Quyết định 566/QĐ-UBND năm 2026 xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 566/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 566/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 91/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 6097/STC-QLĐTNNS ngày 15 tháng 7 năm 2026; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
1 |
Xã Ngọk Bay |
|
|
2 |
Xã Ia Chim |
|
|
3 |
Xã Đăk Rơ Wa |
|
|
4 |
Phường Kon Tum |
|
|
5 |
Phường Đăk Cấm |
|
|
6 |
Phường Đăk Bla |
|
|
7 |
Xã Đăk Pxi |
|
|
8 |
Xã Đăk Mar |
|
|
9 |
Xã Đăk Ui |
|
|
10 |
Xã Ngọk Réo |
|
|
11 |
Xã Đăk Hà |
|
|
12 |
Xã Ngọk Tụ |
|
|
13 |
Xã Đăk Tô |
|
|
14 |
Xã Kon Đào |
|
|
15 |
Xã Đăk Sao |
|
|
16 |
Xã Đăk Tờ Kan |
|
|
17 |
Xã Tu Mơ Rông |
|
|
18 |
Xã Măng Ri |
|
|
19 |
Xã Bờ Y |
|
|
20 |
Xã Sa Loong |
|
|
21 |
Xã Dục Nông |
|
|
22 |
Xã Xốp |
|
|
23 |
Xã Ngọc Linh |
|
|
24 |
Xã Đăk Plô |
|
|
25 |
Xã Đăk Pék |
|
|
26 |
Xã Đăk Môn |
|
|
27 |
Xã Đăk Long |
|
|
28 |
Xã Sa Thầy |
|
|
29 |
Xã Sa Bình |
|
|
30 |
Xã Ya Ly |
|
|
31 |
Xã Rờ Kơi |
|
|
32 |
Xã Mô Rai |
|
|
33 |
Xã Ia Tơi |
|
|
34 |
Xã Ia Đal |
|
|
35 |
Xã Đăk Kôi |
|
|
36 |
Xã Kon Braih |
|
|
37 |
Xã Đăk Rve |
|
|
38 |
Xã Măng Đen |
|
|
39 |
Xã Măng Bút |
|
|
40 |
Xã Kon Plông |
|
|
41 |
Xã Ba Xa |
|
|
42 |
Xã Ba Vì |
|
|
43 |
Xã Ba Tô |
|
|
44 |
Xã Ba Dinh |
|
|
45 |
Xã Ba Tơ |
|
|
46 |
Xã Ba Vinh |
|
|
47 |
Xã Ba Động |
|
|
48 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
|
|
49 |
Xã Sơn Tây |
|
|
50 |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
|
51 |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
|
52 |
Xã Sơn Hạ |
|
|
53 |
Xã Sơn Linh |
|
|
54 |
Xã Sơn Hà |
|
|
55 |
Xã Sơn Thủy |
|
|
56 |
Xã Sơn Kỳ |
|
|
57 |
Xã Minh Long |
|
|
58 |
Xã Sơn Mai |
|
|
59 |
Xã Bình Minh |
|
|
60 |
Xã Bình Chương |
|
|
61 |
Xã Bình Sơn |
|
|
62 |
Xã Vạn Tường |
|
|
63 |
Xã Đông Sơn |
|
|
64 |
Xã Trường Giang |
|
|
65 |
Xã Ba Gia |
|
|
66 |
Xã Sơn Tịnh |
|
|
67 |
Xã Thọ Phong |
|
|
68 |
Đặc khu Lý Sơn |
|
|
69 |
Xã Trà Bồng |
|
|
70 |
Xã Đông Trà Bồng |
|
|
71 |
Xã Tây Trà |
|
|
72 |
Xã Thanh Bồng |
|
|
73 |
Xã Cà Đam |
|
|
74 |
Xã Tây Trà Bồng |
|
|
75 |
|
Xã Nghĩa Hành |
|
76 |
|
Xã Đình Cương |
|
77 |
|
Xã Thiện Tín |
|
78 |
|
Xã Phước Giang |
|
79 |
|
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 566/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 91/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 6097/STC-QLĐTNNS ngày 15 tháng 7 năm 2026; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
1 |
Xã Ngọk Bay |
|
|
2 |
Xã Ia Chim |
|
|
3 |
Xã Đăk Rơ Wa |
|
|
4 |
Phường Kon Tum |
|
|
5 |
Phường Đăk Cấm |
|
|
6 |
Phường Đăk Bla |
|
|
7 |
Xã Đăk Pxi |
|
|
8 |
Xã Đăk Mar |
|
|
9 |
Xã Đăk Ui |
|
|
10 |
Xã Ngọk Réo |
|
|
11 |
Xã Đăk Hà |
|
|
12 |
Xã Ngọk Tụ |
|
|
13 |
Xã Đăk Tô |
|
|
14 |
Xã Kon Đào |
|
|
15 |
Xã Đăk Sao |
|
|
16 |
Xã Đăk Tờ Kan |
|
|
17 |
Xã Tu Mơ Rông |
|
|
18 |
Xã Măng Ri |
|
|
19 |
Xã Bờ Y |
|
|
20 |
Xã Sa Loong |
|
|
21 |
Xã Dục Nông |
|
|
22 |
Xã Xốp |
|
|
23 |
Xã Ngọc Linh |
|
|
24 |
Xã Đăk Plô |
|
|
25 |
Xã Đăk Pék |
|
|
26 |
Xã Đăk Môn |
|
|
27 |
Xã Đăk Long |
|
|
28 |
Xã Sa Thầy |
|
|
29 |
Xã Sa Bình |
|
|
30 |
Xã Ya Ly |
|
|
31 |
Xã Rờ Kơi |
|
|
32 |
Xã Mô Rai |
|
|
33 |
Xã Ia Tơi |
|
|
34 |
Xã Ia Đal |
|
|
35 |
Xã Đăk Kôi |
|
|
36 |
Xã Kon Braih |
|
|
37 |
Xã Đăk Rve |
|
|
38 |
Xã Măng Đen |
|
|
39 |
Xã Măng Bút |
|
|
40 |
Xã Kon Plông |
|
|
41 |
Xã Ba Xa |
|
|
42 |
Xã Ba Vì |
|
|
43 |
Xã Ba Tô |
|
|
44 |
Xã Ba Dinh |
|
|
45 |
Xã Ba Tơ |
|
|
46 |
Xã Ba Vinh |
|
|
47 |
Xã Ba Động |
|
|
48 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
|
|
49 |
Xã Sơn Tây |
|
|
50 |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
|
51 |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
|
52 |
Xã Sơn Hạ |
|
|
53 |
Xã Sơn Linh |
|
|
54 |
Xã Sơn Hà |
|
|
55 |
Xã Sơn Thủy |
|
|
56 |
Xã Sơn Kỳ |
|
|
57 |
Xã Minh Long |
|
|
58 |
Xã Sơn Mai |
|
|
59 |
Xã Bình Minh |
|
|
60 |
Xã Bình Chương |
|
|
61 |
Xã Bình Sơn |
|
|
62 |
Xã Vạn Tường |
|
|
63 |
Xã Đông Sơn |
|
|
64 |
Xã Trường Giang |
|
|
65 |
Xã Ba Gia |
|
|
66 |
Xã Sơn Tịnh |
|
|
67 |
Xã Thọ Phong |
|
|
68 |
Đặc khu Lý Sơn |
|
|
69 |
Xã Trà Bồng |
|
|
70 |
Xã Đông Trà Bồng |
|
|
71 |
Xã Tây Trà |
|
|
72 |
Xã Thanh Bồng |
|
|
73 |
Xã Cà Đam |
|
|
74 |
Xã Tây Trà Bồng |
|
|
75 |
|
Xã Nghĩa Hành |
|
76 |
|
Xã Đình Cương |
|
77 |
|
Xã Thiện Tín |
|
78 |
|
Xã Phước Giang |
|
79 |
|
Xã Nguyễn Nghiêm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh