Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2025
| Số hiệu | 576/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 06/03/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 576/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 03 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ: Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Trồng trọt, ngày 19 tháng 11 năm 2018.
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;
Căn cứ Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 5317/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành kế hoạch hành động triển khai Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX;
Căn cứ Quyết định số 3800/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Hội Nông dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 05 - TTr/HNDT ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc phê duyệt Đề án Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2025.
QUYẾT ĐỊNH:
- Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm sản xuất nông nghiệp phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030;
- Từng bước nâng cao nhận thức cho người dân làm nông nghiệp hiểu rõ tác dụng, tầm quan trọng của việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp; khai thác, tận dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có từ phế phẩm, phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp nhằm cung cấp sản phẩm phân bón hữu cơ tại chỗ góp phần giảm chi phí đầu tư cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao giá trị sản phẩm và an toàn đối với sức khỏe con người, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Ngoài nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, cần tranh thủ tối đa nguồn lực từ doanh nghiệp, tập thể, cá nhân và thông qua các cơ chế chính sách phù hợp để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp hữu cơ. Khuyến khích, tạo điều kiện và phát động đông đảo hộ nông dân phát triển và nhân rộng mô hình hộ nông dân sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
Góp phần cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Trang bị kiến thức, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cho hội viên nông dân về ứng dụng chế phẩm sinh học vào sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp. Hình thành ý thức trong hội viên, nông dân về tích cực thu gom phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh và xây dựng môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp. Phát huy vai trò của tổ chức Hội Nông dân trong phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn xây dựng nông thôn mới.
- Hàng năm, có từ 90% trở lên hội viên, nông dân được tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định và lợi ích sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Tăng tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 lên khoảng 10%.
- Từ năm 2023 đến năm 2024: Có ít nhất 10% hội viên nông dân được hướng dẫn phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp; phát động được phong trào trong hội viên nông dân, đặc biệt tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và các sản phẩm hữu cơ chủ lực của tỉnh về ứng dụng chế phẩm sinh học vào xử lý các phụ phẩm, phế phẩm và chất thải trong chăn nuôi từ sản xuất nông nghiệp thành phân bón hữu cơ vi sinh. Mỗi năm hội viên, nông dân toàn tỉnh sản xuất được khoảng 40.000 - 60.000 tấn phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
- Đến hết năm 2025 có ít nhất 70% hội viên nông dân được hướng dẫn phương pháp sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp; hội viên, nông dân toàn tỉnh sản xuất được khoảng 90.000 tấn phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
- Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện Đề án với quy mô cấp tỉnh.
- Tổ chức (03) hội nghị truyền thông để phổ biến, tuyên truyền về Đề án, triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật về phát triển nông nghiệp hữu cơ và về lợi ích của việc sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp cho cán bộ, hội viên nông dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 576/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 03 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ: Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Trồng trọt, ngày 19 tháng 11 năm 2018.
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;
Căn cứ Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 5317/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành kế hoạch hành động triển khai Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX;
Căn cứ Quyết định số 3800/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Hội Nông dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 05 - TTr/HNDT ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc phê duyệt Đề án Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2025.
QUYẾT ĐỊNH:
- Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm sản xuất nông nghiệp phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030;
- Từng bước nâng cao nhận thức cho người dân làm nông nghiệp hiểu rõ tác dụng, tầm quan trọng của việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp; khai thác, tận dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có từ phế phẩm, phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp nhằm cung cấp sản phẩm phân bón hữu cơ tại chỗ góp phần giảm chi phí đầu tư cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao giá trị sản phẩm và an toàn đối với sức khỏe con người, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Ngoài nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, cần tranh thủ tối đa nguồn lực từ doanh nghiệp, tập thể, cá nhân và thông qua các cơ chế chính sách phù hợp để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp hữu cơ. Khuyến khích, tạo điều kiện và phát động đông đảo hộ nông dân phát triển và nhân rộng mô hình hộ nông dân sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
Góp phần cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Trang bị kiến thức, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cho hội viên nông dân về ứng dụng chế phẩm sinh học vào sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp. Hình thành ý thức trong hội viên, nông dân về tích cực thu gom phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh và xây dựng môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp. Phát huy vai trò của tổ chức Hội Nông dân trong phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn xây dựng nông thôn mới.
- Hàng năm, có từ 90% trở lên hội viên, nông dân được tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định và lợi ích sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Tăng tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 lên khoảng 10%.
- Từ năm 2023 đến năm 2024: Có ít nhất 10% hội viên nông dân được hướng dẫn phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp; phát động được phong trào trong hội viên nông dân, đặc biệt tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và các sản phẩm hữu cơ chủ lực của tỉnh về ứng dụng chế phẩm sinh học vào xử lý các phụ phẩm, phế phẩm và chất thải trong chăn nuôi từ sản xuất nông nghiệp thành phân bón hữu cơ vi sinh. Mỗi năm hội viên, nông dân toàn tỉnh sản xuất được khoảng 40.000 - 60.000 tấn phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
- Đến hết năm 2025 có ít nhất 70% hội viên nông dân được hướng dẫn phương pháp sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp; hội viên, nông dân toàn tỉnh sản xuất được khoảng 90.000 tấn phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
- Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện Đề án với quy mô cấp tỉnh.
- Tổ chức (03) hội nghị truyền thông để phổ biến, tuyên truyền về Đề án, triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật về phát triển nông nghiệp hữu cơ và về lợi ích của việc sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp cho cán bộ, hội viên nông dân.
- Xây dựng các chuyên đề, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (các tạp chí, trang thông tin điện tử của Hội Nông dân) phản ánh các mô hình tốt, cách làm hiệu quả nhằm cổ vũ, phát triển phong trào nông dân sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Biên tập tài liệu chỉ phổ biến, hướng dẫn trực tiếp cho hội viên nông dân thông qua các kỳ sinh hoạt chi hội, các hoạt động do hội nông dân tổ chức.
- Lồng ghép các hoạt động truyền thông của tổ chức hội và thông qua các kỳ sinh hoạt chi hội để tuyên truyền nội dung của Đề án cho cán bộ và hội viên nông dân hiểu rõ và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Tạo nguồn hướng dẫn viên cấp cơ sở: Tổ chức (khoảng 21) lớp tập huấn trang bị kiến thức về quy trình ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh cho các đối tượng là cán bộ hội nông dân cấp huyện, cấp xã, hội viên nóng dân tiêu biểu đã có kinh nghiệm nhất định trong sản xuất phân hữu cơ từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và có ảnh hưởng tích cực trọng cộng đồng để làm hướng dẫn viên hướng dẫn cho hội viên nông dân.
- Tổ chức (khoảng 82 lớp) tập huấn cho hội viên nông dân nắm vững quy trình ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.
- Tổ chức các đoàn tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm, kiến thức về các mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp tại các địa phương trong tỉnh.
3. Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp
Căn cứ vào các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh để xây dựng (khoảng 17) mô hình điểm về ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp theo quy mô và công nghệ phù hợp để sản xuất phân bón hữu cơ quy mô nhóm nông hộ trên từng địa bàn thôn, xóm, bản, dự kiến phân bổ xây dựng mô hình theo từng vùng như sau:
- Đối với vùng sản xuất lúa, lạc, ngô: Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng 06 mô hình, tận dụng nguồn phế phẩm, phụ phẩm từ cây lúa sau thu hoạch như rơm, rạ, lõi ngô, vỏ lạc và các phụ phẩm khác (năm 2023: xây dựng 02 mô hình tại các huyện: Hưng Nguyên và Yên Thành. Dự kiến năm 2024: xây dựng 02 mô hình tại các huyện: Diễn Châu và Nam Đàn; năm 2025: xây dựng 02 mô hình, tại huyện Đô Lương và Tân Kỳ).
- Đối với vùng sản xuất rau, củ quả: Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng 05 mô hình, tận dụng các phế phẩm, phụ phẩm từ các loại rau, củ, quả như thân, lá, củ, rau quả có giá trị kinh tế thấp và các phụ phẩm khác (Năm 2023- 2024: xây dựng 04 mô hình tại các huyện, thị xã: Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Cửa Lò Hoàng Mai; năm 2025: xây dựng 01 mô hình tại thành phố Vinh).
- Đối với vùng chăn nuôi tập trung: Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng 06 mô hình, tận dụng các chất thải để ủ phân hữu cơ (Năm 2023: xây dựng 02 mô hình tại các huyện: Thanh Chương và Đô Lương; năm 2024: xây dựng 02 mô hình tại các huyện: Quỳnh Lưu và Diễn Châu; năm 2025: xây dựng 02 mô hình tại các huyện: Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp).
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 6.444.395.000 đồng (Sáu tỷ, bốn trăm bốn mươi tư triệu, ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
2. Dự kiến nguồn vốn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nguồn từ Ngân sách tỉnh; nguồn từ Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND của Hội Đồng nhân dân tỉnh; nguồn từ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường), nguồn vốn dân đóng góp và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện Đề án. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện đề án theo quy định.
- Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và nội dung của Đề án để xây dựng kế hoạch, nội dung và dự toán kinh phí thực hiện gửi các sở liên quan (Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường) xem xét bố trí nguồn theo chức năng, trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp kinh phí để triển khai thực hiện Đề án hiệu quả.
- Chỉ đạo hội nông dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch quán triệt; chủ động, sáng tạo triển khai thực hiện Đề án phù hợp với điều kiện cụ thể các đơn vị đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp, hỗ trợ Hội Nông dân tỉnh tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án có hiệu quả, đảm bảo tiến độ đề ra.
- Hàng năm, căn cứ Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội Đồng nhân dân tỉnh về “Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022- 2025”, Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025 đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí lồng ghép để triển khai Đề án.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp, hỗ trợ Hội Nông dân tỉnh tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án có hiệu quả, đảm bảo tiến độ đề ra.
- Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc lồng ghép các chương trình, đề án, đề tài, nhiệm vụ Khoa học - Công nghệ để hỗ trợ nguồn lực thực hiện các nội dung Đề án đặt ra.
- Phối hợp với các cấp hội nông dân để hỗ trợ, tư vấn khoa học kỹ thuật cho hội viên nông dân về ứng dụng chế phẩm sinh học để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp, hỗ trợ Hội Nông dân tỉnh tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án có hiệu quả, đảm bảo tiến độ đề ra.
- Trên cơ sở đề xuất hàng năm của Hội Nông dân tỉnh, xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thường xuyên hàng năm để Hội Nông dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Đề án đã được phê duyệt.
5. Sở Tài chính: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các sở, ngành liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách của địa phương để thực hiện các nội dung tại Đề án, tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã: Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ Hội nông dân cùng cấp để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án đề ra có hiệu quả.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đề án Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân
sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 – 2025
(Kèm theo Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày 06/3/2023 của UBND tỉnh)
ĐVT: ngàn đồng
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Kinh phí thực hiện hàng năm |
Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2021-2025 |
||||||||||||||
|
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
|||||||||||||||
|
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nghị quyết số 18/2021/ NQ- HĐND |
Vốn góp của dân |
Tổng cộng (1) |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nghị quyết số 18/2021/ NQ- HĐND |
Vốn góp của dân |
Tổng cộng (2) |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nghị quyết số 18/2021/ NQ- HĐND |
Vốn góp |
Tổng cộng (3) |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nghị quyết số 18/2021/ NQ- HĐND |
Vốn góp của dân |
Tổng cộng (1) + (2) + (3) |
||
|
291.328 |
0 |
0 |
291.328 |
198.428 |
0 |
0 |
198.428 |
296.303 |
0 |
0 |
296.303 |
786.059 |
0 |
0 |
786.059 |
||
|
1 |
Hội nghị triển khai đề án "Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp giai đoạn 2023 - 2025" |
92.900 |
0 |
0 |
92.900 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
92.900 |
0 |
0 |
92.900 |
|
2 |
Tuyên truyền trên báo, đài địa phương vá truyền hình, trang thông tin điện tử |
165.000 |
0 |
0 |
165.000 |
165.000 |
0 |
0 |
165.000 |
165.000 |
0 |
0 |
165.000 |
495.000 |
0 |
0 |
495.000 |
|
3 |
Tổ chức các hội nghị truyền thông để phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, Chính sách pháp luật của nhà nước, tỉnh Nghệ An về phát triển nông nghiệp hữu cơ, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn |
33.428 |
0 |
0 |
33.428 |
33.428 |
0 |
0 |
33.428 |
33.428 |
0 |
0 |
33.428 |
100.284 |
0 |
0 |
100.284 |
|
4 |
Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả tổ chức triển khai thực hiện đề án giai đoạn 2023 - 2025 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
97.875 |
0 |
0 |
97.875 |
97.875 |
0 |
0 |
97.875 |
|
964.159 |
0 |
0 |
964.159 |
939.361 |
0 |
0 |
939.361 |
939.361 |
0 |
0 |
939.361 |
2.842.881 |
0 |
|
2.842.881 |
||
|
1 |
Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ hội nông dân cơ sở về kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phu phẩm nông nghiệp làm hướng dẫn viên hướng dẫn cho hội viên nông dân. (Tổng số: 21 lớp, cụ thể: năm 2023: 7 lớp, năm 2024: 7 lớp, năm 2025: 7 lớp) |
128.065 |
0 |
0 |
128.065 |
128.065 |
0 |
0 |
128.065 |
128.065 |
0 |
0 |
128.065 |
384.195 |
0 |
0 |
384.195 |
|
2 |
Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ, hội viên nông dân về kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp. (Tổng số: 82 lớp, cụ thể: năm 2023: 28 lớp, năm 2024: 27 lớp, năm 2025: 27 lớp) |
694.344 |
0 |
0 |
694.344 |
669.546 |
0 |
0 |
669.546 |
669.546 |
0 |
0 |
669.546 |
2.033.436 |
0 |
0 |
2.033.436 |
|
3 |
Tổ chức cho các đại biểu đi tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế, phụ phẩm nông nghiệp tại các tỉnh phía nam (tổ chức 7 chuyến/năm) |
141.750 |
0 |
0 |
141.750 |
141.750 |
0 |
0 |
141.750 |
141.750 |
0 |
0 |
141.750 |
425.250 |
0 |
0 |
425.250 |
|
595.290 |
87.480 |
310.920 |
993.690 |
595.290 |
87.480 |
310.920 |
993.690 |
496.075 |
72.900 |
259.100 |
828.075 |
1.686.655 |
247.860 |
880.940 |
2.815.455 |
||
|
1 |
Xây dựng mô hình điểm về sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp (Tổng số: 17 mô hình, cụ thể: năm 2023: 06 mô hình, năm 2024: 06 mô hình, năm 2021: 05 mô hình) |
595.290 |
87.480 |
310.920 |
993.690 |
595.290 |
87.480 |
310.920 |
993.690 |
496.075 |
72.900 |
259.100 |
828.075 |
1.686.655 |
247.860 |
880.940 |
2.815.455 |
|
|
Tổng kinh phí |
1.850.777 |
87.480 |
310.920 |
2.249.177 |
1.733.079 |
87.480 |
310.920 |
2.131.479 |
1.731.739 |
72.900 |
259.100 |
2.063.739 |
5.315.595 |
247.860 |
880.940 |
6.444.395 |
Tổng kinh phí: 6.444.395.000 đồng (Sáu tỷ, bốn trăm bốn mươi tư triệu, ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng), trong đó dự kiến:
Nguồn Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 5.315.595.000 đồng
Nguồn từ Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh và các nguồn khác: 247.860.000 đồng
Nguồn vốn dân đóng góp: 880.940.000 đồng
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh