Quyết định 5/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 5/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5/2026/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/ UBTVQH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP; số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 68/TTr-SNV ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên các loại trợ cấp, chế độ ưu đãi thường xuyên; kinh phí hỗ trợ một lần đối với bà mẹ Việt Nam anh hùng; chi phí quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi công việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến).
2. Đối tượng áp dụng
Các địa phương, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý đối tượng và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến và chi phí quản lý do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý đối tượng và sử dụng kinh phí
1. Đảm bảo công tác quản lý được thực hiện thống nhất, hiệu quả, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các quy định của pháp luật liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến.
2. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý của từng cấp, từng ngành, từng tổ chức và cá nhân trong thực hiện quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến và phí quản lý đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, đầy đủ, đúng đối tượng, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định.
3. Bảo đảm phát huy tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ
Quản lý sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí chi thường xuyên được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho UBND các xã, phường
Quản lý sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí chi thường xuyên được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
1. Sở Tài chính
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5/2026/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/ UBTVQH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP; số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 68/TTr-SNV ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên các loại trợ cấp, chế độ ưu đãi thường xuyên; kinh phí hỗ trợ một lần đối với bà mẹ Việt Nam anh hùng; chi phí quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi công việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến).
2. Đối tượng áp dụng
Các địa phương, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý đối tượng và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến và chi phí quản lý do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý đối tượng và sử dụng kinh phí
1. Đảm bảo công tác quản lý được thực hiện thống nhất, hiệu quả, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các quy định của pháp luật liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến.
2. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý của từng cấp, từng ngành, từng tổ chức và cá nhân trong thực hiện quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến và phí quản lý đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, đầy đủ, đúng đối tượng, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định.
3. Bảo đảm phát huy tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ
Quản lý sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí chi thường xuyên được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho UBND các xã, phường
Quản lý sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí chi thường xuyên được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
1. Sở Tài chính
Căn cứ nguồn kinh phí được ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu hàng năm và đề xuất phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của Sở Nội vụ, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện.
Tổng hợp quyết toán, công khai dự toán, quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chính sách đảm bảo đúng theo quy định.
b) Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, tổng hợp dự toán kinh phí năm sau để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường và đơn vị thuộc phạm vi quản lý báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo đúng quy định. Sau khi được Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện chính sách, Sở Nội vụ đề xuất phương án phân bổ kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho các xã, phường, các đơn vị gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ngay từ đầu năm.
c) Đối với kinh phí chưa phân bổ Sở Nội vụ xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng và nhu cầu kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đ ãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đảm bảo đúng quy định gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định.
d) Trước ngày 30 tháng 10 hằng năm, Sở Nội vụ rà soát đối tượng và kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường và đơn vị thuộc phạm vi quản lý đề xuất phương án phân bổ kinh phí gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định.
e) Kết thúc năm ngân sách, Sở Nội vụ rà soát, chốt danh sách đối tượng, nhu cầu kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định thu hồi kinh phí còn dư, bổ sung kinh phí còn thiếu cho các địa phương, đơn vị để thực hiện theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến ở địa phương năm sau gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
b) Phân bổ và giao, bổ sung dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp ngân sách sau khi được UBND tỉnh quyết định giao dự toán. Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, thực hiện rà soát đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công mới cách mạng và trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn, gửi Sở Nội vụ rà soát đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách, tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan đến nội dung phân cấp thẩm quyền có thay đổi dẫn đến nội dung Quyết định này không còn phù hợp, Sở Nội vụ kịp thời báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bổ sung hoặc thay thể đảm bảo đúng quy định.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước Khu vực XI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh