Quyết định 3023/QĐ-UBND năm 2026 quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 3023/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3023/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2454/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đối với trường hợp chủ dự án không tự tổ chức trồng rừng thay thế.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, chủ dự án thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế
1. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là cơ sở để xác định số tiền của chủ dự án phải nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.
2. Trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên đối với chi phí nhân công, chi phí vật tư, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Đơn giá trồng 01 ha rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 140.000.000 đồng (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3023/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2454/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đối với trường hợp chủ dự án không tự tổ chức trồng rừng thay thế.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, chủ dự án thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế
1. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là cơ sở để xác định số tiền của chủ dự án phải nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.
2. Trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên đối với chi phí nhân công, chi phí vật tư, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Đơn giá trồng 01 ha rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 140.000.000 đồng (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Mật độ và phương thức khi thực hiện trồng rừng thay thế cụ thể sẽ do đơn vị được giao làm chủ đầu tư lập thiết kế, dự toán trên cơ sở các nội dung công việc phù hợp với điều kiện lập địa và đơn giá cây giống, vật tư tại thời điểm hiện hành, nhưng phải đảm bảo diện tích trồng rừng thay thế không thấp hơn diện tích phải thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và không thấp hơn các tiêu chuẩn cây giống lâm nghiệp và mật độ, phương thức trồng rừng thay thế theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Điều khoản chuyển tiếp.
a) Chủ dự án đã có văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa nộp tiền trước khi Quyết định này có hiệu lực thì nộp tiền theo đơn giá đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
b) Đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án nộp trồng rừng thay thế trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phê duyệt thì thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế theo đơn giá trồng rừng thay thế quy định tại quyết định này.
c) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế chủ dự án đã nộp vào Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nhưng chưa có kế hoạch, nội dung chi, chưa sử dụng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Giám đốc Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ đầu tư trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHI TIẾT ĐƠN GIÁ TRỒNG 01 HA RỪNG THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 3023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
STT |
Hạng mục |
Số hiệu định mức |
ĐVT |
Định mức |
Khối Iượng |
Công lao động |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
Ghi chú |
|
|
TỔNG CỘNG (A+B+C) |
|
|
|
|
|
|
140.000.000 |
|
|
A |
CHI PHÍ VẬT TƯ |
|
|
|
|
|
|
32.565.000 |
|
|
I |
Vật tư thiết yếu |
|
|
|
|
|
|
31.014.000 |
|
|
1 |
Cây con |
|
|
|
1.073 |
|
|
19.314.000 |
|
|
|
- Cây giống trồng chính |
|
Cây |
|
975 |
|
18.000 |
17.550.000 |
|
|
|
- Cây giống trồng dặm (10%) năm thứ 1 |
|
Cây |
|
98 |
|
18.000 |
1.764.000 |
|
|
2 |
Phân bón (bón lót và bón thúc) |
|
|
|
585 |
|
20.000 |
11.700.000 |
|
|
|
- Năm thứ nhất (bón lót và bón thúc) |
mục 2 phần A bảng 1 phụ lục I |
kg |
0,2kg/cây |
390 |
|
20.000 |
7.800.000 |
|
|
|
- Năm thứ 2 bón thúc |
195 |
|
20.000 |
3.900.000 |
|
|||
|
II |
Vật tư khác |
|
|
5% giá trị so với vật tư thiết yếu |
|
|
|
1.551.000 |
|
|
B |
CHI PHÍ NHÂN CÔNG |
|
|
|
|
|
|
106.404.000 |
|
|
I |
Lao động trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
98.166.000 |
|
|
1 |
Chi phí nhân công, ca máy (năm thứ 1) |
|
|
|
|
|
|
60.822.000 |
|
|
|
- Đào đất mương dẫn nước đắp đất tạo líp trồng rừng máy đào 0,4m3 |
M101.0101 vùng IV, Quyết định số 512/QĐ-SXD ngày 06/6/2025 của Sở Xây dựng Long An |
ca máy |
|
2750 |
14,91 |
1.737.543 |
25.899.000 |
|
|
|
- Nhân công hao phí trong công tác đào kênh mương máy đào 0,4m3 |
AB.2710, cột 1, Thông tư 12/2021/TT- BXD ngày 31/08/2021; nhân công bậc 3/7 nhóm vận hành máy QĐ số 512/QĐ-SXD |
công |
|
2.750,00 |
111,65 |
257.882 |
28.793.000 |
|
|
|
- Sà lan phục vụ thi công |
M109.0101 vùng IV, Quyết định số 474/QĐ-SXD ngày 28/12/2023 |
ca máy |
|
2.750 |
14,91 |
411.245 |
6.130.000 |
|
|
2 |
Trồng và chăm sóc năm thứ nhất |
|
|
|
|
82,04 |
|
18.872.000 |
|
|
2.1 |
Trồng rừng |
|
|
|
|
62,61 |
|
14.402.000 |
|
|
a |
Xử lý thực bì |
A TR.01 |
m2 |
2,59 công/1000 m2 |
10.000 |
15,15 |
230.000 |
3.485.000 |
|
|
b |
Cuốc hố (40x40x40) |
A TR.05 |
Hố |
15,38 công/1000 hố |
975 |
11,17 |
230.000 |
2.570.000 |
|
|
c |
Vận chuyển và bón phân (bón lót và bón thúc) |
A TR.16 |
hố |
5,88 Công/1000 cây |
975 |
9,49 |
230.000 |
2.184.000 |
|
|
d |
Lấp hố |
A TR.09 |
Hố |
4,9 công/1000 hố |
975 |
3,96 |
230.000 |
910.000 |
|
|
đ |
Vận chuyển cây con và trồng |
TR.13 |
Cây |
23,26 Công/1000 cây |
975 |
18,78 |
230.000 |
4.320.000 |
|
|
e |
Trồng dặm |
TR.24 |
Cây |
50 Công/1000 cây |
98 |
4,06 |
230.000 |
933.000 |
|
|
2.2 |
Chăm sóc năm 1 |
|
|
|
|
19,43 |
|
4.470.000 |
|
|
a |
Xới vun gốc |
TR.31 |
Gốc |
4,76 Công/1000 cây |
975 |
3,46 |
230.000 |
795.000 |
|
|
b |
Phát chăm sóc lần 1 |
TR.27 |
m2 |
1,58 công/1000 m2 |
10.000 |
8,50 |
230.000 |
1.956.000 |
|
|
c |
Phát chăm sóc lần 2 |
TR.28 |
m2 |
1,05 công/1000 m2 |
10.000 |
5,65 |
230.000 |
1.300.000 |
|
|
d |
Bảo vệ rừng 3 tháng |
TR.50 |
ha |
7,28 công/ha/năm |
1 |
1,82 |
230.000 |
419.000 |
|
|
3 |
Chăm sóc năm thứ 2 |
|
|
|
|
33,10 |
|
7.612.000 |
|
|
b |
Vận chuyển và bón phân |
ATR.16 |
hố |
5,88 Công/1000 cây |
975 |
4,75 |
230.000 |
1.092.000 |
|
|
c |
Xới vun gốc lần 1 |
TR.31 |
Gốc |
4,76 Công/1000 cây |
975 |
3,46 |
230.000 |
795.000 |
|
|
|
Xới vun gốc lần 2 |
TR.31 |
Gốc |
4,76 Công/1000 cây |
975 |
3,46 |
230.000 |
795.000 |
|
|
d |
Phát chăm sóc lần 1 |
TR.27 |
m2 |
1,58 công/1000 m2 |
10.000 |
8,50 |
230.000 |
1.956.000 |
|
|
đ |
Phát chăm sóc lần 2 |
TR.28 |
m2 |
1,05 công/1000 m2 |
10.000 |
5,65 |
230.000 |
1.300.000 |
|
|
e |
Bảo vệ rừng 12 tháng |
TR.50 |
ha |
7,28 công/ha/năm |
1 |
7,28 |
230.000 |
1.674.000 |
|
|
4 |
Chăm sóc năm thứ 3 |
|
|
|
|
32,67 |
|
7.512.000 |
|
|
a |
Vận chuyển và bón phân |
ATR.16 |
hố |
5,88 Công/1000 cây |
975 |
4,75 |
230.000 |
1.092.000 |
|
|
b |
Phát chăm sóc lần 1 |
TR.29 |
m2 |
1,30 công/1000 m2 |
10.000 |
7,00 |
230.000 |
1.609.000 |
|
|
c |
Phát chăm sóc lần 2 |
TR.30 |
m2 |
1,25 công/1000m2 |
10.000 |
6,73 |
230.000 |
1.547.000 |
|
|
d |
Xới vun gốc lần 1 |
TR.31 |
Gốc |
4,76 Công/1000 cây |
975 |
3,46 |
230.000 |
795.000 |
|
|
đ |
Xới vun gốc lần 2 |
TR.31 |
Gốc |
4,76 Công/1000 cây |
975 |
3,46 |
230.000 |
795.000 |
|
|
e |
Bảo vệ rừng 12 tháng |
TR.50 |
ha |
7,28 công/ha/năm |
1 |
7,28 |
230.000 |
1.674.000 |
|
|
5 |
Chăm sóc năm thứ 4 |
|
|
|
|
7,28 |
|
1.674.000 |
|
|
|
Bảo vệ rừng 12 tháng |
TR.50 |
lượt ha |
7,28 công/ha/năm |
1 |
7,28 |
230.000 |
1.674.000 |
|
|
6 |
Chăm sóc năm thứ 5 |
|
|
|
|
7,28 |
|
1.674.000 |
|
|
|
Bảo vệ rừng 12 tháng |
TR.50 |
lượt ha |
7,28 công/ha/năm |
1 |
7,28 |
230.000 |
1.674.000 |
|
|
II |
Lao động gián tiếp |
|
|
|
|
|
|
8.238.000 |
|
|
1 |
Năm thứ nhất |
|
|
|
|
|
|
5.394.000 |
|
|
|
Thiết kế trồng rừng |
TR.38 |
ha |
7,03công/ha |
1 |
7,03 |
354.000 |
2.490.000 |
|
|
|
Quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu hàng năm |
|
ha |
10% so với công nhân trực tiếp |
1 |
8,20 |
354.000 |
2.904.000 |
|
|
2 |
Năm thứ 2 |
|
|
|
|
|
|
1.172.000 |
|
|
|
Quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu hàng năm |
|
ha |
10% so với công nhân trực tiếp |
1 |
3,31 |
354.000 |
1.172.000 |
|
|
3 |
Năm thứ 3 |
|
|
|
|
|
|
1.156.000 |
|
|
|
Quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu hàng năm |
|
ha |
10% so với công nhân trực tiếp |
1 |
3,27 |
354.000 |
1.156.000 |
|
|
4 |
Năm thứ 4 |
|
|
|
|
|
|
258.000 |
|
|
|
Quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu hàng năm |
|
ha |
10% so với công nhân trực tiếp |
1 |
0,73 |
354.000 |
258.000 |
|
|
5 |
Năm thứ 5 |
|
|
|
|
|
|
258.000 |
|
|
|
Quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu hàng năm |
|
ha |
10% so với công nhân trực tiếp |
1 |
0,73 |
354.000 |
258.000 |
|
|
C |
CHI PHÍ QUYẾT TOÁN |
|
ha |
|
1 |
|
|
1.031.000 |
|
TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG LÂM NGHIỆP, MẬT ĐỘ VÀ PHƯƠNG THỨC
TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Kèm theo Quyết định số 3023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
I. TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG
|
STT |
Loài cây |
Chiều cao (cm) |
Đường kính cổ rễ (mm) |
|
|
Cây bản địa 02 năm tuổi: Sao đen, Dầu con rái, Trắc, Cẩm lai, Giáng hương ... |
100- 120 |
10- 12 |
|
|
Cây Keo |
20-30 |
0,3 - 0,4 |
|
|
Cây Tràm |
40-50 |
0,3 - 0,4 |
II. MẬT ĐỘ, PHƯƠNG THỨC TRỒNG RỪNG THAY THẾ
|
TT |
LOẠI RỪNG |
MẬT ĐỘ, PHƯƠNG THỨC TRỒNG |
|
1 |
Rừng đặc dụng |
Trồng hỗn giao ít nhất hai loài cây trở lên, theo băng hoặc theo đám; trồng thuần loài đối với nơi có điều kiện lập địa đặc thù hoặc loài cây ưa sáng; mật độ trồng tối thiểu 975 cây/ha (đối với trồng rừng tại Khu di tích lịch sử Núi Bà mật độ tối thiểu 200 cây/ha); có thể lên líp hoặc không lên líp |
|
2 |
Rừng phòng hộ |
- Trồng hỗn giao giữa cây trồng chính và cây phù trợ: mật độ cây trồng chính tối thiểu 600 cây, trồng hỗn giao theo băng hoặc theo hàng; tùy theo điều kiện lập địa để thiết kế cho phù hợp, đảm bảo số lượng cây theo quy định; có thể lên líp hoặc không lên líp |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh