công việc, nội dung công việc, đơn vị tính và trị số hao phí cần thiết về lao động, máy, thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu và năng lượng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm dịch vụ trong điều kiện kỹ thuật xác định.
b) Một ngày công lao động, một ca máy và một ca thiết bị trong Phụ lục này được tính bằng 08 giờ làm việc.
c) Định mức là căn cứ xác định lượng hao phí trực tiếp; tiền lương, các chế độ, chính sách và các khoản chi phí hợp pháp khác được xác định ở bước lập đơn giá, giá dịch vụ, dự toán hoặc phương án giá theo quy định, không cộng trùng vào trị số hao phí của định mức.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Lựa chọn đúng mã hiệu, nội dung công việc, đơn vị tính, phương tiện, thiết bị, cự ly, công suất và điều kiện áp dụng; không áp dụng đồng thời hai định mức cho cùng một khối lượng công việc.
b) Không tự nội suy, ngoại suy hoặc quy đổi cơ học trị số định mức khi điều kiện thực tế khác điều kiện quy định trong mã công việc. Trường hợp cần xây dựng mới hoặc điều chỉnh định mức, thực hiện theo Thông tư số 16/2021/TT- BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường và pháp luật có liên quan.
c) Đối với công việc chưa được quy định trị số tại Phụ lục này, việc áp dụng định mức tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chỉ thực hiện khi công việc, quy trình kỹ thuật, đơn vị tính, phương tiện, thiết bị, cự ly, công suất và điều kiện áp dụng phù hợp đầy đủ với định mức được dẫn chiếu theo Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Các mã định mức tại Phần A, Phần C thuộc nhóm thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xây dựng để áp dụng đối với chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại nguồn trong phạm vi nhiệm vụ được phê duyệt của tỉnh Phú Thọ. Trong tên các công việc thuộc nhóm này, cụm từ “chất thải rắn sinh hoạt” hoặc “rác sinh hoạt” được hiểu là “chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại nguồn”. Quy ước này không làm thay đổi phạm vi của các công việc vệ sinh công cộng, chất thải rắn xây dựng, chất thải cồng kềnh, đất xô và các đối tượng chất thải khác đã được xác định riêng theo tên mã hiệu.
đ) Việc áp dụng các mã định mức nêu trên phải phù hợp với lộ trình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo khoản 7 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung). Đối với địa bàn, thời điểm hoặc loại chất thải đã thực hiện phân loại tại nguồn, việc lựa chọn định mức thực hiện theo từng loại chất thải sau phân loại, phương tiện, địa bàn thu gom, phương tiện vận chuyển và công suất cơ sở tiếp nhận theo quy trình kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành, phù hợp Mục 6.2 Phần I Định mức ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT.
e) Nhóm công việc vệ sinh công cộng được xác định theo đúng tên mã hiệu, đối tượng phục vụ, thành phần công việc, đơn vị sản phẩm và điều kiện áp dụng của từng định mức. Khi lựa chọn mã phải bảo đảm không tính trùng khối lượng, không tính trùng hao phí giữa công tác vệ sinh công cộng với công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc giữa các mã định mức với nhau; cùng một khối lượng, cùng một công đoạn chỉ áp dụng một mã định mức phù hợp.
g) Đối với chuỗi công việc thu gom thủ công trong ngõ, ngách, đường xóm → giao nhận tại đầu ngõ/điểm thuận lợi → xe cuốn ép tiếp nhận và vận chuyển, có thể lựa chọn nối tiếp TG.01 với TG.02, TG.03 hoặc TG.04 tương ứng với tải trọng phương tiện và điều kiện thực tế khi các mã phản ánh các công đoạn/sản phẩm riêng biệt, không tính lặp cùng một thao tác hoặc cùng một khối lượng. Điểm giao nhận chỉ sử dụng để tổ chức thu gom khi đã được xác định trong phương án, tuyến hoặc kế hoạch thu gom được cơ quan có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc chấp thuận và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn giao thông; không hợp thức hóa điểm tập kết tự phát.
h) Cự ly thu gom, vận chuyển dùng để lựa chọn khoảng áp dụng và hệ số điều chỉnh phải căn cứ tuyến thực tế và hồ sơ tổ chức thực hiện được giao, phê duyệt hoặc chấp thuận. Trường hợp một chuyến xe tiếp nhận tại nhiều điểm, việc xác định cự ly bình quân phải phản ánh hành trình và khối lượng thực tế, có thể kiểm chứng bằng nhật trình, dữ liệu GPS, phiếu cân, số chuyến và hồ sơ nghiệm thu; không ngoại suy cơ học hệ số ngoài phạm vi dữ liệu đã được khảo sát, tính toán.
i) Đối với công việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt không quy định riêng tại Phần A và Phần C nhưng đã có định mức tương ứng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, việc áp dụng phải đáp ứng đầy đủ phạm vi, đối tượng chất thải, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, phương tiện, công suất và điều kiện áp dụng của định mức đó. Trường hợp chưa có định mức phù hợp hoặc công nghệ, phương tiện, điều kiện thực tế khác về bản chất, đơn vị thực hiện tổng hợp hồ sơ để cơ quan chuyên môn rà soát, tổ chức khảo sát, xây dựng mới hoặc bổ sung định mức theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT; không tự xác lập hoặc vận dụng cơ học định mức của công việc không tương đồng.
4. Chữ viết tắt
|
Chữ viết tắt |
Nội dung viết tắt |
|
NC II.IV |
Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 2 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) |
|
NC III.IV |
Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) |
|
LX II |
Lái xe bậc II (hoặc tương đương) |
|
LX III |
Lái xe bậc III (hoặc tương đương) |
|
TC |
Trung chuyển |
|
TG |
Thu gom |
|
THSD |
Thời hạn sử dụng |
|
VC |
Vận chuyển |
|
VS |
Vệ sinh |
|
XL |
Xử lý |
5. Giải thích từ ngữ: Nội dung giải thích từ ngữ được thực hiện theo quy định tại mục 5 Phần I Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Quy định về sử dụng định mức: Nội dung quy định về sử dụng định mức được thực hiện theo quy định tại mục 6 Phần I Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
PHẦN II.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
A. CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I. XRTC.01 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên công cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên phương tiện vận chuyển, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 1
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công |
02 NC II.IV |
0,339 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 2
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,678 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,678 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,678 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,678 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,678 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,678 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,339 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,339 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,339 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,678 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
6 |
0,678 |
II. XRCG.02 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.
- Điều khiển máy đào vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.
- Xúc rác lên xe vận chuyển cho đến lúc đầy xe.
- Tiếp tục xúc rác cho các xe vận chuyển tiếp theo cho đến hết ca làm việc.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 3
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới |
02 NC II.IV |
0,014 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 4
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Máy đào 0,2 m3 |
cái |
0,014 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 5
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,029 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,029 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,029 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,029 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,014 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,014 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,014 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,029 |
|
9 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,029 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 6
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành máy đào 0,2 m3 |
0,436 |
III. TG.01 Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Di chuyển công cụ thu rác dọc các ngõ, ngách, đường xóm, nhặt hết các loại chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi được phân công trong ca làm việc.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 7
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Thu gom rác sinh hoạt tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công |
01 NC II.IV |
0,487 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 8
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,487 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,487 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,487 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,487 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,487 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,487 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,487 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,243 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,243 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,243 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,487 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
0,487 |
3. Điều kiện áp dụng
- Khung thời gian tổ chức thực hiện công việc từ 18h00 hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau; đây không phải thời gian làm việc liên tục 12 giờ của một người lao động. Việc bố trí ca/kíp, thời giờ làm việc bình thường, làm việc ban đêm, làm thêm giờ và thời giờ nghỉ ngơi phải tuân thủ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
IV. TG.02 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.
- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.
- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.
- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ rác theo đúng quy định. Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 9
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km |
02 NC II.IV 01 LX II |
0,082 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 10
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn |
cái |
0,082 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 11
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,163 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,163 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,245 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,245 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,245 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,245 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,122 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,122 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,122 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,245 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,082 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 12
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn |
3,339 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 13
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
V. TG.03 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.
- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.
- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.
- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ rác theo đúng quy định. Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 14
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km |
02 NC II.IV 01 LX II |
0,064 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 15
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
cái |
0,064 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 16
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,128 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,128 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,192 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,192 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,192 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,192 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,096 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,096 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,096 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,192 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,064 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 17
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
3,062 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 18
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
VI. TG.04 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.
- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.
- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.
- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ rác theo đúng quy định. Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 19
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km |
02 NC II.IV 01 LX II |
0,045 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 20
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn |
cái |
0,045 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 21
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,091 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,091 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,136 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,136 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,136 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,136 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,068 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,068 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,068 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,136 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,045 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 22
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn |
3,036 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 23
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
VII. TG.05 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác nhựa tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Kéo thùng từ điểm tập kết thùng, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.
- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.
- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.
- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ rác theo đúng quy định. Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 24
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác nhựa tại các điểm tập kết lên xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 15 km < L ≤ 20 km |
02 NC II.IV 01 LX II |
0,098 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 25
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
cái |
0,098 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 26
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,196 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,196 |
|
3 |
Thùng rác nhựa |
cái |
12 |
0,098 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,294 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,294 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,294 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,294 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,147 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,147 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,147 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,294 |
|
12 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,098 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 27
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
5,524 |
5. Điều kiện áp dụng
Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại III, IV, V và cự ly thu gom cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 28
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
VIII. TG.06 Công tác thu gom rác sinh hoạt đến điểm tập kết bằng xe gắn máy điện
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Điều khiển xe gắn máy điện dọc các ngõ, ngách, đường xóm, nhặt hết các loại chất thải rắn sinh hoạt bỏ vào thùng rác trong phạm vi được phân công trong ca làm việc.
- Điều khiển xe gắn máy điện (sau khi gom đầy rác) đến điểm tập kết theo quy định.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 29
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Thu gom rác sinh hoạt đến điểm tập kết bằng xe gắn máy điện |
01 NC II.IV |
0,134 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 30
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Xe gắn máy điện 1,5 kW |
cái |
0,134 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 31
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,134 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,134 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,134 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,134 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,067 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,067 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,067 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,134 |
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 32
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Mức tiêu hao (kWh/km) |
|
1 |
Điện năng vận hành xe gắn máy điện 1,5 kW |
0,573 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
IX. VC.01 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm tiếp nhận rác sinh hoạt.
- Khi rác sinh hoạt được xúc đầy lên xe, điều khiển xe đến cơ sở tiếp nhận.
- Vận hành đổ rác sinh hoạt theo đúng quy định tại cơ sở tiếp nhận.
- Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 33
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/tấn) |
|
1 |
Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km |
01 LX II |
0,095 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 34
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn |
cái |
0,095 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 35
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,095 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,095 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,095 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,095 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0475 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0475 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0475 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,095 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 36
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải ≤ 5 tấn |
3,895 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 37
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
X. VC.02 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm tiếp nhận rác sinh hoạt.
- Khi rác sinh hoạt được xúc đầy lên xe, điều khiển xe đến cơ sở tiếp nhận.
- Vận hành đổ rác sinh hoạt theo đúng quy định tại cơ sở tiếp nhận.
- Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 38
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/tấn) |
|
1 |
Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km |
01 LX II |
0,0643 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 39
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
cái |
0,0643 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 40
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0643 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0643 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0643 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0643 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0322 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0322 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0322 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0643 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 41
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
3,279 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 42
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
XI. VC.03 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm tiếp nhận rác sinh hoạt.
- Khi rác sinh hoạt được xúc đầy lên xe, điều khiển xe đến cơ sở tiếp nhận.
- Vận hành đổ rác sinh hoạt theo đúng quy định tại cơ sở tiếp nhận.
- Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 43
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/tấn) |
|
1 |
Vận chuyển rác sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn với cự ly vận chuyển 15 km < L ≤ 20 km |
01 LX II |
0,0305 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 44
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn |
cái |
0,0305 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 45
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0305 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0305 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0305 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0305 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0152 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0152 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0152 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0305 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 46
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép trọng tải > 10 tấn |
2,288 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 47
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
B. CÔNG TÁC VỆ SINH CÔNG CỘNG
I. XCTRXDTC.01 Công tác xúc dọn chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Cào, cuốc làm tơi chất thải rắn xây dựng và tiến hành xúc chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển, san gạt chất thải rắn xây dựng đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn chất thải.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 48
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Xúc dọn chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công |
02 NC II.IV |
0,218 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 49
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,436 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,436 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,436 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,436 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,436 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,436 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,218 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,218 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,218 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,436 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
6 |
0,436 |
Ghi chú về phạm vi áp dụng: Thực hiện theo nguyên tắc chung đối với các mã “chất thải rắn xây dựng” tại phần “Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc áp dụng”. Mã định mức này chỉ áp dụng đối với khối lượng thuộc nhiệm vụ vệ sinh công cộng được cấp có thẩm quyền giao tại khu vực công cộng, điểm tập kết, điểm tiếp nhận hoặc địa điểm xử lý được xác định theo quy định; không áp dụng đối với chất thải rắn xây dựng phát sinh trực tiếp tại công trình thuộc trách nhiệm của chủ nguồn thải, chủ đầu tư, nhà thầu; không hợp thức hóa điểm tập kết, điểm đổ thải trái quy định.
II. XCTCKTC.02 Công tác xúc dọn chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Tiến hành xúc chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển, san gạt chất thải cồng kềnh đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn chất thải cồng kềnh.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 50
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Xúc dọn chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công |
02 NC II.IV |
0,305 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 51
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,610 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,610 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,610 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,610 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,610 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,610 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,305 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,305 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,305 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,610 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,610 |
III. XCTRXDCG.01 Công tác xúc dọn chất thải rắn xây dựng tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc dọn chất thải rắn xây dựng.
- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Điều khiển máy đào vun gọn chất thải rắn xây dựng.
- Xúc chất thải rắn xây dựng lên phương tiện vận chuyển cho đến lúc đầy xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Tiếp tục xúc chất thải rắn xây dựng cho các phương tiện vận chuyển tiếp theo cho đến hết ca làm việc.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 52
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Xúc dọn chất thải rắn xây dựng tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới |
02 NC II.IV |
0,0098 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 53
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Máy đào 0,2 m3 |
cái |
0,0098 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 54
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0196 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0196 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0196 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0196 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0098 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0098 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0098 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0196 |
|
9 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,0196 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 55
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành máy đào 0,2 m3 |
0,304 |
Ghi chú về phạm vi áp dụng: Thực hiện theo nguyên tắc chung đối với các mã “chất thải rắn xây dựng” tại phần “Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc áp dụng”. Mã định mức này chỉ áp dụng đối với khối lượng thuộc nhiệm vụ vệ sinh công cộng được cấp có thẩm quyền giao tại khu vực công cộng, điểm tập kết, điểm tiếp nhận hoặc địa điểm xử lý được xác định theo quy định; không áp dụng đối với chất thải rắn xây dựng phát sinh trực tiếp tại công trình thuộc trách nhiệm của chủ nguồn thải, chủ đầu tư, nhà thầu; không hợp thức hóa điểm tập kết, điểm đổ thải trái quy định.
IV. XCTCKCG.02 Công tác xúc dọn chất thải cồng kềnh tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc dọn chất thải cồng kềnh.
- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Điều khiển máy đào vun gọn chất thải cồng kềnh.
- Xúc chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển cho đến lúc đầy xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Tiếp tục xúc chất thải cồng kềnh cho các phương tiện vận chuyển tiếp theo cho đến hết ca làm việc.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 56
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Xúc dọn chất thải cồng kềnh tại các điểm tập kết tập trung lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới |
02 NC II.IV |
0,0112 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 57
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Máy đào 0,2 m3 |
cái |
0,0112 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 58
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0224 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0224 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0224 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0224 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0112 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0112 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0112 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0224 |
|
9 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,0224 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 59
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành máy đào 0,2 m3 |
0,347 |
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm tiếp nhận chất thải rắn xây dựng.
- Khi chất thải rắn xây dựng được xúc đầy lên xe và được phủ bạt kín, điều khiển xe đến nơi xử lý.
- Vận hành đổ chất thải rắn xây dựng theo đúng quy định tại nơi xử lý.
- Di chuyển xe về bãi tập kết.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 60
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/tấn) |
|
1 |
Vận chuyển chất thải rắn xây dựng bằng ô tô tự đổ < 5 tấn đến nơi xử lý |
01 LX II |
0,108 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 61
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe ô tô tự đổ trọng tải < 5 tấn |
cái |
0,108 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 62
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,108 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,108 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,108 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,108 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,054 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,054 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,054 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,108 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 63
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tự đổ trọng tải < 5 tấn |
4,428 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 64
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
Ghi chú về phạm vi áp dụng: Thực hiện theo nguyên tắc chung đối với các mã “chất thải rắn xây dựng” tại phần “Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc áp dụng”. Mã định mức này chỉ áp dụng đối với khối lượng thuộc nhiệm vụ vệ sinh công cộng được cấp có thẩm quyền giao tại khu vực công cộng, điểm tập kết, điểm tiếp nhận hoặc địa điểm xử lý được xác định theo quy định; không áp dụng đối với chất thải rắn xây dựng phát sinh trực tiếp tại công trình thuộc trách nhiệm của chủ nguồn thải, chủ đầu tư, nhà thầu; không hợp thức hóa điểm tập kết, điểm đổ thải trái quy định.
VI. VCDX.01 Công tác vận chuyển đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác bằng ô tô tự đổ trọng tải < 5 tấn đến nơi xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm tiếp nhận đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác.
- Khi đất được xúc đầy lên xe và được phủ bạt kín, điều khiển xe đến bãi tập kết.
- Vận hành đổ đất theo đúng quy định tại bãi tập kết.
- Di chuyển xe về bãi tập kết phương tiện.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 65
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/tấn) |
|
1 |
Vận chuyển đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác bằng ô tô tự đổ trọng tải < 5 tấn đến nơi xử lý |
01 LX II |
0,101 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 66
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Xe ô tô tự đổ trọng tải < 5 tấn |
cái |
0,101 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 67
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,101 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,101 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,101 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,101 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,050 |
|
6 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,050 |
|
7 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,050 |
|
8 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,101 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 68
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tự đổ trọng tải < 5 tấn |
4,141 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 69
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
|
12 |
65 < L ≤ 70 |
1,70 |
|
13 |
70 < L ≤ 75 |
1,73 |
|
14 |
75 < L ≤ 80 |
1,76 |
|
15 |
80 < L ≤ 85 |
1,79 |
|
16 |
85 < L ≤ 90 |
1,81 |
VII. DTVS.01 Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 70
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công |
01 NC II.IV |
0,985 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 71
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,985 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,985 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,985 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,985 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,985 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,985 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,985 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,492 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,492 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,492 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,985 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
0,985 |
3. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.
- Định mức tại các Bảng trên không áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (các tuyến phố cổ, tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện "điểm" về đảm bảo vệ sinh môi trường).
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 72
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
VIII. DTVS.02 Công tác duy trì vệ sinh ngõ, ngách, hẻm, ngõ xóm bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom. Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí tập kết quy định.
- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên công cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 73
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Duy trì vệ sinh ngõ, ngách, hẻm, ngõ xóm bằng thủ công |
01 NC II.IV |
1,071 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 74
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
1,071 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
1,071 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
1,071 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
1,071 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
1,071 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
1,071 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
1,071 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,535 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,535 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,535 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
1,071 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
1,071 |
3. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ, ngách, hẻm, ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại dưới đây.
Bảng số 75
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
|
2 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
0,82 |
|
3 |
Miền núi, vùng cao có địa hình dốc |
1,41 |
IX. QG.01 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Quét rác trên đường phố, gom thành từng đống nhỏ. Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có). Thu gom rác đống trên đường phố. Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 76
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/10.000 m²) |
|
1 |
Quét, gom rác đường phố bằng thủ công |
01 NC II.IV |
2,108 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 77
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/10.000 m²) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
2,108 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
2,108 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
2,108 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
2,108 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
2,108 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
2,108 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
2,108 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
1,055 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
1,055 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
1,055 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
2,108 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
2,108 |
3. Điều kiện áp dụng
- Khung thời gian tổ chức thực hiện công việc từ 18h00 hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau; đây không phải thời gian làm việc liên tục 12 giờ của một người lao động. Việc bố trí ca/kíp, thời giờ làm việc bình thường, làm việc ban đêm, làm thêm giờ và thời giờ nghỉ ngơi phải tuân thủ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước.
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 78
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
X. QG.02 Công tác quét, gom rác hè phố bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Quét rác trên hè phố, gom thành từng đống nhỏ. Thu gom rác đống trên hè phố. Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 79
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/10.000 m²) |
|
1 |
Quét, gom rác hè phố bằng thủ công |
01 NC II.IV |
1,510 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 80
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/10.000 m2) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
1,510 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
1,510 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
1,510 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
1,510 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
1,510 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
1,510 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
1,510 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,756 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,756 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,756 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
1,510 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
1,510 |
3. Điều kiện áp dụng
- Khung thời gian tổ chức thực hiện công việc từ 18h00 hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau; đây không phải thời gian làm việc liên tục 12 giờ của một người lao động. Việc bố trí ca/kíp, thời giờ làm việc bình thường, làm việc ban đêm, làm thêm giờ và thời giờ nghỉ ngơi phải tuân thủ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (bề rộng vỉa hè trung bình 4m).
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 81
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
XI. QG.03 Công tác quét, gom rác quảng trường bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Quét rác, cát bụi trên quảng trường, gom thành từng đống nhỏ. Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 82
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/10.000 m²) |
|
1 |
Quét, gom rác quảng trường bằng thủ công |
01 NC II.IV |
1,456 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 83
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/10.000 m2) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
1,456 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
1,456 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
1,456 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
1,456 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
1,456 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
1,456 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
1,456 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,727 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,727 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,727 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
1,456 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
1,456 |
3. Điều kiện áp dụng
- Khung thời gian tổ chức thực hiện công việc từ 18h00 hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau; đây không phải thời gian làm việc liên tục 12 giờ của một người lao động. Việc bố trí ca/kíp, thời giờ làm việc bình thường, làm việc ban đêm, làm thêm giờ và thời giờ nghỉ ngơi phải tuân thủ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 84
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
XII. QG.04 Công tác quét, gom rác trong công viên bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Quét rác, cát bụi trong công viên (không bao gồm khu vực thảm cỏ), gom thành từng đống nhỏ. Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.
- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 85
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/10.000 m²) |
|
1 |
Quét, gom rác trong công viên bằng thủ công |
01 NC II.IV |
1,497 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 86
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/10.000 m²) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
1,497 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
1,497 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
1,497 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
1,497 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
1,497 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
1,497 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
1,497 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,748 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,748 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,748 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
1,497 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
1,497 |
3. Điều kiện áp dụng
- Khung thời gian tổ chức thực hiện công việc từ 18h00 hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau; đây không phải thời gian làm việc liên tục 12 giờ của một người lao động. Việc bố trí ca/kíp, thời giờ làm việc bình thường, làm việc ban đêm, làm thêm giờ và thời giờ nghỉ ngơi phải tuân thủ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 87
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
XIII. QG.05 Công tác quét đường phố bằng cơ giới
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Xe ôtô quét hút theo đúng lịch trình quy định, tới điểm quét đỗ cách mép vỉa 0,2m - 0,3m, bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.
- Đảm bảo tốc độ xe khi quét hút đạt từ 4 km/h - 5 km/h.
- Khi rác đầy thì tiến hành đổ rác đúng nơi quy định.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 88
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Quét đường phố bằng cơ giới |
01 LX II |
0,0335 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 89
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Ô tô quét hút 5-7 m³ |
cái |
0,0335 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 90
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0335 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0335 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0335 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0335 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0335 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0335 |
4. Định mức vật liệu
Bảng số 91
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (tính cho 01 km) |
|
1 |
Chổi quét hút |
bộ |
0,0038 |
|
2 |
Nước sạch |
m³ |
0,150 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 92
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/km) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành ô tô quét hút 5-7 m³ |
1,675 |
XIV. DTDPV.01 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông.
- Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.
- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom (đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách).
- Đẩy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn sạch các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 93
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Duy trì dải phân cách bằng thủ công |
01 NC II.IV |
0,664 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 94
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,664 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,664 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,664 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,664 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,664 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,664 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,664 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,332 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,332 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,332 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,664 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
0,664 |
3. Điều kiện áp dụng
- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).
- Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 95
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
XV. TVH.01 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.
- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5 m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa.
- Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 96
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch |
01 NC II.IV |
0,670 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 97
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,670 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,670 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,670 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,670 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,670 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,670 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,670 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,335 |
|
9 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,335 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,335 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,670 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
cái |
24 |
0,670 |
3. Điều kiện áp dụng
Định mức tại các Bảng trên được xác định tại đô thị loại II, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 98
|
TT |
Khu vực |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,94 |
XVI. TNRD.01 Công tác tưới nước, rửa đường bằng ô tô tưới nước < 10 m3
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Xe lấy nước vào đúng vị trí quy định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông và để ở vị trí cao.
- Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.
- Xe ô tô đến điểm rửa đi với tốc độ 6 km/giờ, béc chếch 5º, áp lực phun nước 5 kg/cm2.
- Tiến hành phun tưới nước rửa đường theo đúng lộ trình quy định.
- Sau khi xả hết téc nước xe về điểm lấy nước và lặp lại thao tác như trên.
- Sau khi hoàn thành công việc xoay béc lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 99
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km) |
|
1 |
Tưới nước, rửa đường bằng ô tô tưới nước < 10 m3 |
01 LX II |
0,196 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 100
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Ô tô tưới nước < 10 m3 |
cái |
0,196 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 101
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,196 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,196 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,196 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,196 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,196 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,196 |
4. Định mức vật liệu
Bảng số 102
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (tính cho 01 km) |
|
1 |
Nước thô |
m3 |
7,000 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 103
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/km) |
|
1 |
Dầu diesel vận hành ô tô tưới nước < 10 m3 |
5,096 |
XVII. VHBN.01 Công tác vận hành hệ thống bơm nước cấp nước rửa đường
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.
- Đóng cầu dao điện bơm nước lên téc.
- Đóng mở van xả nước khi xe đến lấy nước.
- Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng nước.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 104
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/100 m3 nước) |
|
1 |
Vận hành hệ thống bơm nước cấp nước rửa đường |
01 NC II.IV |
0,435 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 105
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/100 m3 nước) |
|
1 |
Máy bơm 24 kW |
cái |
0,145 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 106
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/100 m3 nước) |
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,435 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,435 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,435 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,435 |
|
5 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,435 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,435 |
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 107
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Mức tiêu hao (kWh/100 m3 nước) |
|
1 |
Điện năng vận hành máy bơm 24 kW |
7,25 |
XVIII. VST.01 Công tác vệ sinh xe đẩy tay thu gom chất thải rắn sinh hoạt
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến địa điểm tập kết xe đẩy tay thu gom rác thải sinh hoạt.
- Xịt nước, dùng chất tẩy rửa, bàn chải cọ rửa xe đẩy tay, lau khô bằng khăn.
- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 108
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/xe) |
|
1 |
Vệ sinh xe đẩy tay thu gom chất thải rắn sinh hoạt |
02 NC II.IV |
0,0094 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 109
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/xe) |
|
1 |
Bàn chải |
cái |
06 |
0,0188 |
|
2 |
Khăn lau |
cái |
12 |
0,0188 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0188 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0188 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0188 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0188 |
|
7 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0094 |
|
8 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0094 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0094 |
|
10 |
Cây cọ rửa thùng |
cái |
12 |
0,0188 |
3. Định mức vật liệu
Bảng số 110
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (tính cho 01 xe) |
|
1 |
Nước sạch |
m3 |
0,055 |
|
2 |
Hóa chất tẩy rửa |
lít |
0,009 |
XIX. VSCC.01 Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng (nhà vệ sinh xây cố định)
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Quét mạng nhện, quét, dọn rác, phế thải khu vực nhà vệ sinh.
- Dùng chất tẩy rửa, bàn chải, cây cọ rửa cọ rửa bồn cầu, chậu tiểu, chậu rửa, gương, sàn nhà vệ sinh.
- Lau khô nhà vệ sinh sau khi cọ rửa.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 111
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/01 nhà/lần) |
|
1 |
Duy trì nhà vệ sinh công cộng (nhà vệ sinh xây cố định) |
01 NC II.IV |
0,264 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 112
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/01 nhà/lần) |
|
1 |
Bàn chải |
cái |
06 |
0,264 |
|
2 |
Khăn lau |
cái |
12 |
0,264 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,264 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,264 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,264 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,264 |
|
7 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,264 |
|
8 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,132 |
|
9 |
Cây cọ rửa |
cái |
12 |
0,264 |
3. Định mức vật liệu
Bảng số 113
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (tính cho 01 nhà vệ sinh/lần) |
|
1 |
Nước sạch |
m3 |
0,600 |
|
2 |
Hóa chất tẩy rửa |
lít |
0,004 |
XX. HDX.01 Công tác vệ sinh, hót đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh giới, bảo đảm an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Cào, cuốc làm tơi đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác và tiến hành xúc đất lên phương tiện vận chuyển, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn đất.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 114
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
1 |
Vệ sinh, hót đất xô trên mặt đường, rãnh tam giác lên phương tiện vận chuyển bằng thủ công |
02 NC II.IV |
0,211 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 115
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,422 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,422 |
|
3 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,422 |
|
4 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,422 |
|
5 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,422 |
|
6 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,422 |
|
7 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,211 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,211 |
|
9 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,211 |
|
10 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,422 |
|
11 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,422 |
C. CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I. XLRTSH.01 Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hỗn hợp, công suất từ 200 đến 250 tấn/ngày đêm.
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Tiếp nhận và xử lý mùi rác tại kho lưu chứa.
- Phân loại và làm tơi rác.
- Nghiền rác thải thành sợi thô bằng máy nghiền thô.
- Hệ thống tách hỗn hợp rác thành các thành phần nhỏ bằng máy sàng lồng.
- Xử lý rác vô cơ: Phun men ủ khô ngay tại băng tải; Vận chuyển rác về khu vực lưu chứa để ủ men khô lần 1; Đảo rác - Kiểm tra chất lượng và Ủ giai đoạn 2; Đảo rác lần 2 - Đảo tơi kỹ lần 2; Sàng lồng rác vô cơ.
- Xử lý rác hữu cơ: Ủ lên men; Ủ chín.
- Thiêu hủy chất trơ không có khả năng thu hồi bằng lò đốt
- Xử lý nước rỉ rác bằng hệ thống xử lý nước thải.
- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 116
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/01 tấn rác đầu vào) |
|
I |
TIẾP NHẬN RÁC |
|
|
|
1 |
Chở rác qua trạm cân 80 tấn |
|
|
|
|
Công nhân vận hành trạm cân |
01 NC III.IV |
0,0134 |
|
2 |
Bơm phun men khử mùi |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển bơm phun men khử mùi |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
3 |
Máy xúc lật đẩy rác |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc lật 4,5 m³ |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
II |
PHÂN LOẠI, LÀM TƠI RÁC |
|
|
|
|
Công nhân làm việc |
02 NC III.IV |
0,0134 |
|
III |
NGHIỀN THÔ |
|
|
|
1 |
Nạp rác vào máy nghiền |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc đào 1,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0134 |
|
2 |
Máy nghiền thô, dao kích thước 5 cm |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy nghiền thô |
01 NC III.IV |
0,0134 |
|
IV |
HỆ THỐNG SÀNG LỒNG 1 |
|
|
|
1 |
Hệ thống sàng lồng |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển hệ thống sàng lồng |
01 NC III.IV |
0,0134 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển bơm phun men vi sinh |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
V |
VẬN CHUYỂN RÁC VÔ CƠ VỀ KHU VỰC Ủ MEN |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc lật 4,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0102 |
|
VI |
ĐẢO RÁC LẦN 1 |
|
|
|
|
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc đào 1,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0102 |
|
VII |
ĐẢO RÁC LẦN 2, PHUN MEN Ủ KHÔ |
|
|
|
1 |
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc đào 1,0 m3 |
01 NC III.IV |
0,0102 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển bơm phun men vi sinh |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
VIII |
SÀNG LỒNG RÁC VÔ CƠ SAU Ủ (HỆ THỐNG SÀNG LỒNG 2) |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển hệ thống sàng lồng |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
IX |
VẬN CHUYỂN RÁC VÔ CƠ VỀ ĐIỂM TẬP KẾT |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc lật 4,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0102 |
|
X |
XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ |
|
|
|
1 |
Máy xúc lật đẩy rác hữu cơ vào ủ |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc lật 4,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
XI |
ĐẢO, PHUN MEN Ủ KHÔ MÙN |
|
|
|
1 |
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc đào 1,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển bơm phun men vi sinh |
01 NC III.IV |
0,0077 |
|
XII |
SÀNG MÙN |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển hệ thống sàng mùn |
01 NC III.IV |
0,0102 |
|
XIII |
XỬ LÝ TẠP CHẤT, CHẤT TRƠ |
|
|
|
1 |
Thiêu đốt bằng lò đốt (2 tấn/h) |
|
|
|
|
Công nhân điều khiển máy xúc đào 0,5 m3 |
01 NC III.IV |
0,0092 |
|
|
Công nhân điều khiển xe nâng 5 tấn |
01 NC III.IV |
0,0092 |
|
|
Công nhân vận hành lò đốt |
02 NC III.IV |
0,0092 |
|
XIV |
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC |
|
|
|
|
Công nhân vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác |
05 NC III.IV |
0,0026 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 117
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/01 tấn rác đầu vào) |
|
I |
TIẾP NHẬN RÁC |
|
|
|
1 |
Chở rác qua trạm cân 80 tấn |
|
|
|
|
Trạm cân 80 tấn |
cái |
0,0134 |
|
2 |
Bơm phun men khử mùi |
|
|
|
|
Bơm phun men khử mùi 1,5 kW |
cái |
0,0077 |
|
3 |
Máy xúc lật đẩy rác |
|
|
|
|
Máy xúc lật 4,5 m3 |
cái |
0,0077 |
|
II |
NGHIỀN THÔ |
|
|
|
1 |
Nạp rác vào máy nghiền |
|
|
|
|
Máy xúc đào 1,5 m3 |
cái |
0,0134 |
|
2 |
Máy nghiền thô, dao kích thước 5 cm |
|
|
|
|
Máy nghiền thô 90 kW |
cái |
0,0134 |
|
III |
HỆ THỐNG SÀNG LỒNG 1 |
|
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
|
Băng tải từ máy nghiền qua sàng lồng 7,5 kW |
cái |
0,0134 |
|
|
Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
cái |
0,0134 |
|
2 |
Máy sàng lồng |
|
|
|
|
Máy sàng lồng 22 kW |
cái |
0,0134 |
|
IV |
XỬ LÝ RÁC VÔ CƠ SAU SÀNG LỒNG |
|
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
|
Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
cái |
0,0134 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
Bơm phun men vi sinh 3 kW |
cái |
0,0077 |
|
V |
VẬN CHUYỂN RÁC VÔ CƠ VỀ KHU VỰC Ủ MEN |
|
|
|
|
Máy xúc lật 4,5 m3 |
cái |
0,0102 |
|
VI |
ĐẢO RÁC LẦN 1 |
|
|
|
|
Máy xúc đào 1,5 m3 |
cái |
0,0102 |
|
VII |
ĐẢO RÁC LẦN 2, PHUN MEN Ủ KHÔ |
|
|
|
1 |
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
Máy xúc đào 1,0 m3 |
cái |
0,0102 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
Bơm phun men vi sinh 3 kW |
cái |
0,0077 |
|
VIII |
SÀNG LỒNG RÁC VÔ CƠ SAU Ủ |
|
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
|
Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
cái |
0,0077 |
|
2 |
Sàng lồng |
|
|
|
|
Máy sàng lồng 22 kW |
cái |
0,0077 |
|
IX |
Vận chuyển rác vô cơ về điểm tập kết |
|
|
|
|
Máy xúc lật 4,5 m3 |
cái |
0,0102 |
|
X |
XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ |
|
|
|
1 |
Băng tải sau sàng lồng |
|
|
|
|
Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
cái |
0,0134 |
|
2 |
Máy xúc lật đẩy rác hữu cơ vào ủ |
|
|
|
|
Máy xúc lật 4,5 m3 |
cái |
0,0077 |
|
XI |
ĐẢO, PHUN MEN Ủ KHÔ MÙN |
|
|
|
1 |
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
Máy xúc đào 1,5 m3 |
cái |
0,0134 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
Bơm phun men vi sinh 3 kW |
cái |
0,0077 |
|
XII |
SÀNG MÙN |
|
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
|
Băng tải sau sàng mùn 2,2 kW |
cái |
0,0102 |
|
2 |
Sàng mùn |
|
|
|
|
Máy sàng mùn 22 kW |
cái |
0,0102 |
|
XIII |
XỬ LÝ TẠP CHẤT, CHẤT TRƠ |
|
|
|
1 |
Thiêu đốt bằng lò đốt |
|
|
|
|
Máy xúc đào 0,5 m3 |
cái |
0,0092 |
|
|
Xe nâng 5 tấn |
cái |
0,0092 |
|
|
Lò đốt 330 kW |
cái |
0,0092 |
|
XIV |
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC |
|
|
|
|
Hệ thống xử lý nước rỉ rác 420 kW |
cái |
0,0026 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 118
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/01 tấn rác đầu vào) |
|
I |
TIẾP NHẬN RÁC |
|
|
|
|
1 |
Trạm cân 80 tấn |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0134 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0134 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0134 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0134 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0134 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0134 |
|
2 |
Bơm phun men khử mùi |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
3 |
Máy xúc lật đẩy rác |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
II |
PHÂN LOẠI, LÀM TƠI RÁC |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0268 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0268 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0268 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0268 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0268 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0268 |
|
III |
NGHIỀN THÔ |
|
|
|
|
1 |
Nạp rác vào máy nghiền |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0134 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0134 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0134 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0134 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0134 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0134 |
|
2 |
Máy nghiền thô, dao kích thước 5 cm |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0134 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0134 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0134 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0134 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0134 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0134 |
|
IV |
HỆ THỐNG SÀNG LỒNG 1 |
|
|
|
|
1 |
Hệ thống sàng lồng |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0134 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0134 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0134 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0134 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0134 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0134 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
V |
VẬN CHUYỂN RÁC VÔ CƠ VỀ KHU VỰC Ủ MEN |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0102 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0102 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0102 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0102 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0102 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0102 |
|
VI |
ĐẢO RÁC LẦN 1 |
|
|
|
|
|
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0102 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0102 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0102 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0102 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0102 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0102 |
|
VII |
ĐẢO RÁC LẦN 2, PHUN MEN Ủ KHÔ |
|
|
|
|
1 |
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0102 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0102 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0102 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0102 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0102 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0102 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
VIII |
SÀNG LỒNG RÁC VÔ CƠ SAU Ủ (HỆ THỐNG SÀNG LỒNG 2) |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
IX |
VẬN CHUYỂN RÁC VÔ CƠ VỀ ĐIỂM TẬP KẾT |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0102 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0102 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0102 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0102 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0102 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0102 |
|
X |
XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ |
|
|
|
|
1 |
Máy xúc lật đẩy rác hữu cơ vào ủ |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
XI |
ĐẢO, PHUN MEN Ủ KHÔ MÙN |
|
|
|
|
1 |
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0077 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0077 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0077 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0077 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0077 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0077 |
|
XII |
SÀNG MÙN |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0102 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0102 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0102 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0102 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0102 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0102 |
|
XIII |
XỬ LÝ TẠP CHẤT, CHẤT TRƠ |
|
|
|
|
1 |
Máy xúc đào chuyển rác vào lò |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0092 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0092 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0092 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0092 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0092 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0092 |
|
2 |
Xe nâng nạp rác vào lò |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0092 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0092 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0092 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0092 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0092 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0092 |
|
3 |
Thiêu đốt bằng lò đốt (2 tấn/h) |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0185 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0185 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0185 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0185 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0185 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0185 |
|
XIV |
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC |
|
|
|
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,0130 |
|
2 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,0130 |
|
3 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,0130 |
|
4 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,0130 |
|
5 |
Ủng bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0130 |
|
6 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,0130 |
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 119
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Mức tiêu hao (kWh/01 tấn rác đầu vào) |
|
I |
TIẾP NHẬN RÁC |
|
|
1 |
Chở rác qua trạm cân 80 tấn |
|
|
|
Điện vận hành Trạm cân 80 tấn (3,5 kW) |
0,0868 |
|
2 |
Bơm phun men khử mùi |
|
|
|
Điện vận hành Bơm phun men khử mùi 1,5 kW |
0,0213 |
|
II |
NGHIỀN THÔ |
|
|
|
Máy nghiền thô, dao kích thước 5 cm |
|
|
|
Điện vận hành Máy nghiền thô 90 kW |
2,2321 |
|
III |
HỆ THỐNG SÀNG LỒNG 1 |
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
Điện vận hành Băng tải từ máy nghiền qua sàng lồng 7,5 kW |
0,1860 |
|
|
Điện vận hành Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
0,0918 |
|
2 |
Máy sàng lồng |
|
|
|
Điện vận hành Máy sàng lồng 22 kW |
0,5456 |
|
IV |
XỬ LÝ RÁC VÔ CƠ SAU SÀNG LỒNG |
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
Điện vận hành Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
0,0918 |
|
2 |
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
Điện vận hành Bơm phun men vi sinh 3 kW |
0,0425 |
|
V |
ĐẢO RÁC LẦN 2, PHUN MEN Ủ KHÔ |
|
|
|
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
Điện vận hành Bơm phun men vi sinh 3 kW |
0,0425 |
|
VI |
SÀNG LỒNG RÁC VÔ CƠ SAU Ủ |
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
Điện vận hành Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
0,0524 |
|
2 |
Sàng lồng |
|
|
|
Điện vận hành Máy sàng lồng 22 kW |
0,3118 |
|
VII |
XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ |
|
|
|
Băng tải sau sàng lồng |
|
|
|
Điện vận hành Băng tải sau sàng lồng 3,7 kW |
0,0918 |
|
VIII |
ĐẢO, PHUN MEN Ủ KHÔ MÙN |
|
|
|
Hệ thống bơm phun men vi sinh |
|
|
|
Điện vận hành Bơm phun men vi sinh 3 kW |
0,0425 |
|
IX |
SÀNG MÙN |
|
|
1 |
Băng tải chuyển rác |
|
|
|
Điện vận hành Băng tải sau sàng mùn 2,2 kW |
0,0416 |
|
2 |
Sàng mùn |
|
|
|
Điện vận hành Máy sàng mùn 22 kW |
0,4157 |
|
X |
XỬ LÝ TẠP CHẤT, CHẤT TRƠ |
|
|
1 |
Thiêu đốt bằng lò đốt |
|
|
|
Điện vận hành Lò đốt 330 kW |
5,6292 |
|
XI |
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC |
|
|
|
Điện vận hành Hệ thống xử lý nước rỉ rác 420 kW |
0,2525 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 120
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/01 tấn rác đầu vào) |
|
I |
TIẾP NHẬN RÁC |
|
|
|
Máy xúc lật đẩy rác |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc lật 4,5 m3 |
1,0277 |
|
II |
NGHIỀN THÔ |
|
|
|
Nạp rác vào máy nghiền |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc đào 1,5 m3 |
1,1140 |
|
III |
VẬN CHUYỂN RÁC VÔ CƠ VỀ KHU VỰC Ủ MEN |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc lật 4,5 m3 |
1,3703 |
|
IV |
ĐẢO RÁC LẦN 1 |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc đào 1,5 m3 |
0,8488 |
|
V |
ĐẢO RÁC LẦN 2, PHUN MEN Ủ KHÔ |
|
|
|
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc đào 1,0 m3 |
0,6644 |
|
VI |
Vận chuyển rác vô cơ về điểm tập kết |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc lật 4,5 m3 |
1,3703 |
|
VII |
XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ |
|
|
|
Máy xúc lật đẩy rác hữu cơ vào ủ |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc lật 4,5 m3 |
1,0277 |
|
VIII |
ĐẢO, PHUN MEN Ủ KHÔ MÙN |
|
|
|
Máy xúc đào đảo rác |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc đào 1,5 m3 |
0,6366 |
|
IX |
XỬ LÝ TẠP CHẤT, CHẤT TRƠ |
|
|
|
Diesel vận hành Máy xúc đào 0,5 m3 |
0,6000 |
|
|
Diesel vận hành Xe nâng 5 tấn |
0,0739 |
6. Định mức vật liệu
Bảng số 121
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (tính cho 01 tấn rác đầu vào) |
|
1 |
Men vi sinh |
kg |
0,2024 |
|
2 |
PAC |
kg |
2,6025 |
|
3 |
Vôi |
kg |
4,4242 |
|
4 |
H2SO4 |
lít |
3,9037 |
|
5 |
Polymer |
kg |
0,0130 |
|
6 |
H2O2 |
kg |
0,6505 |
7. Điều kiện áp dụng
a) Định mức này chỉ áp dụng đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại nguồn bằng công nghệ hỗn hợp, có khối lượng tiếp nhận, xử lý thực tế trong chế độ vận hành bình thường từ 200 đến 250 tấn/ngày đêm; đồng thời phải trùng khớp về các công đoạn, trình tự công nghệ, phương thức phân dòng và xử lý, cấu hình, chức năng và thông số kỹ thuật chủ yếu của máy móc, thiết bị với nội dung tại khoản 1.1 điểm 1 mục I phần C và hệ thống thiết bị được lượng hóa tại Bảng số 117.
b) Định mức được xây dựng cho chuỗi công nghệ gồm các công đoạn chính: tiếp nhận và xử lý mùi; phân loại, làm tơi; nghiền thô; sàng, tách các thành phần; xử lý phần chất thải vô cơ; xử lý phần chất thải hữu cơ; xử lý tạp chất, chất trơ không có khả năng thu hồi bằng lò đốt; xử lý nước rỉ rác và các công việc phụ trợ trực tiếp phục vụ quá trình vận hành. Chuỗi công nghệ này phù hợp với các công đoạn thực tế đang được lượng hóa trong các bảng định mức.
c) Đơn vị sản phẩm của định mức là 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt đầu vào được tiếp nhận để xử lý. Các hao phí lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu và vật liệu quy định tại các bảng định mức được xác định tương ứng với 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt đầu vào.
d) Định mức chỉ bao gồm các hao phí trực tiếp phục vụ các công đoạn thuộc chuỗi công nghệ quy định tại điểm b mục này. Không bao gồm các công đoạn chế biến, phối trộn, bổ sung phụ gia, tinh chế, ép viên, đóng gói hoặc các công đoạn khác nhằm tạo, hoàn thiện sản phẩm thương mại sau xử lý như RPF/RDF, nhiên liệu tái chế, phân compost, vật liệu san lấp, vật liệu xây dựng và các sản phẩm thương mại khác, trừ trường hợp các công đoạn này đã được khảo sát, xây dựng và ban hành định mức riêng theo quy định.
đ) Không áp dụng định mức này đối với cơ sở chỉ thực hiện một hoặc một số công đoạn riêng lẻ hoặc có khác biệt về đối tượng chất thải đầu vào, trình tự công nghệ, phương thức phân dòng, phương thức xử lý, cấu hình, chức năng hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu của máy móc, thiết bị. Cơ sở có cùng mức tiếp nhận, xử lý từ 200 đến 250 tấn/ngày đêm nhưng không đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại điểm a cũng không thuộc phạm vi áp dụng mã XLRTSH.01.
e) Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại điểm a mục này thì phải tổ chức khảo sát, xác định hoặc xây dựng định mức phù hợp theo quy định pháp luật có liên quan; không vận dụng tương tự, quy đổi, nội suy hoặc ngoại suy mã XLRTSH.01 để áp dụng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh