Quyết định 572/QĐ-UBND năm 2026 về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 572/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 572/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Đấu thầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ) hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về các biện pháp lâm sinh; số 17/2022/TT- BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TTBNNPTNT; số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh; số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 quy định một số định mức Kinh tế - Kỹ thuật lâm nghiệp; số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-LN-PTR ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Cục Lâm nghiệp ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cho 20 loài cây trồng lâm nghiệp chính;
Căn cứ Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Hồ sơ kèm theo Tờ trình số 201/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Thuận (cũ), dự thảo Quyết định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
Căn cứ Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc phê duyệt đơn giá 01 ha (01 héc ta) trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 64/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế
Đơn giá 01 ha trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 316.560.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười sáu triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
Đơn giá trồng rừng thay thế quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ tính số tiền nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng để tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (trong trường hợp chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác mà không có điều kiện tổ chức tự thực hiện trồng rừng thay thế).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ đơn giá nêu trên để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tham mưu triển khai tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; trong trường hợp có quy định mới của cấp có thẩm quyền hoặc có biến động làm tăng hoặc giảm đơn giá trồng rừng thay thế, kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí trồng rừng thay thế theo đúng quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 572/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Đấu thầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ) hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về các biện pháp lâm sinh; số 17/2022/TT- BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TTBNNPTNT; số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh; số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 quy định một số định mức Kinh tế - Kỹ thuật lâm nghiệp; số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-LN-PTR ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Cục Lâm nghiệp ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cho 20 loài cây trồng lâm nghiệp chính;
Căn cứ Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Hồ sơ kèm theo Tờ trình số 201/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Thuận (cũ), dự thảo Quyết định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
Căn cứ Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc phê duyệt đơn giá 01 ha (01 héc ta) trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 64/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế
Đơn giá 01 ha trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 316.560.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười sáu triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
Đơn giá trồng rừng thay thế quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ tính số tiền nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng để tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (trong trường hợp chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác mà không có điều kiện tổ chức tự thực hiện trồng rừng thay thế).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ đơn giá nêu trên để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tham mưu triển khai tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; trong trường hợp có quy định mới của cấp có thẩm quyền hoặc có biến động làm tăng hoặc giảm đơn giá trồng rừng thay thế, kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí trồng rừng thay thế theo đúng quy định.
3. Các tổ chức, đơn vị được giao trồng rừng thay thế căn cứ đơn giá trồng rừng thay thế quy định tại Điều 1 Quyết định này để lập, trình phê duyệt thiết kế, dự toán kinh phí, thực hiện trồng rừng thay thế, quản lý, bảo vệ, nghiệm thu hoàn thành diện tích rừng trồng đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
