Quyết định 57/2026/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026
| Số hiệu | 57/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Lê Anh Quân |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 582/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026, Văn bản số 7795/SNNMT-KTĐGD ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026, cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định:
a) Chi tiết khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2026;
b) Trường hợp nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà tỷ lệ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được tính theo giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất trừ đi chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng) chia cho tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường) thấp hơn 80% thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, đơn vị tư vấn định giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường (K1)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp: 1,0;
2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp:
a) Đối với đất ở:
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số tuyến đường, phố, khu vực: Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với các tuyến đường, phố, khu vực còn lại: 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất thương mại dịch vụ: 1,0;
c) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,0;
d) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế): 1,0.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 582/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026, Văn bản số 7795/SNNMT-KTĐGD ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026, cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định:
a) Chi tiết khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2026;
b) Trường hợp nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà tỷ lệ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được tính theo giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất trừ đi chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng) chia cho tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường) thấp hơn 80% thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, đơn vị tư vấn định giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường (K1)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp: 1,0;
2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp:
a) Đối với đất ở:
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số tuyến đường, phố, khu vực: Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với các tuyến đường, phố, khu vực còn lại: 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất thương mại dịch vụ: 1,0;
c) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,0;
d) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế): 1,0.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch (K2)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất ở thấp tầng (đất liền kề, biệt thự, nhà vườn)
|
TT |
Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) |
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
1 |
≤ 4,5 |
1,0 |
|
2 |
4,5 < HS SDĐ ≤ 6,0 |
1,03 |
|
3 |
> 6,0 |
1,05 |
2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất thương mại dịch vụ, đất hỗn hợp cao tầng
|
TT |
Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) |
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
1 |
HS SDĐ ≤ 4,0 |
1,0 |
|
2 |
4,0 < HS SDĐ ≤ 6,0 |
1,02 |
|
3 |
6,0 < HS SDĐ ≤ 8,0 |
1,04 |
|
4 |
8,0 < HS SDĐ ≤ 10,0 |
1,08 |
|
5 |
10,0 < HS SDĐ ≤ 12,0 |
1,10 |
|
6 |
Đối với các khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất lớn hơn 12,0 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,02 |
|
3. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với các loại đất khác: 1,0.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với đất ở
a) Đối với thửa đất ở có các đặc điểm khác biệt so với các thửa đất xung quanh trên cùng vị trí đất trong Bảng giá đất:
Thửa đất nằm trong hành lang lưới điện cao áp hoặc giáp trạm điện, trụ điện, trạm biến áp: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Thửa đất tiếp giáp với cây xanh hoặc lối đi chung: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,02.
b) Đối với khu đất thực hiện dự án phát triển nhà ở (khu dân cư, khu đô thị):
Trong ranh giới thực hiện dự án có khu nghĩa trang, nghĩa địa chôn lấp tập trung không di chuyển: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Trong ranh giới thực hiện dự án có hệ thống đường dây điện cao áp chạy qua bên trên (không di dời): Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,98.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với các loại đất khác: 1,0.
3. Trường hợp thửa đất, khu đất ở có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Hệ số K3 bằng tích (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất của từng yếu tố khác ảnh hưởng.
Điều 5. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:
K = K1 x K2 x K3
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, chưa có thông báo kết luận phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì thực hiện xác định giá đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với trường hợp đã ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất để thực hiện xác định giá đất cụ thể, làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt giá đất cụ thể thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và áp dụng theo giá đất cụ thể sau khi được phê duyệt để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế thành phố Hải Phòng và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; thường xuyên rà soát Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường để kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp; thường xuyên theo dõi, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, kịp thời xử lý.
2. Trong quá trình triển khai việc điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý đất đai được thuê Tổ chức tư vấn định giá đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Thuế thành phố Hải Phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 57/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
STT |
Số thứ tự trong Bảng giá đất theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND |
Tuyến đường, phố, địa danh |
Đoạn đường |
Bảng giá đất theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố |
Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường năm 2026 |
|||||||
|
Từ |
Đến |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|||
|
1 |
|
PHƯỜNG KIẾN AN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
Tây Sơn |
Giáp đường Trần Thành Ngọ |
Cuối đường |
20.000 |
12.000 |
10.000 |
8.000 |
1,30 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
|
|
35 |
Đồng Tâm |
Giáp đường Đồng Hoà |
Giáp đường Phương Khê |
10.000 |
6.000 |
5.000 |
4.000 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
|
45 |
Nguyễn Xiển |
Giáp đường Trần Thành Ngọ |
Đỉnh núi Phù Liễn |
13.000 |
7.800 |
6.500 |
5.200 |
1,38 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
|
PHƯỜNG ĐỒ SƠN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1045 |
Đường Lý Thái Tổ |
Ngã ba khu I (phố Vạn Sơn - Lý Thái Tổ - Lý Thánh Tông) Trug tâm tập huấn NV Ngân Hàng |
Ngã tư Đoàn An điều dưỡng |
23.500 |
11.300 |
9.400 |
7.500 |
1,40 |
1,40 |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
|
PHƯỜNG VIỆT HOÀ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1732 |
Đồng Niên |
Cầu vượt Đồng Niên |
Hết đình Đồng Niên |
20.000 |
9.900 |
5.000 |
4.000 |
1,30 |
1,10 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
PHƯỜNG CHU VĂN AN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2465 |
Đường trong Tổ dân phố Trại Sen |
Đầu đường |
Cuối đường |
6.800 |
3.200 |
2.400 |
1.900 |
1,40 |
1,30 |
1,20 |
1,00 |
|
|
2466 |
Đường trong Tổ dân phố Trại Thượng |
Đầu đường |
Cuối đường |
6.800 |
3.200 |
2.400 |
1.900 |
1,40 |
1,30 |
1,20 |
1,00 |
|
5 |
|
PHƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2543 |
Quốc lộ 37 |
Quốc lộ 18 |
Ngã tư thương binh |
18.000 |
9.200 |
5.100 |
4.080 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2544 |
Quốc lộ 37 |
Ngã tư thương binh |
Đến Ngã 3 đường vào bãi Rễ (Hạt giao thông cũ) |
16000 |
8100 |
4400 |
3520 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2545 |
Quốc lộ 37 |
Hạt giao thông cũ |
Ngã ba An Lĩnh thuộc khu |
14000 |
7450 |
4150 |
3320 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2546 |
Quốc lộ 37 |
Ngã ba An Lĩnh |
Cổng làng Thanh Tân và |
11600 |
6500 |
5200 |
4200 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2547 |
Đường Quốc lộ 37: Từ Ngã ba cổng làng Thanh Tân đến hết thôn Lương Quan và từ Cầu Trung Quê đến giáp Bắc Ninh |
Đầu đường |
Cuối đường |
9.800 |
5.200 |
3.700 |
2.960 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2577 |
Đường 398 (đoạn thuộc xã Lê Lợi cũ - đường Côn Sơn - Kiếp Bạc) |
Đầu đường |
Cuối đường |
10.600 |
5.300 |
4.800 |
4.000 |
1,50 |
1,50 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2578 |
Đường 398 |
Nhà ông Toàn |
Chùa Bắc Đẩu |
11.600 |
6.500 |
5.200 |
4.200 |
1,55 |
1,50 |
1,30 |
1,10 |
|
|
2587 |
Đường trong TDP Kim Điền, Dinh Sơn, Vạn Yên, Bắc Đẩu - Dược Sơn, Vườn Đào |
Đầu đường |
Cuối đường |
4.200 |
2.200 |
1.700 |
1.400 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,10 |
|
6 |
|
PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2671 |
Quốc lộ 37 |
Ngã Tư Giang |
KDC Kỹ Sơn Trên |
24.000 |
12.500 |
6.400 |
5.100 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
2672 |
Quốc lộ 37 |
Ngã Tư Giang |
Chân cầu Bình |
22.000 |
12.000 |
6.200 |
5.000 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
2675 |
Khu dân cư mới Đồng Giỏ: Các lô giáp đường có mặt cắt Bn = 29,5m |
Đầu đường |
Cuối đường |
22.000 |
|
|
|
1,30 |
|
|
|
|
|
2676 |
Khu dân cư mới Đồng Giỏ: Các lô giáp đường có mặt cắt Bn = 19,0m |
Đầu đường |
Cuối đường |
17.000 |
|
|
|
1,30 |
|
|
|
|
|
2677 |
Khu dân cư mới Đồng Giỏ: Các lô giáp đường có mặt cắt 15,5m ≥ Bn >14m |
Đầu đường |
Cuối đường |
15.000 |
|
|
|
1,30 |
|
|
|
|
|
2678 |
Khu dân cư mới Đồng Giỏ: Các lô giáp các đường còn lại trong KDC mới Đồng Giỏ |
Đầu đường |
Cuối đường |
10.000 |
|
|
|
1,30 |
|
|
|
|
|
2683 |
Phố Tân Phong |
Ngã Tư Giang |
Khu dân cư xã Đồng Lạc (Đồng Nội), Bà Xim thửa đất số 21 tờ bản đồ 31 |
13.500 |
6.900 |
3.900 |
3.100 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
|
2689 |
Các đường, đoạn đường chính trong KDC Trụ Thượng |
Đầu đường |
Cuối đường |
4.500 |
2.300 |
1.800 |
1.400 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
2709 |
Phố Nguyễn Uyên |
Ngã Tư Giang |
Ông Năng thửa đất số 88, tờ bản đồ số 32 |
15.000 |
7.700 |
4.300 |
3.400 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
2714 |
Phố Thành Vạn |
Nhà văn hóa Cầu Quan |
Ông Nghĩnh thửa đất số 1, tờ bản đồ số 27 |
4.000 |
2.100 |
1.600 |
1.300 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
2716 |
Các đường, đoạn đường chính trong KDC Giang Thượng |
Đầu đường |
Cuối đường |
4.000 |
2.100 |
1.600 |
1.300 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
2717 |
Các đường, đoạn đường chính trong TDP An Bài |
Đầu đường |
Cuối đường |
3.000 |
1.700 |
1.300 |
1.100 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
7 |
|
PHƯỜNG NGUYỄN ĐẠI NĂNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2782 |
Phố Cầu Tống |
Tiếp giáp địa giới hành chính phường Kinh Môn |
Hết Điểm dân cư Nam Hà |
20.000 |
8.000 |
4.000 |
3.200 |
1,02 |
1,45 |
1,30 |
1,10 |
|
|
2784 |
Đoạn nối giữa Phố Cầu Tống - Đường Tô Hiến Thành |
Phố Cầu Tống |
Đường Tô Hiến Thành |
15.000 |
7.500 |
3.700 |
3.000 |
1,36 |
1,54 |
1,40 |
1,17 |
|
|
2786 |
Đường Tô Hiến Thành |
Thửa đất số 3 tờ bản đồ số 6 phường Nguyễn Đại Năng |
Hết nhà ông Trường (Thửa 11, tờ bản đồ 28 Nguyễn Đại Năng) |
13.650 |
6.800 |
3.400 |
2.700 |
1,40 |
1,40 |
1,20 |
1,10 |
|
|
2799 |
Phố Thanh Bình |
Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm |
Hết thửa đất số 89, tờ bản đồ số 6 |
10.500 |
5.100 |
2.500 |
2.000 |
1,40 |
1,40 |
1,30 |
1,10 |
|
|
2800 |
Phố Mỹ Động |
Thửa 76, tờ bản đồ số 18 phường Nguyễn Đại Năng |
Hết thửa 143, tờ bản đồ 13 phường Nguyễn Đại Năng |
10.500 |
5.100 |
2.600 |
2.000 |
1,30 |
1,30 |
1,20 |
1,00 |
|
|
2800 |
Phố Mỹ Động |
Thửa 142, tờ bản đồ 32 |
Hết thửa 118, tờ bản đồ 32 |
10.500 |
5.100 |
2.600 |
2.000 |
1,30 |
1,30 |
1,20 |
1,00 |
(Kèm theo Quyết định số: 57/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
STT |
Số thứ tự trong Bảng giá đất theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND |
Tuyến đường, phố, địa danh |
Đoạn đường |
Bảng giá đất theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân thành phố |
Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường năm 2026 |
|||||||
|
Từ |
Đến |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|||
|
1 |
|
XÃ TRẦN PHÚ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
890 |
Đường tỉnh 390 |
Giáp xã Nam Sách |
Cây xăng Minh Hiệp 2 |
21.000 |
15.000 |
7.000 |
3.500 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
|
891 |
Đường tỉnh 390 |
Cây xăng Minh Hiệp 2 |
Hết địa phận xã Trần Phú |
21.800 |
14.000 |
7.000 |
3.500 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
|
892 |
Quốc lộ 37 |
Giáp địa bàn xã Nam Sách |
Cầu Bình |
22.400 |
16.600 |
8.000 |
4.000 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
|
XÃ HỢP TIẾN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
900 |
Đường 390 |
Giáp xã Trần Phú |
Hết địa phận xã Hợp Tiến |
18.000 |
12.800 |
6.400 |
3.200 |
1,30 |
1,10 |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
|
XÃ HÀ NAM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1026 |
Đường trục xã |
giáp xã Hà Bắc |
Cống Hương |
8.400 |
5.000 |
2.800 |
1.4000 |
1,40 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
XÃ HÀ BẮC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1022 |
Đường trục xã |
Ngã tư Chợ Cháy |
Cống cầu Lạ (xã Cẩm Chế cũ) |
9.600 |
5.800 |
3.200 |
1.600 |
1,25 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
|
XÃ MAO ĐIỀN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1045 |
Đường trục xã ven
đường |
Ngã tư Ghẽ |
Hết trường Tiểu học Tân Trường |
22.500 |
11.300 |
5.700 |
4.100 |
1,20 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
|
|
1046 |
Đường trục xã ven
đường |
Giáp trường Tiểu học Tân Trường |
Khu dân cư Phú Xá 1 |
16.200 |
8.100 |
4.100 |
2.700 |
1,20 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
|
|
1047 |
Đường trục xã ven
đường |
Khu dân cư Phú Xá 1 |
Hết thôn An Lại, tiếp giáp đường 394 |
12.600 |
6.300 |
3.200 |
1.800 |
1,11 |
1,10 |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
|
XÃ BÌNH GIANG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1184 |
Đường 394 |
Ngã ba cây xăng Đắc Ngân |
Hết địa phận thôn Cậy |
18.900 |
8.900 |
4.500 |
2.700 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
1185 |
Đường 394 |
thôn Bằng Giã |
Hết địa phận xã Bình Giang |
16.200 |
7.200 |
3.600 |
2.500 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
1199 |
Khu dân cư mới ven đường 395 (Bờ Um, Đồng Mái, Gốc Lim) xã Bình Giang |
Trọng khu |
|
20.000 |
12.000 |
8.000 |
5.000 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
7 |
|
XÃ ĐƯỜNG AN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1221 |
Đường 392 |
Cổng trường cấp III Bình Giang |
Hết Nhà ông Thanh Tre, thuộc địa phận thôn Phủ |
26.000 |
9.600 |
4.800 |
2.900 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
1224 |
Đường 394 qua thôn Phủ |
Ngã tư Phủ giáp đường 392 |
Dự án Hudland Hạ, thuộc địa phận thôn Phủ |
25.000 |
9.500 |
4.800 |
3.600 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
1225 |
Đường 394 qua thôn Phủ |
Ngã ba phủ |
Giáp thôn Phú Đa xã Bình Giang, thuộc địa phận thôn Phủ |
17.000 |
8.000 |
5.000 |
3.000 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
1226 |
Đường 394 |
Dự án Hudland Hạ, thuộc địa phận thôn Phủ |
Hết địa phận thôn Mộ Trạch |
12.000 |
6.000 |
4.800 |
3.800 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
1227 |
Đường 394 |
Giáp địa phận thôn Mộ Trạch |
Hết địa phận thôn Hoàng Sơn |
11.000 |
5.800 |
4.600 |
3.600 |
1,50 |
1,50 |
1,30 |
1,00 |
|
|
|
Khu vực 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1255 |
Đường trục chính Thôn Phủ |
Đầu đường |
Cuối đường |
5.000 |
3.000 |
1.300 |
1.100 |
2,50 |
1,50 |
1,00 |
1,00 |
|
8 |
|
XÃ GIA LỘC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1273 |
Đường Nguyễn Chế Nghĩa |
Ngã tư chợ Cuối |
Cầu Thống Nhất |
27.700 |
9.700 |
4.100 |
3.400 |
1,20 |
1,20 |
1,20 |
1,20 |
|
|
1282 |
Đường 393/đường Lê Thanh Nghị |
Cầu Gỗ |
Nút giao Đại lộ Võ Nguyên Giáp |
18.000 |
7.100 |
4.900 |
3.400 |
1,40 |
1,40 |
1,40 |
1,40 |
|
|
1283 |
Đường 393/đường Lê Thanh Nghị |
Nút giao Đại lộ Võ Nguyên Giáp |
Đường gom cao tốc HN |
9.600 |
4.500 |
2.000 |
1.700 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
|
|
1299 |
Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đường 62 kéo dài thuộc xã Gia Lộc) |
Đầu đường |
Cuối đường |
18.000 |
9.000 |
6.000 |
5.100 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
1297 |
Đường gom ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng (đoạn qua xã Gia Lộc) |
Đầu đường |
Cuối đường |
12.000 |
5.200 |
2.500 |
2.100 |
1,20 |
1,20 |
1,20 |
1,20 |
|
9 |
|
XÃ YẾT KIÊU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1323 |
Đường trục chính các thôn: Bủa; thôn Gạch; Lương Xá; Hạ Bì; Chuối; Vô Lượng; Trịnh Thanh Vân; Khay; Hoàng Kim |
Đầu đường |
Cuối đường |
3.800 |
2.500 |
1.300 |
1.100 |
1,80 |
1,50 |
1,00 |
1,00 |
|
|
1324 |
Đường trục chính các thôn: Phương Xá; Khuông Phụ; Bá Đại; Hưng Long; Ty; Bùi Hạ; Lại; Già; Dôi Hống |
Đầu đường |
Cuối đường |
2.800 |
2.200 |
1.100 |
900 |
1,80 |
1,50 |
1,00 |
1,00 |
|
10 |
|
XÃ HỒNG CHÂU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1547 |
Điểm dân cư mới thôn Hào Khê |
Trọn khu |
11.000 |
7.000 |
5.600 |
4.500 |
1,30 |
1,30 |
1,00 |
1,00 |
|
|
11 |
|
XÃ AN THÀNH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1753 |
Quốc lộ 17B |
Vòng xuyến Trục Đông Tây (thôn Dưỡng Mông) |
Cầu sái |
21.600 |
10.800 |
5.400 |
2.200 |
1,20 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
|
|
1754 |
Quốc lộ 17B |
Cầu sái |
Hết địa phận xã An Thành |
18.000 |
8.100 |
4.100 |
2.200 |
1,20 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh