Quyết định 4992/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Kế hoạch thực hiện luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2020
| Số hiệu | 4992/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/12/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 12/12/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Phạm Đăng Quyền |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4992/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;
Căn cứ Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập thuộc tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2018 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2834/TTr-SYT ngày 23 tháng 10 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2020, với các nội dung sau đây:
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; ưu tiên cho các cơ sở y tế thiếu cán bộ y tế có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu thông qua việc cử người có trình độ chuyên môn cao hơn từ tuyến trên luân phiên hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, tăng cường nhân lực giúp tuyến cơ sở nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho người dân tại tuyến y tế cơ sở góp phần giảm quá tải bệnh viện.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Nâng cao tay nghề của cán bộ y tế cơ sở qua việc cử cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao của tuyến trên tình nguyện về công tác có thời hạn tại địa phương khó khăn, nhằm tăng cường, hỗ trợ nguồn nhân lực y tế, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu có tính bền vững ngay tại cơ sở.
b) Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của người dân và cán bộ y tế trong việc thực hiện luân phiên người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
c) Bổ sung nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị của các bệnh viện tuyến huyện, trạm y tế xã nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, chuyển giao kỹ thuật hoặc tiếp nhận hỗ trợ nhân lực góp phần giảm quá tải bệnh viện tuyên trên, hỗ trợ tuyến dưới hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tại tuyến y tế cơ sở.
d) Đến năm 2020, tiếp nhận và luân phiên khoảng 45 bác sĩ và người hành nghề y về công tác tại các bệnh viện tuyến huyện và 15 bác sĩ về trạm y tế xã, trong đó ưu tiên cho địa phương khó khăn thiếu hụt về nhân lực, đặc biệt là bác sĩ (kèm theo danh sách).
1. Phạm vi điều chỉnh:
Kế hoạch này quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở y tế từ việc tiếp nhận bác sĩ tuyến tỉnh về các bệnh viện tuyến huyện, từ huyện xuống tuyến xã; luân phiên giữa các cơ sở y tế để bổ sung nguồn nhân lực góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng:
Kế hoạch này áp dụng đối với bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên (sau đây gọi chung là người hành nghề) làm việc trong các cơ sở y tế công lập thuộc ngành y tế.
3. Đối tượng được miễn thực hiện chế độ luân phiên:
a) Người hành nghề là nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, nam nuôi con nhỏ một mình dưới 36 tháng tuổi.
b) Người hành nghề đã có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.
c) Người hành nghề có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: là con độc nhất trong gia đình có bố, mẹ già; người trực tiếp chăm sóc bố, mẹ già yếu hoặc tàn tật, ốm đau thường xuyên; có vợ (hoặc chồng) bị tàn tật không có khả năng chăm sóc con cái; bản thân không đủ sức khỏe để công tác xa nhà.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4992/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;
Căn cứ Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập thuộc tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2018 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2834/TTr-SYT ngày 23 tháng 10 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2020, với các nội dung sau đây:
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; ưu tiên cho các cơ sở y tế thiếu cán bộ y tế có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu thông qua việc cử người có trình độ chuyên môn cao hơn từ tuyến trên luân phiên hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, tăng cường nhân lực giúp tuyến cơ sở nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho người dân tại tuyến y tế cơ sở góp phần giảm quá tải bệnh viện.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Nâng cao tay nghề của cán bộ y tế cơ sở qua việc cử cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao của tuyến trên tình nguyện về công tác có thời hạn tại địa phương khó khăn, nhằm tăng cường, hỗ trợ nguồn nhân lực y tế, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu có tính bền vững ngay tại cơ sở.
b) Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của người dân và cán bộ y tế trong việc thực hiện luân phiên người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
c) Bổ sung nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị của các bệnh viện tuyến huyện, trạm y tế xã nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, chuyển giao kỹ thuật hoặc tiếp nhận hỗ trợ nhân lực góp phần giảm quá tải bệnh viện tuyên trên, hỗ trợ tuyến dưới hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tại tuyến y tế cơ sở.
d) Đến năm 2020, tiếp nhận và luân phiên khoảng 45 bác sĩ và người hành nghề y về công tác tại các bệnh viện tuyến huyện và 15 bác sĩ về trạm y tế xã, trong đó ưu tiên cho địa phương khó khăn thiếu hụt về nhân lực, đặc biệt là bác sĩ (kèm theo danh sách).
1. Phạm vi điều chỉnh:
Kế hoạch này quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở y tế từ việc tiếp nhận bác sĩ tuyến tỉnh về các bệnh viện tuyến huyện, từ huyện xuống tuyến xã; luân phiên giữa các cơ sở y tế để bổ sung nguồn nhân lực góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng:
Kế hoạch này áp dụng đối với bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên (sau đây gọi chung là người hành nghề) làm việc trong các cơ sở y tế công lập thuộc ngành y tế.
3. Đối tượng được miễn thực hiện chế độ luân phiên:
a) Người hành nghề là nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, nam nuôi con nhỏ một mình dưới 36 tháng tuổi.
b) Người hành nghề đã có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.
c) Người hành nghề có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: là con độc nhất trong gia đình có bố, mẹ già; người trực tiếp chăm sóc bố, mẹ già yếu hoặc tàn tật, ốm đau thường xuyên; có vợ (hoặc chồng) bị tàn tật không có khả năng chăm sóc con cái; bản thân không đủ sức khỏe để công tác xa nhà.
d) Người hành nghề là nam quá 55 tuổi, nữ quá 50 tuổi (trừ người tự nguyện).
e) Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định đối với người hành nghề thuộc quyền quản lý.
4. Nguyên tắc thực hiện:
a) Phù hợp với nhu cầu về số lượng và chất lượng chuyên môn của tuyến dưới cần hỗ trợ và khả năng đáp ứng của tuyến trên.
b) Ưu tiên thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn người hành nghề tăng cường cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở tuyến cơ sở, ưu tiên cơ sở y tế tuyến dưới thiếu hụt nguồn nhân lực.
c) Bảo đảm tính công bằng, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nhân lực.
d) Chế độ luân phiên có thời hạn phải thực hiện theo kế hoạch được duyệt, đúng trình tự và thẩm quyền.
5. Hình thức, thời gian thực hiện chế độ luân phiên:
a) Việc cử người hành nghề đi luân phiên có thời hạn theo hình thức cử cá nhân hoặc theo nhóm chuyên môn (ekip thực hiện kỹ thuật).
b) Người hành nghề thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn với thời gian tối thiểu là 06 tháng, tối đa là 12 tháng (trừ trường hợp tự nguyện đi thời gian dài hơn).
c) Người hành nghề có thể được cử đi luân phiên có thời hạn theo nhiều đợt, ở nhiều nơi theo yêu cầu của tuyến dưới. Mỗi đợt đi luân phiên theo nhu cầu công việc của nơi được cử đến cần bố trí người đến luân phiên làm việc tối thiểu 2 ngày/tuần, 1 tuần/tháng và được cộng dồn thời gian của các đợt để tính tổng thời gian hoàn thành chế độ luân phiên. Thời gian tối đa của mỗi đợt đi luân phiên không quá 60 ngày.
d) Người hành nghề đã có thời gian đi luân phiên có thời hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước khi Quyết định này có hiệu lực thi được tính trừ vào thời gian đi luân phiên theo quy định của Quyết định này.
III. Trách nhiệm và quyền lợi:
1. Trách nhiệm và quyền lợi của người hành nghề đi luân phiên:
1.1. Trách nhiệm:
a) Chấp hành nội quy, quy chế và sự chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đến làm việc theo chế độ luân phiên.
b) Chấp hành quyết định điều động của người đứng đầu cơ quan, đơn vị cử đi luân phiên có thời hạn; thực hiện đúng phạm vi chuyên môn, thời gian, địa điểm làm việc được giao.
c) Chấp hành các quy chế chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.
d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian được cử đi luân phiên có thời hạn cho đơn vị trực tiếp cử đi luân phiên.
1.2. Quyền lợi:
1.2.1. Chế độ tiền lương, phụ cấp hiện hưởng:
a) 100% tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề);
b) Phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp đặc biệt; phụ cấp khu vực (nếu có) như đối với người hành nghề tại nơi đến công tác. Trường hợp nơi đến luân phiên thực hiện các mức phụ cấp này thấp hơn tại đơn vị được cử đi thì được giữ nguyên mức hiện hưởng;
c) Phụ cấp đặc thù đối với viên chức y tế như: phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, phụ cấp chống dịch và chế độ làm đêm, thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định;
d) Các quyền lợi khác như: thu nhập tăng thêm, tiền thưởng tại nơi đến công tác (nếu có).
1.2.2. Chế độ đặc thù với người hành nghề đi luân phiên:
a) Trợ cấp hằng tháng bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
b) Thù lao biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tập huấn; tiền báo cáo viên theo chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức nhà nước hiện hành khi tham gia các lớp tập huấn trong thời gian đi luân phiên.
1.2.3. Chế độ ưu tiên:
Người hành nghề hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian đi luân phiên (có quyết định khen thưởng của đơn vị, nơi người hành nghề đến luân phiên) thì được xét ưu tiên nâng bậc lương trước thời hạn, thay đổi chức danh nghề nghiệp khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được hưởng các chế độ khen thưởng khác do đơn vị quy định.
1.2.4. Về các chính sách khác:
- Được hưởng các chính sách ưu đãi khác của địa phương (nếu có); được địa phương tạo điều kiện thuận lợi về nhà công vụ, các điều kiện vật chất liên quan khác (nếu có).
- Được ưu tiên trong việc xem xét đề bạt bổ nhiệm trước thời hạn, ưu tiên đi thi tuyển chuyên khoa I, II, thạc sỹ, tiến sỹ.
- Được tôn vinh khi hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Y tế:
a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc quyền quản lý.
c) Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc thực hiện nhiệm vụ luân phiên có thời hạn người hành nghề; huy động các nguồn lực xã hội cho các hoạt động luân phiên có thời hạn người hành nghề.
d) Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo Bộ Y tế về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn.
3. Trách nhiệm của các đơn vị cử người hành nghề đi luân phiên:
a) Thực hiện khảo sát, xác định nhu cầu của đơn vị, địa phương tiếp nhận người hành nghề đến luân phiên có thời hạn; hợp đồng trách nhiệm với địa phương, đơn vị về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thời gian làm việc của người hành nghề đến làm nhiệm vụ.
b) Xây dựng kế hoạch hằng năm, thông qua các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị, công khai kế hoạch trong toàn đơn vị và điều động hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều động người hành nghề đi luân phiên có thời hạn theo kế hoạch.
c) Bố trí kinh phí để thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn người hành nghề của đơn vị theo quy định.
4. Trách nhiệm của các đơn vị tiếp nhận người hành nghề đến thực hiện chế độ luân phiên:
a) Tháng 11 hàng năm, các đơn vị rà soát và xác định nhu cầu thực tế cần hỗ trợ, bổ sung, tăng cường về nhân lực, kỹ thuật; lập kế hoạch tiếp nhận người hành nghề đến luân phiên có thời hạn và kỹ thuật chuyên môn cần hỗ trợ.
b) Sắp xếp chỗ ở, phương tiện làm việc, phổ biến về những điều cần biết cho người hành nghề đến luân phiên có thời hạn.
c) Bố trí kinh phí để giải quyết chế độ cho người hành nghề luân phiên có thời hạn ở đơn vị theo quy định và kinh phí để bảo đảm các điều kiện vật chất phục vụ công tác chuyên môn cho người hành nghề đến làm việc.
d) Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp làm việc giữa người hành nghề đi luân phiên có thời hạn và người hành nghề của đơn vị.
e) Xác nhận kết quả làm việc của người hành nghề đến luân phiên.
IV. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện:
1. Đầu tư nâng cấp về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh:
Huy động các nguồn vốn để đầu tư nâng cấp về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế các cơ sở y tế theo quy định.
2. Phát triển nguồn nhân lực cho y tế xã
Tăng cường đào tạo cán bộ kể cả về chuyên môn và quản lý, đặc biệt là đào tạo cán bộ y tế xã có trình độ bác sĩ, dược sĩ, y học cổ truyền và quản lý trạm y tế xã theo quy định.
Đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách ưu đãi cho cán bộ công tác tại tuyến y tế cơ sở.
3. Biện pháp thực hiện huy động vốn
- Lập kế hoạch huy động các nguồn kinh phí, bao gồm ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; kinh phí tự chủ của đơn vị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định; huy động sự đóng góp của cộng đồng.
- Tranh thủ nguồn lực được phê duyệt tại Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2018 - 2020.
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển y tế.
V. Thời gian và tiến độ triển khai:
1. Năm 2019:
a. Triển khai theo kế hoạch có nhu cầu với số lượng dự kiến luân phiên khoảng 30 bác sĩ và người hành nghề y (tuyến huyện: 20 và tuyến xã: 10), ưu tiên các bệnh viện thiếu bác sĩ và các xã dự kiến đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2019-2020.
b. Tổ chức sơ kết vào cuối năm 2019: trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch năm 2019, tỉnh sẽ tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện quy trình, phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch năm 2020.
2. Năm 2020
a. Tiếp tục triển khai theo kế hoạch có nhu cầu bổ sung với số lượng dự kiến luân phiên khoảng 30 bác sĩ và người hành nghề y (tuyến huyện: 25 và tuyến xã: 05), ưu tiên các bệnh viện thiếu bác sĩ và các xã dự kiến đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2019-2020.
b. Tổ chức tổng kết và xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về chế độ chính sách cho người hành nghề được luân phiên trong công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trình cấp có thẩm quyền của tỉnh ban hành.
VI. Nguồn vốn kinh phí thực hiện kế hoạch:
1. Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả chế độ:
Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ đối với người hành nghề đi luân phiên có thời hạn trong các cơ sở khám, chữa bệnh công lập được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho ngành y tế theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, trong đó:
1.1. Cơ sở khám, chữa bệnh cử người hành nghề đi luân phiên có thời hạn ở nơi khác (gọi tắt là bên A): có trách nhiệm thanh toán cho người hành nghề thuộc đơn vị mình đã được cử đi luân phiên các chế độ:
a. 100% tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề);
b. Phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp đặc biệt; phụ cấp khu vực (nếu có) như đối với người hành nghề tại nơi đến công tác;
c. Trường hợp đơn vị nơi người hành nghề đến luân phiên đã bố trí phòng nghỉ thì không thực hiện thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ;
d. Trợ cấp hàng tháng bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
1.2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận người hành nghề từ nơi khác đến luân phiên (gọi tắt là bên B): có trách nhiệm thanh toán các chế độ:
a. Phụ cấp đặc thù đối với viên chức y tế như: phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, phụ cấp chống dịch và chế độ làm đêm, thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định;
b. Các quyền lợi khác như: thu nhập tăng thêm, tiền thưởng (nếu có), phúc lợi tập thể của đơn vị mình cho người hành nghề được cử đến luân phiên.
1.3. Chế độ công tác phí:
Công tác phí của người hành nghề đi luân phiên do đơn vị cử đi chi trả theo chế độ quy định.
1. Sở Y tế
- Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm cho các cơ sở y tế, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Y tế xây dựng kế hoạch thực hiện việc luân phiên người hành nghề y định kỳ hàng năm. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và tổng hợp báo cáo về UBND tỉnh và Bộ Y tế.
- Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng về trách nhiệm, nghĩa vụ của đội ngũ người hành nghề y được cử đi luân phiên với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, những vấn đề phát sinh, Sở Y tế chủ động giải quyết; những nội dung vượt thẩm quyền có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế trong việc tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư thực hiện kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch vốn hàng năm.
3. Sở Tài chính:
Căn cứ vào nguồn kinh phí sự nghiệp y tế hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định.
4. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy, biên chế, cơ cấu cán bộ, đào tạo cán bộ y tế và thực hiện chính sách luân phiên người hành nghề y theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh