Quyết định 555/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng, khai thác phần mềm chấm điểm và xếp hạng chỉ số cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 555/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 555/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 425/TTr-SNV ngày 06 tháng 06 năm 2026; Công văn số 3183/SNV-CCHCTN&VTLT ngày 14 tháng 7 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẦN MỀM CHẤM ĐIỂM
VÀ XẾP HẠNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và sử dụng, khai thác Phần mềm chấm điểm và xếp hạng chỉ số Cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Phần mềm).
2. Quy chế này không áp dụng đối với văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc sử dụng Phần mềm chấm điểm và xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gọi tắt là người sử dụng) thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này được phân công quản lý, vận hành và sử dụng, khai thác Phần mềm chấm điểm và xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 555/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 425/TTr-SNV ngày 06 tháng 06 năm 2026; Công văn số 3183/SNV-CCHCTN&VTLT ngày 14 tháng 7 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẦN MỀM CHẤM ĐIỂM
VÀ XẾP HẠNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và sử dụng, khai thác Phần mềm chấm điểm và xếp hạng chỉ số Cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Phần mềm).
2. Quy chế này không áp dụng đối với văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc sử dụng Phần mềm chấm điểm và xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gọi tắt là người sử dụng) thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này được phân công quản lý, vận hành và sử dụng, khai thác Phần mềm chấm điểm và xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phần mềm chấm điểm và xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi là một giải pháp phần mềm nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý, thu thập dữ liệu, đưa ra kết quả đánh giá Chỉ số Cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương để phục vụ công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương và trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Tài khoản đăng nhập gồm tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password) được cấp cho mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương để truy cập và sử dụng Phần mềm. Tài khoản đăng nhập phần mềm trong Quy chế này có 03 (ba) loại bao gồm:
a) Tài khoản nhập liệu: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tự chấm điểm Chỉ số Cải cách hành chính được cấp tài khoản nhập liệu.
b) Tài khoản thẩm định: Thành viên Tổ thẩm định/Hội đồng thẩm định thực hiện chấm thẩm định điểm Chỉ số Cải cách hành chính được cấp tài khoản thẩm định.
c) Tài khoản quản trị: Giao Sở Nội vụ quản lý.
3. Quản lý tài khoản người dùng là việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng quyền đăng nhập vào phần mềm.
4. Cơ quan chủ sở hữu Phần mềm: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
5. Cơ quan quản lý và vận hành Phần mềm: Sở Nội vụ.
Điều 4. Quản lý, vận hành và sử dụng Phần mềm
1. Phần mềm được quản lý tập trung, phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp và đánh giá Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
2. Phần mềm hỗ trợ việc cập nhật, khai thác dữ liệu thông qua tài khoản được thiết lập theo phân quyền của hệ thống.
3. Dữ liệu hình thành trong quá trình vận hành Phần mềm được lưu trữ tập trung phục vụ công tác quản lý, tổng hợp, khai thác và báo cáo.
4. Phần mềm được thiết kế, vận hành đáp ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM
Điều 5. Quản lý và cấp tài khoản truy cập Phần mềm
1. Địa chỉ truy cập Phần mềm chấm điểm và xếp hạng chỉ số Cải cách hành chính tỉnh Quảng Ngãi là: https://chamdiemcchc.quangngai.gov.vn.
2. Sở Nội vụ là cơ quan sử dụng tài khoản quản trị Phần mềm để quản lý tài khoản đăng nhập sử dụng Phần mềm, cấp, phân quyền sử dụng tài khoản người dùng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế này sử dụng tài khoản truy cập Phần mềm theo phân quyền của hệ thống để thực hiện các nghiệp vụ về tự đánh giá, thẩm định và khai thác dữ liệu. Việc điều chỉnh, bổ sung tài khoản người dùng được thực hiện thông qua Sở Nội vụ.
4. Tài khoản người dùng được sử dụng phục vụ hoạt động quản lý, vận hành và khai thác Phần mềm; thông tin tài khoản được quản lý theo cơ chế bảo mật của hệ thống.
Điều 6. Thực hiện nhập liệu, kết xuất báo cáo, gửi kết quả tự đánh giá
1. Nhập liệu: Các cơ quan, đơn vị, địa phương đăng nhập tài khoản đã được cấp trên địa chỉ truy cập Phần mềm. Thực hiện cập nhật kết quả tự đánh giá, chấm điểm chỉ số Cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình trong menu “ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH”, tại mục “TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤM ĐIỂM”. Việc nhập dữ liệu kết quả tự đánh giá, chấm điểm và đính kèm tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình kết quả tự đánh giá, chấm điểm tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần (gọi tắt là TC, TCTP) thuộc Bộ tiêu chí xác định Chỉ số Cải cách hành chính đã được UBND tỉnh ban hành.
2. Kết xuất báo cáo: Sau khi hoàn thành cập nhật kết quả tự đánh giá, chấm điểm, các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát lại, kết xuất và bảo đảm tài liệu kiểm chứng và thông tin giải trình đối với từng TC, TCTP phải trùng khớp với nội dung tại báo cáo đã phê duyệt từ Phần mềm.
3. Gửi kết quả tự đánh giá, chấm điểm: Các cơ quan, đơn vị, địa phương đính kèm và gửi kết quả tự đánh giá, chấm điểm trên Phần mềm. Phần mềm tự động khóa khi hết thời gian theo quy định.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương, người sử dụng quy định tại Điều 2 Quy chế này thực hiện nhiệm vụ thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp quyền, tài khoản truy cập theo phân quyền truy cập vào địa chỉ truy cập Phần mềm; vào menu “THẨM ĐỊNH VÀ ĐIỀU TRA XHH” để thực hiện đánh giá, chấm điểm cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương đã được phân quyền.
2. Thẩm định trên cơ sở báo cáo tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và tài liệu kiểm chứng đính kèm trên Phần mềm; tổ chức, cá nhân tiến hành thẩm định với từng TC, TCTP tương ứng, thực hiện giải trình lý do nếu điểm thẩm định khác so với điểm tự đánh giá của cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Gửi kết quả thẩm định: Tổ chức, cá nhân gửi kết quả thẩm định và kết thúc việc thẩm định trên Phần mềm. Phần mềm tự động khóa khi hết thời gian thẩm định theo quy định.
Điều 8. Tổng hợp kết quả thẩm định chấm điểm Chỉ số Cải cách hành chính
1. Tổng hợp kết quả: Phần mềm tự động tổng hợp kết quả sau khi các tổ chức, cá nhân hoàn thành thẩm định; sắp xếp thứ hạng các cơ quan, đơn vị, địa phương theo điểm số đạt được từ cao xuống thấp.
2. Kết xuất báo cáo: Sở Nội vụ kết xuất dữ liệu báo cáo trên Phần mềm, gửi thành viên Tổ thẩm định/Hội đồng thẩm định thống nhất trình Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 9. Quản lý tài khoản truy cập Phần mềm
1. Việc khởi tạo, điều chỉnh, thu hồi tài khoản được thực hiện thông qua chức năng quản trị của Phần mềm.
2. Tài khoản truy cập Phần mềm được quản lý theo phân quyền của hệ thống.
3. Trường hợp thay đổi thông tin người sử dụng hoặc nhu cầu khai thác Phần mềm, việc cập nhật tài khoản được thực hiện thông qua Sở Nội vụ.
Điều 10. Xử lý sự cố kỹ thuật và bảo đảm an toàn thông tin
1. Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin trong quá trình vận hành Phần mềm, việc tiếp nhận, xử lý thông tin được thực hiện thông qua Sở Nội vụ và đơn vị vận hành hệ thống.
2. Việc kiểm tra, xác định nguyên nhân, khắc phục sự cố kỹ thuật hoặc phối hợp với đơn vị cung cấp Phần mềm được thực hiện bởi đơn vị vận hành hệ thống theo nội dung hợp đồng và quy trình vận hành của Phần mềm.
3. Trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn hệ thống, việc tạm dừng một số chức năng hoặc ngắt kết nối hệ thống được thực hiện trong quá trình xử lý sự cố kỹ thuật.
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức quản lý, vận hành và sử dụng, khai thác Phần mềm theo quy định tại Quy chế này.
2. Làm đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình khai thác, sử dụng Phần mềm; theo dõi tình hình vận hành và sử dụng Phần mềm.
3. Theo dõi, rà soát các chức năng của Phần mềm; cập nhật Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính và các nội dung liên quan khi có thay đổi theo quy định.
4. Sử dụng tài khoản quản trị để quản lý tài khoản người dùng trên Phần mềm.
5. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, lập dự toán kinh phí thực hiện công tác quản lý và duy trì hoạt động, nâng cấp, hoàn thiện Phần mềm theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Phối hợp với đơn vị vận hành trong việc lập hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định.
7. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị vận hành hệ thống, đơn vị cung cấp phần mềm và các cơ quan liên quan trong việc bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, kiểm tra, đánh giá an toàn hệ thống và triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
Điều 12. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Phần mềm với các hệ thống thông tin khác khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối và yêu cầu an toàn thông tin theo quy định.
2. Duy trì Trung tâm Dữ liệu tỉnh để vận hành hoạt động thông suốt Phần mềm; hỗ trợ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu; phối hợp kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của Phần mềm theo quy định hiện hành.
1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị vận hành, đơn vị cung cấp dịch vụ triển khai đầy đủ các phương án về đảm bảo an toàn thông tin đã được phê duyệt.
2. Phối hợp kiểm tra công tác bảo mật tài khoản của các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác, sử dụng Phần mềm.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Điều 15. Đơn vị cung cấp dịch vụ Phần mềm
1. Triển khai thiết lập, cài đặt và hướng dẫn sử dụng Phần mềm đối với các đơn vị phát sinh mới tham gia sử dụng Phần mềm khi có yêu cầu của Sở Nội vụ.
2. Vận hành Phần mềm đảm bảo thông suốt; chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh dữ liệu trên Phần mềm.
3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật mạng, thiết bị để cài đặt, lưu trữ dữ liệu Phần mềm.
4. Tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ cho hệ thống theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố kỹ thuật, sự cố phần mềm; duy trì hoạt động của hệ thống và thực hiện các biện pháp dự phòng đối với dữ liệu của Phần mềm. Đối với sự cố ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc phải tạm dừng hệ thống, việc xử lý sự cố được thực hiện trong thời gian không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện; kết quả xử lý được thông tin đến Sở Nội vụ sau khi khắc phục sự cố.
6. Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hoặc nâng cấp Phần mềm được thông tin đến Sở Nội vụ trước ít nhất 02 ngày làm việc để phối hợp trong quá trình vận hành hệ thống.
1. Thực hiện xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật. Trực tiếp tổ chức vận hành hệ thống theo đúng các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; giám sát, duy trì hoạt động ổn định, có phương án dự phòng để bảo đảm hệ thống hoạt động 24/7 và phối hợp triển khai kết nối với các hệ thống khác khi có yêu cầu của đơn vị quản lý.
2. Trường hợp tạm ngừng cung cấp dịch vụ để bảo trì, nâng cấp, đơn vị vận hành thông báo đến Sở Nội vụ trước tối thiểu 48 giờ để phối hợp thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện sao lưu dự phòng định kỳ hệ thống; thực hiện lưu trữ, bảo quản nội dung thông tin, dữ liệu theo quy định của công tác lưu trữ nhà nước; bảo đảm bí mật, an toàn thông tin cho hệ thống.
4. Kịp thời xử lý sự cố kỹ thuật, sự cố an toàn thông tin. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác vận hành, duy trì hoạt động của hệ thống.
Điều 17. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các đơn vị có liên quan
1. Thực hiện quản lý, khai thác và sử dụng Phần mềm theo Quy chế này.
2. Sử dụng tài khoản truy cập để cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu trên Phần mềm theo phân quyền của hệ thống.
3. Kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác Phần mềm và Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính.
4. Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình quản lý, vận hành và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến Phần mềm.
5. Trong quá trình khai thác, sử dụng Phần mềm, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tham gia thực hiện các nội dung sau:
a) Tham gia thẩm định số liệu đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực được giao.
b) Phối hợp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý.
c) Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chức năng của Phần mềm và các tiêu chí chấm điểm thuộc lĩnh vực quản lý.
1. Sử dụng tài khoản người dùng của cơ quan, đơn vị, địa phương để cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu trên Phần mềm theo phân quyền của hệ thống; thực hiện thay đổi mật khẩu và quản lý thông tin tài khoản trong quá trình sử dụng.
2. Thực hiện cập nhật, khai thác thông tin trên Phần mềm phục vụ công tác quản lý, tự đánh giá, chấm điểm, thẩm định và tổng hợp kết quả Chỉ số cải cách hành chính.
3. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình sử dụng tài khoản hoặc quên, mất mật khẩu, việc hỗ trợ, cập nhật hoặc cấp lại tài khoản được thực hiện thông qua Sở Nội vụ.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh