Quyết định 506/QĐ-BHXH năm 2026 về Quy trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
| Số hiệu | 506/QĐ-BHXH |
| Ngày ban hành | 29/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Chu Mạnh Sinh |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Thủ tục Tố tụng |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 506/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN, HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC VÀ TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 05 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 705/QĐ-BHXH ngày 19/5/2023 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Điều 3. Trưởng Ban Pháp chế, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
QUY TRÌNH
ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN,
HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THEO VỤ VIỆC VÀ TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP LĨNH VỰC THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG HỆ
THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số…….. /QĐ-BHXH
ngày….... tháng …… năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Các nội dung khác về hoạt động giám định tư pháp thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15, Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 46/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Viên chức, người lao động thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố).
2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị).
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN, HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 3. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 506/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN, HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC VÀ TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 05 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 705/QĐ-BHXH ngày 19/5/2023 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Điều 3. Trưởng Ban Pháp chế, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
QUY TRÌNH
ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN,
HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THEO VỤ VIỆC VÀ TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP LĨNH VỰC THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG HỆ
THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số…….. /QĐ-BHXH
ngày….... tháng …… năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Các nội dung khác về hoạt động giám định tư pháp thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15, Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 46/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Viên chức, người lao động thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố).
2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị).
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN, HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 3. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Lập danh sách
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, Ban Pháp chế tham mưu Giám đốc lựa chọn đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và gửi văn bản yêu cầu đơn vị đề xuất danh sách viên chức để đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các đơn vị lựa chọn viên chức của đơn vị có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư số 46/2026/TT-BTC (đối với người được đề xuất bổ nhiệm giám định viên tư pháp), Điều 13 Luật Giám định tư pháp (đối với người được đề xuất công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc), lập danh sách đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này và gửi văn bản đề nghị (kèm danh sách) về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Pháp chế) để tổng hợp.
2. Rà soát thông tin
Ban Pháp chế tổng hợp danh sách các cá nhân được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ kiểm tra, rà soát thông tin.
3. Đề xuất, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
Trên cơ sở kết quả rà soát, Ban Pháp chế tham mưu, trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Ký văn bản đề xuất gửi Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với các trường hợp đủ điều kiện.
b) Giao Ban Pháp chế ký văn bản thừa lệnh Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi đơn vị thông báo rõ lý do đối với các trường hợp không đủ điều kiện.
Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Các đơn vị có viên chức đã được bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc chủ động thường xuyên rà soát các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Nếu giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc phạm vi quản lý của đơn vị thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 11, khoản 6 và khoản 7 Điều 14 Luật Giám định tư pháp, đơn vị lập danh sách đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này, gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Pháp chế) tổng hợp.
2. Trên cơ sở đề xuất của đơn vị, Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ rà soát, tham mưu, trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có văn bản đề xuất gửi Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Giám định tư pháp, Điều 5 Thông tư số 46/2026/TT-BTC, Ban Pháp chế tham mưu Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Đề nghị hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Ban Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; trường hợp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp phải bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp, Ban Pháp chế tham mưu Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Điều 6. Điều chỉnh, đăng tải, cập nhật danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận, các đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức là người giám định tư pháp theo vụ việc gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin. Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ tham mưu, trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký văn bản đề xuất gửi Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính điều chỉnh danh sách.
2. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận, đơn vị được công nhận là tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin. Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ tham mưu Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Tài chính điều chỉnh danh sách.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a) Đăng tải danh sách giám định viên tư pháp, danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc phạm vi quản lý trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ngay sau khi nhận được quyết định bổ nhiệm/miễn nhiệm giám định viên tư pháp, quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Cập nhật danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ngay sau khi nhận được quyết định điều chỉnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 7. Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp
1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định tư pháp
a) Việc tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc gửi đến Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố thực hiện như tiếp nhận văn bản do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến theo quy định tại Quy chế văn thư và Quy chế làm việc của Bộ Tài chính, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố.
b) Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định tư pháp và xử lý văn bản theo quy trình công văn đến để trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định đơn vị đầu mối (Ban Pháp chế), đơn vị phối hợp (các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung trưng cầu giám định) để cử người thực hiện giám định tư pháp.
c) Văn phòng/Phòng Tổ chức - Hành chính của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định tư pháp và xử lý văn bản theo quy trình công văn đến để trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp để cử người thực hiện giám định tư pháp.
2. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Tài chính và nội dung trưng cầu chỉ liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử theo phân công của Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các đơn vị được giao có trách nhiệm lựa chọn người phù hợp với lĩnh vực, nội dung trưng cầu, cử người tham gia giám định gửi Ban Pháp chế để trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản cử người tham gia giám định tư pháp của đơn vị, Ban Pháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký văn bản cử người tham gia giám định theo phân cấp quản lý tại điểm 5.1 khoản 5 Điều 6 Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính.
c) Trường hợp từ chối cử người tham gia giám định, các đơn vị gửi văn bản nêu rõ lý do về Ban Pháp chế để tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương và giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký văn bản từ chối cử người tham gia giám định gửi tổ chức, cá nhân trưng cầu giám định, văn bản từ chối đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) để theo dõi.
3. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Tài chính và nội dung trưng cầu liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị khác thuộc Bộ
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử theo phân công của Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các đơn vị được giao có trách nhiệm lựa chọn người phù hợp với lĩnh vực, nội dung trưng cầu, cử người tham gia giám định gửi Ban Pháp chế để trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản cử người tham gia giám định tư pháp của đơn vị, Ban Pháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký văn bản cử người tham gia giám định gửi Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) để trình Bộ phê duyệt.
c) Trường hợp từ chối cử người tham gia giám định, đơn vị gửi văn bản nêu rõ lý do về Ban Pháp chế. Sau khi nhận được văn bản của các đơn vị, Ban Pháp chế tham mưu Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương và gửi Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) để tổng hợp.
d) Việc ký quyết định cử người tham gia giám định, từ chối tham gia giám định thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tài chính và quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
4. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử theo phân công của Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các đơn vị được giao có trách nhiệm lựa chọn người phù hợp với lĩnh vực, nội dung trưng cầu, cử người tham gia giám định gửi Ban Pháp chế tổng hợp.
Trường hợp từ chối cử người tham gia giám định, đơn vị gửi văn bản nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cử người tham gia giám định hoặc từ chối cử người tham gia giám định của các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ban Pháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký văn bản cử người giám định tư pháp hoặc văn bản từ chối cử người giám định tư pháp; văn bản cử người hoặc văn bản từ chối cử người đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) để theo dõi.
5. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định gửi đến tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc (gồm: đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố có trong danh sách công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc căn cứ nội dung trưng cầu giám định để lựa chọn và ký văn bản cử người tham gia giám định tư pháp.
Trường hợp từ chối cử người giám định, Lãnh đạo tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ký văn bản từ chối gửi tổ chức, cá nhân trưng cầu giám định, văn bản từ chối phải nêu rõ lý do.
Văn bản cử người giám định hoặc văn bản từ chối cử người giám định đồng thời gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Pháp chế) và Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi.
6. Trường hợp người trưng cầu giám định tư pháp trưng cầu trực tiếp giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc là viên chức thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố thì giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý để bố trí, tạo điều kiện thực hiện giám định. Đơn vị trực tiếp quản lý viên chức trình Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam (đối với viên chức thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam), Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (đối với viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố) có văn bản báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) đồng thời gửi Ban Pháp chế để theo dõi.
Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu giám định
1. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật phải lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc mở niêm phong (nếu có niêm phong) đối với hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật phải lập biên bản theo mẫu tại Phục lục II ban hành kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Các nội dung khác về tiếp nhận hồ sơ trưng cầu giám định thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 46/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Chế độ báo cáo
1. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tổng kết công tác giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và gửi báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.
Mẫu báo cáo thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy trình này và theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
2. Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng báo cáo chung của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Ban Pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham mưu Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; đề nghị công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
c) Tham mưu giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sơ kết, tổng kết, đánh giá về tình hình thực hiện công tác giám định tư pháp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
2. Ban Tổ chức cán bộ
Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế và các đơn vị có liên quan rà soát thông tin, điều kiện của viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
3. Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố
Đăng tải, cập nhật danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố theo quy định.
4. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố
a) Tạo điều kiện cho viên chức đơn vị thực hiện giám định.
b) Thực hiện các nội dung theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Pháp chế) để tổng hợp, hướng dẫn./.
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM |
|
Phụ lục I
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày tháng năm sinh |
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
Tình trạng |
Lĩnh vực giám định |
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ |
Kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đề nghị bổ nhiệm |
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm (theo quy định) |
Ảnh gửi kèm (2 ảnh 2cm x 3cm)1 |
Ghi chú |
||
|
Kiêm nhiệm |
Chuyên trách |
Chuyên ngành đào tạo |
Ngày tháng năm cấp bằng |
||||||||||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
I |
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP |
||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC |
||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
_______________________
1 Chỉ áp dụng đối với người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM |
|
Phụ lục II
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM/HỦY BỎ CÔNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày tháng năm sinh |
Chức vụ, đơn vị công tác tại thời điểm bổ nhiệm/công bố |
Quyết định bổ nhiệm/công bố |
Chức vụ, đơn vị công tác tại thời điểm hiện tại |
Tình trạng |
Lý do miễn nhiệm/hủy bỏ công nhận2 |
Ghi chú3 |
|||||
|
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
Lĩnh vực giám định |
Số QĐ |
Ngày QĐ |
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
Kiêm nhiệm |
Chuyên trách |
|||||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
I |
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP |
||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC |
||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
_______________________
2 Ghi rõ lý do quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11; khoản 6, khoản 7 Điều 14 Luật Giám định tư pháp: chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, nguyện vọng cá nhân…
3 Đề nghị ghi tình trạng hồ sơ đề nghị miễn nhiệm/hủy bỏ công nhận theo quy định “đủ” hoặc “không đủ”
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM |
|
Phụ lục III
SỐ LIỆU THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP NĂM...
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT |
Nội dung |
Quyết định trưng cầu giám định còn phải giải quyết kỳ trước chuyển sang |
Quyết định trưng cầu giám định tiếp nhận trong kỳ báo cáo |
Quyết định trưng cầu giám định đã giải quyết trong kỳ báo cáo |
Quyết định trưng cầu còn phải giải quyết |
|||||||||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Quyết định trưng cầu giám định đã từ chối tiếp nhận |
Quyết định trưng cầu giám định đã có kết luận giám định |
Tổng số |
Trong đó |
||||||||||||||
|
Trưng cầu giám định lần đầu |
Trưng cầu giám định bổ sung |
Trưng cầu giám định lại |
Trưng cầu giám định lần đầu |
Trưng cầu giám định bổ sung |
Trưng cầu giám định lại |
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
Trưng cầu giám định lần đầu |
Trưng cầu giám định bổ sung |
Trưng cầu giám định lại |
||||||||||
|
Trưng cầu giám định lần đầu |
Trưng cầu giám định bổ sung |
Trưng cầu giám định lại |
Trưng cầu giám định lần đầu |
Trưng cầu giám định bổ sung |
Trưng cầu giám định lại |
|||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
1 |
Trường hợp cá nhân là giám định viên tư pháp hoặc thuộc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc đã được Bộ Tài chính công bố được trưng cầu giám định tư pháp |
|||||||||||||||||||||
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực tổ chức thu, chi chế độ BHTN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Trường hợp tổ chức thuộc danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được Bộ Tài chính công bố được trưng cầu giám định tư pháp |
|||||||||||||||||||||
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực tổ chức thu, chi chế độ BHTN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Trường hợp cá nhân không thuộc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc đã được Bộ Tài chính công bố được trưng cầu giám định |
|||||||||||||||||||||
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực tổ chức thu, chi chế độ BHTN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Trường hợp tổ chức chuyên môn không thuộc danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được Bộ Tài chính công bố được trưng cầu giám định |
|||||||||||||||||||||
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách BHYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lĩnh vực tổ chức thu, chi chế độ BHTN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Hướng dẫn:
- Cột (1) = (2) + (3) + (4)
- Cột (5) = (6) + (7) + (8)
- Cột (1) + (5) = (9) + (14) + (18)
- Cột (9) = (10) + (14)
- Cột (10) = (11) + (12) + (13)
- Cột (14) = (15) + (16) + (17)
- Cột (18) = (19) + (20) + (21)
- Cột (10), (11), (12), (13): Nếu có số liệu phát sinh ở các cột này thì nêu rõ lý do từ chối trong phần báo cáo
- Cột (18), (19), (20), (21): Chỉ thống kê các trường hợp đang thực hiện giám định trong kỳ báo cáo (chưa có văn bản từ chối tiếp nhận hoặc chưa có Kết luận giám định)./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh