Quyết định 4990/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 4990/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4990/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 350/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 869/QĐ-BYT ngày 08/4/2024 của Bộ Y tế về phê duyệt “Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023-2030, định hướng đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 28/02/2026 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Thực hiện Kết luận số 794-KL/TU ngày 11/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Công văn số 2663-CV/ĐU ngày 12/9/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Kết luận số 794-KL/TU;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1180/TTr-SYT ngày 18/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030 (gửi kèm Đề án chi tiết theo Quyết định), cụ thể như sau:
- Phù hợp với định hướng, tầm nhìn phát triển đất nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh Lâm Đồng và các quy hoạch khác có liên quan.
- Nghề y là một nghề đặc biệt; nguồn nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức và cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt, có tính chất đặc thù. Bác sĩ là lực lượng nòng cốt; chính sách giai đoạn 2026-2030 tập trung vào thu hút bác sĩ, đãi ngộ để giữ chân, đồng thời tăng cường đào tạo nâng cao trình độ để phát triển dịch vụ y tế chất lượng, chuyên sâu.
- Thực hiện chính sách thu hút là giải pháp trước mắt; thực hiện chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân và phát triển nguồn lực có tính bền vững; đào tạo gắn với nhu cầu, vị trí việc làm, chuyên khoa và địa bàn ưu tiên; ưu tiên chuyên khoa sâu, chuyên khoa khó tuyển và nguồn bác sĩ cho y tế cơ sở.
- Phát triển nhân lực y tế nhằm thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 28/02/2026 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khoá I) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên y tế cơ sở; có chính sách đột phá để thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu, phân bố hợp lý theo tuyến, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chính sách đặc thù của tỉnh nhằm bổ sung, cụ thể hóa chính sách của Trung ương, bảo đảm không trùng lặp; mức hỗ trợ cụ thể do HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách.
- Thực hiện thống nhất chính sách trên địa bàn Lâm Đồng, có cơ chế chuyển tiếp phù hợp đối với người đang hưởng chính sách của ba tỉnh trước sáp nhập (Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ bác sĩ và nhân lực y tế tỉnh Lâm Đồng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, nâng cao về chất lượng, có năng lực chuyên môn và y đức; tập trung thu hút bác sĩ có trình độ, chuyên môn cao và bác sĩ thuộc chuyên khoa, địa bàn khó tuyển; thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp để giữ chân bác sĩ; đồng thời đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Chỉ tiêu thu hút: Phấn đấu trong giai đoạn 05 năm thu hút 310 chỉ tiêu, gồm: 272 bác sĩ y khoa (bao gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ y học dự phòng, bác sĩ Răng hàm mặt); 06 Tiến sĩ y khoa, chuyên khoa II; 32 Thạc sĩ y khoa, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần thu hút.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4990/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 350/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 869/QĐ-BYT ngày 08/4/2024 của Bộ Y tế về phê duyệt “Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023-2030, định hướng đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 28/02/2026 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Thực hiện Kết luận số 794-KL/TU ngày 11/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Công văn số 2663-CV/ĐU ngày 12/9/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Kết luận số 794-KL/TU;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1180/TTr-SYT ngày 18/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030 (gửi kèm Đề án chi tiết theo Quyết định), cụ thể như sau:
- Phù hợp với định hướng, tầm nhìn phát triển đất nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh Lâm Đồng và các quy hoạch khác có liên quan.
- Nghề y là một nghề đặc biệt; nguồn nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức và cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt, có tính chất đặc thù. Bác sĩ là lực lượng nòng cốt; chính sách giai đoạn 2026-2030 tập trung vào thu hút bác sĩ, đãi ngộ để giữ chân, đồng thời tăng cường đào tạo nâng cao trình độ để phát triển dịch vụ y tế chất lượng, chuyên sâu.
- Thực hiện chính sách thu hút là giải pháp trước mắt; thực hiện chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân và phát triển nguồn lực có tính bền vững; đào tạo gắn với nhu cầu, vị trí việc làm, chuyên khoa và địa bàn ưu tiên; ưu tiên chuyên khoa sâu, chuyên khoa khó tuyển và nguồn bác sĩ cho y tế cơ sở.
- Phát triển nhân lực y tế nhằm thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 28/02/2026 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khoá I) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên y tế cơ sở; có chính sách đột phá để thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu, phân bố hợp lý theo tuyến, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chính sách đặc thù của tỉnh nhằm bổ sung, cụ thể hóa chính sách của Trung ương, bảo đảm không trùng lặp; mức hỗ trợ cụ thể do HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách.
- Thực hiện thống nhất chính sách trên địa bàn Lâm Đồng, có cơ chế chuyển tiếp phù hợp đối với người đang hưởng chính sách của ba tỉnh trước sáp nhập (Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ bác sĩ và nhân lực y tế tỉnh Lâm Đồng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, nâng cao về chất lượng, có năng lực chuyên môn và y đức; tập trung thu hút bác sĩ có trình độ, chuyên môn cao và bác sĩ thuộc chuyên khoa, địa bàn khó tuyển; thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp để giữ chân bác sĩ; đồng thời đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Chỉ tiêu thu hút: Phấn đấu trong giai đoạn 05 năm thu hút 310 chỉ tiêu, gồm: 272 bác sĩ y khoa (bao gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ y học dự phòng, bác sĩ Răng hàm mặt); 06 Tiến sĩ y khoa, chuyên khoa II; 32 Thạc sĩ y khoa, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần thu hút.
b) Chỉ tiêu đào tạo: Phấn đấu trong giai đoạn 05 năm thu hút 310 đào tạo đối với 647 công chức, viên chức, gồm: 76 bác sĩ liên thông cho viên chức; 84 bác sĩ chuyên khoa II và tương đương; 487 bác sĩ chuyên khoa I hoặc chuyên khoa sâu phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần đào tạo (Chi tiết theo Phụ lục 3).
c) Chỉ tiêu đãi ngộ: Mỗi năm có ít nhất 1.622 viên chức được hưởng chính sách đãi ngộ.
3. Chỉ tiêu nhân lực y tế phấn đấu đến năm 2030 của tỉnh: Thông qua các chính sách thu hút, đãi ngộ, đào tạo của Đề án, phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh đạt một số chỉ tiêu cụ thể sau:
|
TT |
Nhân lực |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Mục tiêu toàn quốc đến năm 2030 |
|
1 |
Bác sĩ/vạn dân |
7,7 |
8,8 |
9,6 |
10,3 |
11 |
19 |
|
2 |
Dược sĩ đại học/vạn dân |
2 |
2,5 |
2,7 |
2,85 |
3 |
4,0 |
|
3 |
Điều dưỡng/vạn dân |
9,8 |
10 |
13 |
16 |
19 |
33 |
|
4 |
Đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/01 Trạm Y tế cấp xã. |
||||||
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực y tế
a) Chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh để đào tạo nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo cán bộ y tế nhằm đáp ứng các chỉ tiêu cơ bản về nhân lực y tế được giao.
b) Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực y tế cho từng giai đoạn hoặc lồng ghép trong chiến lược, đề án, kế hoạch các lĩnh vực; trong đó, xác định rõ các ngành, chuyên ngành và trình độ cần phát triển dựa trên phân tích về nhu cầu nhân lực và các giải pháp khả thi, hiệu quả.
c) Tiếp tục thực hiện cơ chế đào tạo theo đặt hàng; đào tạo nâng cao trình độ từ trung cấp, cao đẳng lên đại học để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực y tế và tạo nguồn cho đào tạo sau đại học các chuyên ngành khó thu hút như: Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Hồi sức cấp cứu…
d) Tiếp tục xây dựng và triển khai các mô hình hiệu quả để chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên xuống tuyến dưới để nâng cao trình độ cán bộ y tế tuyến dưới, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay trên địa bàn.
đ) Xây dựng cơ chế hỗ trợ cán bộ y tế vùng khó khăn tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở địa phương để cán bộ có thể tham gia học tập. Tiếp tục triển khai các giải pháp của Bộ Y tế nhằm nâng cao năng lực cán bộ y tế ở vùng khó khăn, trong đó có công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật, luân chuyển cán bộ tuyến trên hỗ trợ tuyến dưới.
e) Đầu tư, phát triển các cơ sở y tế để tham gia đào tạo thực hành y tế chuyên sâu, thực hiện các phương pháp mới, kỹ thuật mới.
g) Nâng cao chất lượng nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ y tế. Khuyến khích việc tự học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ của cán bộ y tế qua nhiều hình thức.
2. Về thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực
a) Xây dựng cơ chế đặc thù thông qua việc ban hành các Nghị quyết đặc thù của địa phương quy định sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Áp dụng thực hiện chính sách “Trải thảm đỏ” đối với bác sĩ, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp I, II hoặc nhân lực chất lượng cao về công tác tại các địa phương.
c) Đẩy mạnh thực hiện tự chủ và thu nhập tăng thêm, cho phép các cơ sở khám, chữa bệnh mở rộng quyền tự chủ tài chính, trích lập quỹ thu nhập tăng thêm để trả lương dựa trên năng lực và hiệu quả công việc.
d) Xã hội hóa và hợp tác công tư, huy động nguồn lực từ các cơ sở y tế ngoài công lập, tạo mạng lưới chăm sóc sức khỏe toàn diện, giảm áp lực lên hệ thống y tế công.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế, đặc biệt là trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế dự phòng, giúp đánh giá thực trạng để phát triển nhân lực y tế toàn tỉnh.
e) Quản trị ngành y tế, tạo môi trường làm việc thân thiện gắn kết, quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với phân cấp, phân quyền triệt để.
g) Xây dựng chuẩn hoá vị trí việc làm trong các đơn vị y tế đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất.
h) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế, cơ sở, trang thiết bị làm việc hiện đại, đảm bảo cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư y tế cần thiết để triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
3. Về tăng cường kiểm tra, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng các đơn vị y tế, cán bộ, đảng viên quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, là trọng tâm của chính sách kinh tế-xã hội. Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội.
b) Quy định cụ thể trách nhiệm của các các cơ quan, đơn vị y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan; phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.
c) Tăng cường vai trò giám sát, phản biện của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án, phù hợp với các quy định của pháp luật.
d) Xây dựng cơ chế theo dõi, báo cáo đánh giá việc thực hiện Đề án; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý nhân lực y tế
a) Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế
- Xây dựng cơ chế, chính sách lồng ghép trong các chương trình, dự án để hỗ trợ cán bộ ở vùng khó khăn tham gia đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
- Triển khai các mô hình hỗ trợ kỹ thuật, cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ cho bệnh viện tuyến dưới, tư vấn, đào tạo từ xa nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm chế độ đãi ngộ tương xứng đối với các bác sĩ có trình độ chuyên môn sâu.
b) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý y tế
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý, quản trị hiện đại, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số cho cán bộ quản lý y tế các cấp, đặc biệt là cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý nhà nước về y tế, quản lý bệnh viện, quản lý cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe, cơ sở nghiên cứu y học.
- Hướng dẫn các cơ sở y tế xây dựng quy trình hoạt động chuẩn, mô tả chức năng, nhiệm vụ, gắn với theo dõi, giám sát đánh giá kết quả làm việc của nhân viên y tế và thực hiện chế độ đãi ngộ dựa vào kết quả làm việc.
5. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Xây dựng vị trí việc làm trong các đơn vị y tế đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất sau khi sáp nhập tỉnh.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế, đặc biệt là trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế dự phòng, giúp đánh giá thực trạng để xây dựng các chính sách cụ thể nhằm phát triển nhân lực y tế toàn tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực y tế làm cơ sở để đào tạo, đào tạo lại và phát triển nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân lực y tế.
d) Có chính sách hỗ trợ tài chính cho người học có hoàn cảnh khó khăn; có chính sách tài chính để thu hút, hỗ trợ và động viên người học đi theo một số chuyên ngành khó thu hút hoặc vùng sâu, vùng xa.
IV. KINH PHÍ
1. Dự kiến kinh phí:
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện trong giai đoạn 05 năm (giai đoạn 2026-2030): 220.627.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi tỷ, sáu trăm hai mươi bảy triệu đồng). Trong đó: Kinh phí chính sách thu hút là 115.592.000.000 đồng; Kinh phí cho công tác đào tạo là 54.395.000.000 đồng; Kinh phí chính sách đãi ngộ là 50.640.000.000 đồng (Chi tiết theo các Phụ lục gửi kèm).
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án và các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
c) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị; nguồn huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Đề án; đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Khẩn trương hoàn thiện dự thảo và đề nghị UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Nghị quyết quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Phối hợp với các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin tuyên truyền, Cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở thường xuyên tổ chức tuyên truyền thực hiện chính sách thu hút bác sĩ.
d) Hằng năm, xây dựng dự toán thực hiện Đề án, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế về phê duyệt vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân lực y tế theo phân cấp và quy định hiện hành.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở dự toán của các sở, ngành, đơn vị, địa phương, giao Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán để thực hiện Đề án theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và các quy định của pháp luật.
4. UBND các xã, phường, đặc khu: Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan phối hợp với ngành Y tế triển khai các nội dung của Đề án có liên quan; quan tâm tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức, người lao động y tế và các đối tượng thụ hưởng các chính sách của Đề án, nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Tuyên truyền, vận động, tham gia giám sát và huy động nguồn lực hợp pháp hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế.
6. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Phối hợp với các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin tuyên truyền, Cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở và Sở Y tế tuyên truyền chính sách.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế; Nội vụ; Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT, THỰC TRẠNG VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập có diện tích 24.233,07 km², dân số hơn 3,9 triệu người, với nhiều tiềm năng về cao nguyên, duyên hải, du lịch, năng lượng tái tạo và công nghiệp khai thác, chế biến. Tuy nhiên, địa bàn rộng, điều kiện phát triển giữa các vùng còn chênh lệch, gây khó khăn trong quản lý, bố trí biên chế và thu hút nhân lực chất lượng cao.
Đối với ngành Y tế, việc sắp xếp tổ chức tạo điều kiện giảm đầu mối, tập trung nguồn lực, tăng cường chia sẻ chuyên môn, kỹ thuật và thực hiện thống nhất chính sách trên toàn tỉnh. Tuy nhiên, nhân lực y tế hiện còn thiếu về số lượng, chưa hợp lý về cơ cấu và phân bố; thiếu bác sĩ chuyên khoa sâu, chuyên ngành khó tuyển như pháp y, tâm thần, tim mạch, ung bướu, ngoại thần kinh, gây mê hồi sức; khó thu hút bác sĩ về vùng biên giới, hải đảo, vùng khó khăn. Nhân lực tại các trạm y tế cấp xã còn thiếu, năng lực chuyên môn chưa đồng đều; tình trạng chuyển tuyến và dịch chuyển nhân lực chất lượng cao vẫn diễn ra, ảnh hưởng đến việc triển khai kỹ thuật mới và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị đặt ra yêu cầu đến năm 2027, trạm y tế cấp xã có ít nhất 4-5 bác sĩ và tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế đạt trên 20%; đồng thời, tỉnh phấn đấu đạt 11 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2030. Việc thực hiện Quyết định số 1658/QĐ-BYT, ngày 08/6/2026, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1754/QĐ-BYT, ngày 16/6/2026 và Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 350/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 của Chính phủ cũng đòi hỏi tỉnh phải có giải pháp đồng bộ, lâu dài về thu hút, đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.
Vì vậy, việc ban hành Đề án thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 là yêu cầu khách quan, cấp thiết, nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân lực trước mắt và tạo nền tảng phát triển ngành Y tế ổn định, bền vững.
II. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Y tế
- Lãnh đạo Sở: Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở (08 Phó Giám đốc).
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở, gồm có 07 phòng (Văn phòng; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Nghiệp vụ Y; Phòng Nghiệp vụ Dược; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Bảo trợ xã hội - Trẻ em và Phòng Kiểm tra - Pháp chế).
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc: 49 cơ quan, đơn vị trực thuộc gồm: 02 chi cục (Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục Dân số); 47 đơn vị sự nghiệp, đơn vị (13 Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh; 07 Trung tâm tuyến tỉnh, 27 Trung tâm Y tế khu vực).
Ngoài ra, Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn cho 124 Trạm y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
2. Thực trạng đội ngũ công chức, viên chức ngành Y tế
Toàn ngành được giao theo Quyết định số 4753/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của UBND tỉnh gồm có 12.764 biên chế và số lượng người làm việc, gồm 9.879 tại các đơn vị trực thuộc Sở và 2.885 tại 124 trạm y tế; hiện có 11.792 công chức, viên chức, người lao động.
Trong số hiện có: 9.366 người có chuyên môn y, dược, gồm: 4.427 người trình độ đại học (chiếm tỷ lệ; 1.042 chuyên khoa I (chiếm tỷ lệ 11,1%); 108 chuyên khoa II (chiếm tỷ lệ 1,2%); 3.789 người trình độ cao đẳng, trung cấp (chiếm tỷ lệ 40,5%).
Các chỉ tiêu nhân lực trên vạn dân hiện đạt: 7,7 bác sĩ, 2 dược sĩ đại học và 9,8 điều dưỡng/10.000 dân (tương ứng 3.013 bác sĩ, 782 dược sĩ đại học và 3.833 điều dưỡng).
Sau khi dự kiến số biên chế phải giảm và số nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đến năm 2030, toàn ngành còn khoảng 3.878 chỉ tiêu chưa tuyển dụng, bảo đảm khả năng tuyển thu hút 310 bác sĩ theo Đề án.
III. CÁC CHÍNH SÁCH ĐANG THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả thực hiện các chính sách trước sáp nhập
Trước sáp nhập, ba tỉnh ban hành: Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Lâm Đồng; Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của HĐND tỉnh Bình Thuận; Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 24/7/2024 của HĐND tỉnh Đắk Nông về các chính sách liên quan đến thu hút, đãi ngộ và đào tạo nguồn nhân lực y tế.
a) Nghị quyết số 263/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Lâm Đồng
- Chính sách thu hút: chưa thực hiện (do chưa tổ chức tuyển dụng).
- Chính sách hỗ trợ đào tạo: 25 người, gồm 09 CKII và 16 CKI; kinh phí dự kiến 6,51439 tỷ đồng.
- Chính sách thưởng thành tích học tập, công tác: 07 người; 258 triệu đồng.
b) Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của HĐND tỉnh Bình Thuận
- Chính sách thu hút: chưa thực hiện (do chưa tổ chức tuyển dụng).
- Chính sách đãi ngộ: 30 CKI và 97 bác sĩ đa khoa; kinh phí đã chi 5,0694 tỷ đồng.
- Chính sách đào tạo sau đại học: 70 người; kinh phí 8,9279 tỷ đồng.
- Chính sách đào tạo liên thông bác sĩ: 10 người; kinh phí 2,1574 tỷ đồng.
Có 01 bác sĩ sau đào tạo nghỉ việc, chuyển công tác ra ngoài tỉnh.
c) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 24/7/2024 của HĐND tỉnh Đắk Nông về các chính sách liên quan đến thu hút, đãi ngộ và đào tạo nguồn nhân lực y tế
- Chính sách thu hút: 21 bác sĩ (CKI 03, BSĐK 18), kinh phí đã chi: 6.660.000.000 đồng.
- Chính sách đãi ngộ: 509 bác sĩ; 405 điều dưỡng; 126 kỹ thuật viên; kinh phí đã chi theo báo cáo lần lượt 2,5678 tỷ đồng; 1,969 tỷ đồng và 598,8 triệu đồng.
- Chính sách đào tạo sau đại học (CKI, CKII): 26 viên chức; kinh phí đã chi 3,2529 tỷ đồng.
Thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 28/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc cho áp dụng và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận, tỉnh Đăk Nông, tỉnh Lâm Đồng đã ban hành trước khi sáp nhập, 03 Nghị quyết trên vẫn tiếp tục thực hiện tại 03 khu vực.
2. Đánh giá chung
a) Ưu điểm:
Các chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ và đào tạo nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh đã thể hiện rõ vai trò quản lý nhà nước theo đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách pháp luật của nhà nước thuộc lĩnh vực y tế và theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Việc ban hành các chính sách trên đã thể hiện được vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; góp phần hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và giai đoạn; quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ nhân lực ngành y tế; kịp thời động viên, chia sẻ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực y tế chất lượng cao về công tác tại các đơn vị và phù hợp với mục đích, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực.
Chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực y tế của tỉnh Lâm Đồng (cũ), tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đắk Nông đã cải thiện, tăng số lượng và chất lượng nguồn nhân lực. Tính đến nay, tỷ lệ bác sĩ trên vạn dân của tỉnh Lâm Đồng hiện đạt 7,7; tỷ lệ dược sĩ đại học đạt 2 dược sĩ/vạn dân; tỷ lệ điều dưỡng đạt 9,8 điều dưỡng/vạn dân.
Việc thực hiện chính sách trên đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong việc triển khai thực hiện các chế độ trong từng chính sách cho từng đối tượng. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ y tế; tạo động lực để cho các cán bộ y tế gắn bó phục vụ lâu dài; đồng thời, phát huy năng lực chuyên môn trong quá trình công tác, đồng thời tạo cơ chế khuyến khích sự phấn đấu rèn luyện, nâng cao kỹ năng, chuyên môn và cống hiến của cán bộ y tế, từ đó góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển nguồn lực y tế.
Nguồn nhân lực được tuyển dụng, hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút đã bổ sung kịp thời các vị trí việc làm còn thiếu cho các đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân; góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh theo đúng Nghị quyết, Chương trình hành động và kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra.
Tóm lại: Chính sách được thực hiện đã tác động tích cực đến số lượng, chất lượng nhân lực ngành Y tế, góp phần tích cực vào việc bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh, số lượng thu hút, đãi ngộ, đào tạo năm sau cao hơn năm trước; viên chức sau khi được phê duyệt thu hút, đào tạo, đãi ngộ yên tâm công tác, cam kết phục vụ lâu dài tại địa phương, chất lượng khám, điều trị tăng lên rõ rệt, công suất sử dụng giường bệnh tăng, công tác phòng chống dịch bệnh được kiểm soát chặt chẽ, các dịch vụ kỹ thuật mới được triển khai, thái độ phục vụ Nhân dân của đội ngũ y, bác sĩ có chuyển biến tích cực, giảm thiểu số lượng bệnh nhân chuyển tuyến, ngành Y tế đã triển khai thực hiện hiệu quả nhiều kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị như: Can thiệp tim mạch, can thiệp mạch vành; cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn và đặt máy tạo nhịp tạm thời, tim phổi nhân tạo (ECMO), thay khớp háng toàn phần và bán phần, nội soi lấy nhân đệm cột sống thắt lưng qua đường liên bản sống, phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng khớp vai, khớp gối, chụp, nong và đặt stent điều trị hẹp động mạch nội sọ số hóa xóa nền, xạ trị, chụp SPECT/CT… Việc triển khai các kỹ thuật, chuyên khoa trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân được khám, chữa bệnh tại chỗ, giảm bớt tình trạng chuyển tuyến.
b) Hạn chế
- Mặc dù đã tích cực triển khai các giải pháp để thu hút cán bộ y tế có chuyên môn sâu về công tác tại tỉnh, song kết quả thu hút bác sĩ chủ yếu là loại khá, bác sĩ loại giỏi và có chuyên môn sâu rất ít; đa số là các bác sĩ mới ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác; số lượng thu hút trong 02 năm (tính từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến thời điểm hiện tại) vẫn còn rất khiêm tốn; các vị trí thu hút về các vùng khó khăn, biên giới hoặc các ngành hiếm như lao, tâm thần, pháp y…rất ít.
- Đối với chính sách đào tạo sau đại học: Số lượng cử đi đào tạo hằng năm so với nhu cầu vẫn còn rất khiêm tốn (khó khăn về kinh phí và số người để duy trì làm việc hằng ngày tại các đơn vị)
- Đối với chính sách đãi ngộ: Số tiền hỗ trợ hằng tháng cũng chưa đủ lớn, trong khi nhu cầu đời sống cao và hệ thống khám, chữa bệnh tư nhân sẵn sàng trả mức lương cao cho các bác sĩ…, vì vậy tình trạng chảy máu chất xám vẫn diễn ra.
3. Kế thừa, điều chỉnh chính sách
- Giữ và hoàn thiện chính sách thu hút bác sĩ; ưu tiên trình độ cao, chuyên khoa khó tuyển và địa bàn khó khăn.
- Giữ và hoàn thiện chính sách đãi ngộ để giữ chân bác sĩ, gắn với trình độ, vị trí, chuyên khoa, địa bàn và kết quả công tác.
- Giữ và mở rộng đào tạo các chuyên ngành sau đại học, đào tạo liên thông bác sĩ cho viên chức; gắn với nhu cầu nhân lực và cam kết phục vụ.
- Không tiếp tục chính sách đào tạo đối với học sinh, sinh viên (do sinh viên chưa phải là viên chức, thủ tục pháp lý về kinh phí phức tạp…) và chính sách khen thưởng thành tích học tập theo các nghị quyết trước sáp nhập (do đã được thực hiện trong Luật thi đua khen thưởng); tập trung nguồn lực vào thu hút, giữ chân và đào tạo nhân lực thiết yếu.
- Chính sách mới là chính sách đặc thù của tỉnh, bổ sung cho chính sách Trung ương và không trùng lặp với các chế độ đã được Trung ương quy định.
IV. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Chỉ thị số 25-CT/TW, ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị.
- Nghị định số 350/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế.
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 869/QĐ-BYT ngày 08/4/2024 của Bộ Y tế về phê duyệt “Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023-2030, định hướng 2050”.
- Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chương trình số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 28/02/2026 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Phần thứ hai
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2030
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Phù hợp với định hướng, tầm nhìn phát triển đất nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia và các quy hoạch cấp quốc gia khác có liên quan.
- Nghề y là một nghề đặc biệt. Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức; cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt. nhân lực y tế phải được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ phù hợp với tính chất đặc thù. Bác sĩ là lực lượng nòng cốt; chính sách 2026-2030 tập trung vào thu hút bác sĩ, đãi ngộ để giữ chân nguồn nhân lực y tế và đào tạo phát triển nguồn bác sĩ chất lượng cao.
- Thu hút là giải pháp trước mắt; giữ chân và phát triển nguồn lực có tính bền vững; đào tạo gắn với nhu cầu, vị trí việc làm, chuyên khoa và địa bàn ưu tiên; ưu tiên chuyên khoa sâu, chuyên khoa khó tuyển và nguồn bác sĩ cho y tế cơ sở.
- Phát triển nhân lực y tế nhằm thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động số 07-CTr/TU, ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 28/02/2026 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khoá I) thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên y tế cơ sở; có chính sách đột phá để thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu, phân bố hợp lý theo tuyến, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chính sách đặc thù của tỉnh bổ sung cho chính sách Trung ương, không trùng lặp; mức hỗ trợ cụ thể do HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách.
- Thực hiện thống nhất chính sách trên địa bàn Lâm Đồng mới, có cơ chế chuyển tiếp phù hợp đối với người đang hưởng chính sách của ba tỉnh trước sáp nhập.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ bác sĩ và nhân lực y tế tỉnh Lâm Đồng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, nâng cao về chất lượng, có năng lực chuyên môn và y đức; tập trung thu hút bác sĩ có trình độ, chuyên môn cao và bác sĩ thuộc chuyên khoa, địa bàn khó tuyển; thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp để giữ chân bác sĩ; đồng thời đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Chỉ tiêu thu hút: Phấn đấu trong giai đoạn 05 năm thu hút 310 chỉ tiêu, gồm: 272 bác sĩ y khoa (bao gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ y học dự phòng, bác sĩ Răng hàm mặt); 06 Tiến sĩ y khoa, chuyên khoa II; 32 Thạc sĩ y khoa, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần thu hút.
b) Chỉ tiêu đào tạo: Phấn đấu trong giai đoạn 05 năm thu hút 310 đào tạo đối với 647 công chức, viên chức, gồm: 76 bác sĩ liên thông cho viên chức; 84 bác sĩ chuyên khoa II và tương đương; 487 bác sĩ chuyên khoa I hoặc chuyên khoa sâu phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí việc làm cần đào tạo (Chi tiết theo Phụ lục 3).
c) Chỉ tiêu đãi ngộ: Mỗi năm có ít nhất 1.622 viên chức được hưởng chính sách đãi ngộ.
3. Chỉ tiêu nhân lực y tế phấn đấu đến năm 2030 của tỉnh: Thông qua các chính sách thu hút, đãi ngộ, đào tạo của Đề án, phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh đạt một số chỉ tiêu cụ thể sau:
|
TT |
Nhân lực |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Mục tiêu toàn quốc đến năm 2030 |
|
1 |
Bác sĩ/vạn dân |
7,7 |
8,8 |
9,6 |
10,3 |
11 |
19 |
|
2 |
Dược sĩ đại học/vạn dân |
2 |
2,5 |
2,7 |
2,85 |
3 |
4,0 |
|
3 |
Điều dưỡng/vạn dân |
9,8 |
10 |
13 |
16 |
19 |
33 |
|
4 |
Đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/01 Trạm Y tế cấp xã. |
||||||
Phần thứ ba
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP, KINH PHÍ
I. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực y tế
a) Chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh để đào tạo nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo cán bộ y tế nhằm đáp ứng các chỉ tiêu cơ bản về nhân lực y tế được giao.
b) Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực y tế cho từng giai đoạn hoặc lồng ghép trong chiến lược, đề án, kế hoạch các lĩnh vực; trong đó, xác định rõ các ngành, chuyên ngành và trình độ cần phát triển dựa trên phân tích về nhu cầu nhân lực và các giải pháp khả thi, hiệu quả.
c) Tiếp tục thực hiện cơ chế đào tạo theo đặt hàng; đào tạo nâng cao trình độ từ trung cấp, cao đẳng lên đại học để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực y tế và tạo nguồn cho đào tạo sau đại học các chuyên ngành khó thu hút như: Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Hồi sức cấp cứu…
d) Tiếp tục xây dựng và triển khai các mô hình hiệu quả để chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên xuống tuyến dưới để nâng cao trình độ cán bộ y tế tuyến dưới, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay trên địa bàn.
đ) Xây dựng cơ chế hỗ trợ cán bộ y tế vùng khó khăn tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở địa phương để cán bộ có thể tham gia học tập. Tiếp tục triển khai các giải pháp của Bộ Y tế nhằm nâng cao năng lực cán bộ y tế ở vùng khó khăn, trong đó có công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật, luân chuyển cán bộ tuyến trên hỗ trợ tuyến dưới.
e) Đầu tư, phát triển các cơ sở y tế để tham gia đào tạo thực hành y tế chuyên sâu, thực hiện các phương pháp mới, kỹ thuật mới.
g) Nâng cao chất lượng nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ y tế. Khuyến khích việc tự học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ của cán bộ y tế qua nhiều hình thức.
2. Về thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực
a) Xây dựng cơ chế đặc thù thông qua việc ban hành các Nghị quyết đặc thù của địa phương quy định sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Áp dụng thực hiện chính sách “Trải thảm đỏ” đối với bác sĩ, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp I, II hoặc nhân lực chất lượng cao về công tác tại các địa phương.
c) Đẩy mạnh thực hiện tự chủ và thu nhập tăng thêm, cho phép các cơ sở khám, chữa bệnh mở rộng quyền tự chủ tài chính, trích lập quỹ thu nhập tăng thêm để trả lương dựa trên năng lực và hiệu quả công việc.
d) Xã hội hóa và hợp tác công tư, huy động nguồn lực từ các cơ sở y tế ngoài công lập, tạo mạng lưới chăm sóc sức khỏe toàn diện, giảm áp lực lên hệ thống y tế công.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế, đặc biệt là trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế dự phòng, giúp đánh giá thực trạng để phát triển nhân lực y tế toàn tỉnh.
e) Quản trị ngành y tế, tạo môi trường làm việc thân thiện gắn kết, quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với phân cấp, phân quyền triệt để.
g) Xây dựng chuẩn hoá vị trí việc làm trong các đơn vị y tế đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất.
h) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế, cơ sở, trang thiết bị làm việc hiện đại, đảm bảo cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư y tế cần thiết để triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
3. Về tăng cường kiểm tra, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng các đơn vị y tế, cán bộ, đảng viên quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, là trọng tâm của chính sách kinh tế-xã hội. Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội.
b) Quy định cụ thể trách nhiệm của các các cơ quan, đơn vị y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan; phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.
c) Tăng cường vai trò giám sát, phản biện của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án, phù hợp với các quy định của pháp luật.
d) Xây dựng cơ chế theo dõi, báo cáo đánh giá việc thực hiện Đề án; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý nhân lực y tế
a) Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế
- Xây dựng cơ chế, chính sách lồng ghép trong các chương trình, dự án để hỗ trợ cán bộ ở vùng khó khăn tham gia đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
- Triển khai các mô hình hỗ trợ kỹ thuật, cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ cho bệnh viện tuyến dưới, tư vấn, đào tạo từ xa nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm chế độ đãi ngộ tương xứng đối với các bác sĩ có trình độ chuyên môn sâu.
b) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý y tế
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý, quản trị hiện đại, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số cho cán bộ quản lý y tế các cấp, đặc biệt là cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý nhà nước về y tế, quản lý bệnh viện, quản lý cơ sở đào tạo lĩnh vực sức khỏe, cơ sở nghiên cứu y học...
- Hướng dẫn các cơ sở y tế xây dựng quy trình hoạt động chuẩn, mô tả chức năng, nhiệm vụ, gắn với theo dõi, giám sát đánh giá kết quả làm việc của nhân viên y tế và thực hiện chế độ đãi ngộ dựa vào kết quả làm việc.
5. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Xây dựng vị trí việc làm trong các đơn vị y tế đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất sau khi sáp nhập tỉnh.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế, đặc biệt là trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống y tế dự phòng, giúp đánh giá thực trạng để xây dựng các chính sách cụ thể nhằm phát triển nhân lực y tế toàn tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực y tế làm cơ sở để đào tạo, đào tạo lại và phát triển nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân lực y tế.
d) Có chính sách hỗ trợ tài chính cho người học có hoàn cảnh khó khăn; có chính sách tài chính để thu hút, hỗ trợ và động viên người học đi theo một số chuyên ngành khó thu hút hoặc vùng sâu, vùng xa.
II. KINH PHÍ
1. Dự kiến kinh phí:
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện trong giai đoạn 05 năm: 220.627.000.000 đồng. Trong đó: Kinh phí chính sách thu hút là 115.592.000.000 đồng; Kinh phí cho công tác đào tạo là 54.395.000.000 đồng; Kinh phí chính sách đãi ngộ là 50.640.000.000 đồng. Kèm theo các Phụ lục.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án và các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
c) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị; nguồn huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật (nếu có).
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Đề án; đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Khẩn trương hoàn thiện dự thảo và đề nghị UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Nghị quyết quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Phối hợp với các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin tuyên truyền, Cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở thường xuyên tổ chức tuyên truyền thực hiện chính sách thu hút bác sĩ.
d) Hằng năm, xây dựng dự toán thực hiện Đề án, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế về phê duyệt vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân lực y tế theo phân cấp và quy định hiện hành.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở dự toán của các sở, ngành, đơn vị, địa phương, giao Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán để thực hiện Đề án theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và các quy định của pháp luật.
4. UBND các xã, phường, đặc khu: Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan phối hợp với ngành Y tế triển khai các nội dung của Đề án có liên quan; quan tâm tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức, người lao động y tế và các đối tượng thụ hưởng các chính sách của Đề án, nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Tuyên truyền, vận động, tham gia giám sát và huy động nguồn lực hợp pháp hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế.
6. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Phối hợp với các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin tuyên truyền, Cổng/trang thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở và Sở Y tế tuyên truyền chính sách./.
PHỤ LỤC 01
NỘI DUNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
Stt |
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
|
I |
Thẩm tra, xem xét ban hành Nghị quyết về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế theo thẩm quyền; tăng cường giám sát việc thực hiện nghị quyết |
Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Hoàn thành trong Quý IV//2026 |
|
II |
Chỉ đạo UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án |
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 |
|
1 |
Chỉ đạo các sở, ngành rà soát, bố trí, quản lý và sử dụng biên chế, số lượng người làm việc và các nguồn lực thực hiện Đề án trong tổng số được giao; bảo đảm đúng quy định, phù hợp khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu thực tế. Trong đó: |
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 |
|
- |
Tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp |
Sở Tài chính |
Các cơ quan liên quan |
Phân bổ kinh phí hàng năm để chi trả kịp thời |
|
- |
Biên chế, số lượng người làm việc |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Giao biên chế, số lượng người làm việc hàng năm |
|
- |
Chủ trì tham mưu triển khai Đề án và các chính sách sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành và hàng năm xây dựng các kế hoạch về thu hút, đào tạo và tham mưu báo cáo hàng năm, báo cáo sơ kết, tổng kết |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 |
|
III |
Sơ kết, tổng kết |
UBND tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Tổ chức sơ kết trong Quý IV/2028, tổng kết vào Quy I/2031 |
|
IV |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án |
Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy |
Các cơ quan liên quan |
Kiểm tra, giám sát giữa kỳ, cuối kỳ và đột xuất |
|
V |
Công tác báo cáo |
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo sơ kết trong Quý IV/2028, tổng kết vào Quý I/2031 |
PHỤ LỤC 2
SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC NGÀNH Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
Stt |
Chuyên ngành đào tạo đại học và sau đại học |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Dự kiến số lượng đào tạo từ 2026-2030 |
Dự kiến kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030 (đơn vị tính: Triệu đồng) |
||||||||
|
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
||
|
I |
ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nội |
2 |
9 |
2 |
11 |
3 |
11 |
3 |
13 |
3 |
13 |
13 |
57 |
1,755 |
3,705 |
|
2 |
Ngoại |
1 |
5 |
2 |
9 |
3 |
11 |
3 |
11 |
2 |
11 |
11 |
47 |
1,485 |
3,055 |
|
3 |
Sản phụ khoa |
1 |
5 |
1 |
4 |
1 |
6 |
1 |
5 |
1 |
5 |
5 |
25 |
675 |
1,625 |
|
4 |
Nhi khoa |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
4 |
1 |
4 |
5 |
21 |
675 |
1,365 |
|
5 |
Gây mê hồi sức |
1 |
2 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
- |
5 |
4 |
20 |
540 |
1,300 |
|
6 |
Hồi sức cấp cứu |
- |
5 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
4 |
1 |
4 |
4 |
22 |
540 |
1,430 |
|
7 |
Mắt |
- |
4 |
1 |
1 |
1 |
5 |
- |
3 |
- |
4 |
2 |
17 |
270 |
1,105 |
|
8 |
Tai mũi họng |
- |
3 |
- |
3 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
- |
3 |
14 |
405 |
910 |
|
9 |
Răng hàm mặt |
1 |
2 |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
3 |
1 |
4 |
4 |
17 |
540 |
1,105 |
|
10 |
Nhiễm |
- |
3 |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
- |
5 |
2 |
20 |
270 |
1,300 |
|
11 |
Tâm thần, thần kinh |
- |
1 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
4 |
4 |
18 |
540 |
1,170 |
|
12 |
Y học cổ truyền |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
5 |
4 |
22 |
540 |
1,430 |
|
13 |
Phục hồi chức năng |
- |
4 |
- |
4 |
- |
4 |
- |
4 |
- |
3 |
- |
19 |
- |
1,235 |
|
14 |
Xét nghiệm |
1 |
4 |
1 |
4 |
- |
4 |
- |
4 |
- |
7 |
2 |
23 |
270 |
1,495 |
|
15 |
Kỹ thuật y sinh |
- |
- |
- |
1 |
- |
1 |
- |
2 |
- |
1 |
- |
5 |
- |
325 |
|
16 |
Chấn thương chỉnh hình |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
4 |
20 |
540 |
1,300 |
|
17 |
Y tế công cộng |
- |
4 |
1 |
5 |
- |
4 |
1 |
3 |
- |
3 |
2 |
19 |
270 |
1,235 |
|
18 |
Chẩn đoán hình ảnh |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
3 |
1 |
4 |
5 |
19 |
675 |
1,235 |
|
19 |
Niệu |
1 |
3 |
- |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
- |
1 |
3 |
8 |
405 |
520 |
|
20 |
Quản lý y tế |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
2 |
- |
1 |
4 |
16 |
540 |
1,040 |
|
21 |
Da liễu |
- |
3 |
- |
4 |
1 |
4 |
- |
4 |
- |
1 |
1 |
16 |
135 |
1,040 |
|
22 |
Huyết học truyền máu |
- |
1 |
- |
3 |
- |
3 |
- |
2 |
- |
2 |
- |
11 |
- |
715 |
|
23 |
Y học gia đình |
- |
- |
- |
3 |
- |
2 |
- |
1 |
- |
2 |
- |
8 |
- |
520 |
|
24 |
Y học dự phòng |
- |
- |
- |
1 |
- |
2 |
- |
3 |
- |
2 |
- |
8 |
- |
520 |
|
25 |
Vi sinh |
- |
- |
- |
1 |
- |
1 |
- |
1 |
- |
- |
- |
3 |
- |
195 |
|
26 |
Lao |
|
1 |
|
|
1 |
1 |
|
1 |
|
2 |
1 |
5 |
135 |
325 |
|
27 |
Dịch tễ học thực địa |
|
|
|
|
|
1 |
|
1 |
|
|
- |
2 |
- |
130 |
|
28 |
Lão |
|
|
1 |
2 |
|
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
5 |
135 |
325 |
|
|
TỔNG |
11 |
79 |
17 |
97 |
22 |
109 |
20 |
104 |
14 |
98 |
84 |
487 |
11,340 |
31,655 |
|
II |
ĐÀO TẠO BÁC SĨ CHO VIÊN CHỨC |
Năm 2026 |
Kinh phí |
Năm 2027 |
Kinh phí |
Năm 2028 |
Kinh phí |
Năm 2029 |
Kinh phí |
Năm 2030 |
Kinh phí |
Tổng số lượng giai đoạn 2026-2030 |
Tổng kinh phí |
||
|
Stt |
Nội dung |
15 |
2250 |
16 |
2400 |
15 |
2250 |
15 |
2250 |
15 |
2250 |
76 |
11,400 |
||
Ghi chú: Tổng số cử đi đào tạo 774 công chức, viên chức, học sinh, sinh viên; trong đó: Tiến sĩ, chuyên khoa II 84 người; Thạc sĩ, chuyên khoa I hoặc bác sĩ nội trú 487 người; bác sĩ liên thông cho viên chức 76 người; bác sĩ đa khoa cho học sinh, sinh viên 127 người.
PHỤ LỤC 3
DỰ KIẾN SỐ LỰỢNG, THU HÚT BÁC SĨ GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
Stt |
Tên đơn vị |
BSYK |
BSYHCT |
BSYHDP |
Nội |
Ngoại |
Sản |
Nhi |
Hồi sức cấp cứu |
Mắt |
Tai mũi họng |
Răng hàm mặt |
Nhiễm |
Tâm thần, thần kinh |
pháp y |
Phục hồi chức năng |
Xét nghiệm (từ bác sĩ) |
Chấn thương chỉnh hình |
Chẩn đoán hình ảnh |
Da liễu |
Huyết học truyền máu |
Lao |
Lão |
Gây mê hồi sức |
Ung bướu |
Niệu |
Tổng |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
1 |
Đại học |
262 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
272 |
|
2 |
Chuyên khoa I và tương đương |
|
2 |
|
3 |
3 |
2 |
2 |
|
2 |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
32 |
|
3 |
Chuyên khoa II và tương đương |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
1 |
|
1 |
|
6 |
Chính sách thu hút được ít nhất 310 cán bộ y tế có trình độ chuyên môn bác sĩ đa khoa trở lên; trong đó: Tiến sĩ, chuyên khoa II ít nhất 06 người (2 hồi sức cấp cứu, 2 chẩn đoán hình ảnh, lão, ung bướu); Thạc sĩ, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú ít nhất 32 người (3 nội, 3 ngoại, 2 sản, 2 nhi, 1 tai mũi họng, 2 mắt, 1 răng hàm mặt, 2 nhiễm, 2 thần kinh, 2 y học cổ truyền, 2 phục hồi chức năng, 01 bác sĩ CK 1 xét nghiệm, 01 chấn thương chỉnh hình, 01 pháp y, 01 da liễu, 01 huyết học truyền máu, 01 lao, 01 lão, 01 gây mê hồi sức, 01 ung bướu, 01 niệu; Bác sĩ Y khoa 272 người (260 bác sĩ đa khoa, 10 bác sĩ y y học cổ truyền, 02 bác sĩ y học dự phòng). Giải trình về nội dung số lượng, chủng loại trên: Căn cứ vào nhu cầu, biên chế hiện có, định hướng phát triển của cơ quan, đơn vị thì nhu cầu rất lớn, tuy nhiên Sở Y tế căn cứ vào các chuyên ngành cần thu hút và tính khả thi, thực tiễn kinh nghiệm để đăng ký số lượng, chuyên môn trên. Đồng thời, việc thu hút là nguồn ngoài, tuyển dụng mới nên việc lựa chọn các chuyên khoa để thu hút so với thực tế nộp hồ sơ thu hút là không thể chủ động mà theo thực tế để thu hút các chuyên môn bác sĩ sau đại học đều rất cần thiết và Sở Y tế sẽ chủ động phân về các cơ quan, đơn vị có nhu cầu.
PHỤ LỤC: SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC NGÀNH Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
Stt |
Chuyên ngành đào tạo đại học và sau đại học |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Dự kiến số lượng đào tạo từ 2026-2030 |
Dự kiến kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030 (đơn vị tính: Triệu đồng) |
|||||||
|
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
Ts hoặc CK II |
Ths hoặc CK I |
||
|
I |
ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nội |
2 |
9 |
2 |
11 |
3 |
11 |
3 |
13 |
3 |
13 |
13 |
57 |
1,755 |
3,705 |
|
2 |
Ngoại |
1 |
5 |
2 |
9 |
3 |
11 |
3 |
11 |
2 |
11 |
11 |
47 |
1,485 |
3,055 |
|
3 |
Sản phụ khoa |
1 |
5 |
1 |
4 |
1 |
6 |
1 |
5 |
1 |
5 |
5 |
25 |
675 |
1,625 |
|
4 |
Nhi khoa |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
4 |
1 |
4 |
5 |
21 |
675 |
1,365 |
|
5 |
Gây mê hồi sức |
1 |
2 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
- |
5 |
4 |
20 |
540 |
1,300 |
|
6 |
Hồi sức cấp cứu |
- |
5 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
4 |
1 |
4 |
4 |
22 |
540 |
1,430 |
|
7 |
Mắt |
- |
4 |
1 |
1 |
1 |
5 |
- |
3 |
- |
4 |
2 |
17 |
270 |
1,105 |
|
8 |
Tai mũi họng |
- |
3 |
- |
3 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
- |
3 |
14 |
405 |
910 |
|
9 |
Răng hàm mặt |
1 |
2 |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
3 |
1 |
4 |
4 |
17 |
540 |
1,105 |
|
10 |
Nhiễm |
- |
3 |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
- |
5 |
2 |
20 |
270 |
1,300 |
|
11 |
Tâm thần, thần kinh |
- |
1 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
4 |
4 |
18 |
540 |
1,170 |
|
12 |
Y học cổ truyền |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
5 |
4 |
22 |
540 |
1,430 |
|
13 |
Phục hồi chức năng |
- |
4 |
- |
4 |
- |
4 |
- |
4 |
- |
3 |
- |
19 |
- |
1,235 |
|
14 |
Xét nghiệm |
1 |
4 |
1 |
4 |
- |
4 |
- |
4 |
- |
7 |
2 |
23 |
270 |
1,495 |
|
15 |
Kỹ thuật y sinh |
- |
- |
- |
1 |
- |
1 |
- |
2 |
- |
1 |
- |
5 |
- |
325 |
|
16 |
Chấn thương chỉnh hình |
- |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
4 |
20 |
540 |
1,300 |
|
17 |
Y tế công cộng |
- |
4 |
1 |
5 |
- |
4 |
1 |
3 |
- |
3 |
2 |
19 |
270 |
1,235 |
|
18 |
Chẩn đoán hình ảnh |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
3 |
1 |
4 |
5 |
19 |
675 |
1,235 |
|
19 |
Niệu |
1 |
3 |
- |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
- |
1 |
3 |
8 |
405 |
520 |
|
20 |
Quản lý y tế |
1 |
4 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
2 |
- |
1 |
4 |
16 |
540 |
1,040 |
|
21 |
Da liễu |
- |
3 |
- |
4 |
1 |
4 |
- |
4 |
- |
1 |
1 |
16 |
135 |
1,040 |
|
22 |
Huyết học truyền máu |
- |
1 |
- |
3 |
- |
3 |
- |
2 |
- |
2 |
- |
11 |
- |
715 |
|
23 |
Y học gia đình |
- |
- |
- |
3 |
- |
2 |
- |
1 |
- |
2 |
- |
8 |
- |
520 |
|
24 |
Y học dự phòng |
- |
- |
- |
1 |
- |
2 |
- |
3 |
- |
2 |
- |
8 |
- |
520 |
|
25 |
Vi sinh |
- |
- |
- |
1 |
- |
1 |
- |
1 |
- |
- |
- |
3 |
- |
195 |
|
26 |
Lao |
|
1 |
|
|
1 |
1 |
|
1 |
|
2 |
1 |
5 |
135 |
325 |
|
27 |
Dịch tễ học thực địa |
|
|
|
|
|
1 |
|
1 |
|
|
- |
2 |
- |
130 |
|
28 |
Lão |
|
|
1 |
2 |
|
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
5 |
135 |
325 |
|
|
TỔNG |
11 |
79 |
17 |
97 |
22 |
109 |
20 |
104 |
14 |
98 |
84 |
487 |
11,340 |
31,655 |
|
II |
ĐÀO TẠO BÁC SĨ CHO VIÊN CHỨC |
Năm 2026 |
Kinh phí |
Năm 2027 |
Kinh phí |
Năm 2028 |
Kinh phí |
Năm 2029 |
Kinh phí |
Năm 2030 |
Kinh phí |
Tổng số lượng giai đoạn 2026-2030 |
Tổng kinh phí |
||
|
Stt |
Nội dung |
15 |
2250 |
16 |
2400 |
15 |
2250 |
15 |
2250 |
15 |
2250 |
76 |
11,400 |
||
Tổng số dự kiến cử đi đào tạo 647 công chức, viên chức, trong đó: Tiến sĩ, chuyên khoa II 84 người (13 nội, 11 ngoại, 5 sản, 5 nhi, 4 gây mê hồi sức, 4 hồi sức cấp cứu, 2 mắt, 3 tai mũi họng, 4 răng hàm mặt, 2 nhiễm, 4 thần kinh, 4 y học cổ truyền, 2 xét nghiệm, 4 chấn thương chỉnh hình, 2 y tế công cộng, 5 chẩn đoán hình ảnh, 3 niệu, 4 quản lý y tế, 1 da liễu, 1 lao, 1 lão; Thạc sĩ, chuyên khoa I 487 người (57 nội, 47 ngoại, 25 sản, 21 nhi, 20 gây mê hồi sức, 22 hồi sức cấp cứu, 17 mắt, 14 tai mũi họng, 17 răng hàm mặt, 20 nhiễm, 18 thần kinh tâm thần, 22 y học cổ truyền, 18 phục hồi chức năng, 23 xét nghiệm, 5 kỹ thuật y sinh, 20 chấn thương chỉnh hình, 19 y tế công cộng, 19 chẩn đoán hình ảnh, 8 niệu, 16 quản lý y tế, 16 da liễu, 11 huyết học truyền máu, 8 y học gia đình, 8 y học gia đình 3 vi sinh, 5 lao, 2 dịch tễ, 5 lão); bác sĩ liên thông cho viên chức 76 người.
PHỤ LỤC THUYẾT MINH BIÊN CHẾ ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
|
Tình hình biên chế, viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế |
Tình hình biên chế, viên chức các trạm y tế |
Số công chức, viên chức thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác ngoài tỉnh đến năm 2030 |
Tổng biên chế còn trống chưa tuyển dụng |
|
|||||||
|
Biên chế giao |
Biên chế hiện có |
Tổng giao biên chế từ ngân sách nhà nước |
Người đã vào viên chức |
Số biên chế chưa tuyển |
|
||||||
|
Tổng số (tạm giao) |
Biên chế hưởng lương từ ngân sách |
Biên chế hưởng lương nguồn thu |
Tổng số |
Biên chế hưởng lương từ ngân sách |
Biên chế hưởng lương nguồn thu |
|
|||||
|
|
|||||||||||
|
9954 |
4238 |
5716 |
6871 |
3792 |
3079 |
2885 |
2525 |
360 |
510 |
3953 |
|
Tổng số biên chế giao hiện nay bao gồm cả trạm y tế và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế là 12.839, tổng số đã vào biên chế viên chức hiện nay là 9.396, thì số biên chế chưa tuyển dụng là 3.443; đồng thời dự kiến số viên chức nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác tính đến năm 2030 (dự kiến 510 người). Như vậy, số biên chế còn trống chưa tuyển dụng 3.953 người, đảm bảo biên chế để tuyển dụng thu hút 310 bác sĩ đến năm 2030 (kèm theo Phụ lục thuyết minh).
PHỤ LỤC 4
THUYẾT MINH BIÊN CHẾ ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
|
Tình hình biên chế, viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế |
Tình hình biên chế, viên chức các trạm y tế |
Số công chức, viên chức thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác ngoài tỉnh đến năm 2030 |
Tổng biên chế còn trống chưa tuyển dụng |
|
|||||||
|
Biên chế giao |
Biên chế hiện có |
Tổng giao biên chế từ ngân sách nhà nước |
Người đã vào viên chức |
Số biên chế chưa tuyển |
|
||||||
|
Tổng số (tạm giao) |
Biên chế hưởng lương từ ngân sách |
Biên chế hưởng lương nguồn thu |
Tổng số |
Biên chế hưởng lương từ ngân sách |
Biên chế hưởng lương nguồn thu |
|
|||||
|
|
|||||||||||
|
9954 |
4238 |
5716 |
6871 |
3792 |
3079 |
2885 |
2525 |
360 |
510 |
3953 |
|
Tổng số biên chế giao hiện nay bao gồm cả trạm y tế và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế là 12.839, tổng số đã vào biên chế viên chức hiện nay là 9.396, thì số biên chế chưa tuyển dụng là 3.443; đồng thời dự kiến số viên chức nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác tính đến năm 2030 (dự kiến 510 người). Như vậy, số biên chế còn trống chưa tuyển dụng 3.953 người, đảm bảo biên chế để tuyển dụng thu hút 310 bác sĩ đến năm 2030 (kèm theo Phụ lục thuyết minh).
PHỤ LỤC 5
THỰC TRẠNG, SỐ LƯỢNG CHUYÊN MÔN CHUYÊN NGÀNH Y, DƯỢC NGÀNH Y TẾ LÂM ĐỒNG
|
Stt |
Nội dung |
BSĐK |
BSYHCT |
BSYHDP |
Đại học, sau đại học |
Tổng |
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
Điều dưỡng |
Hộ sinh |
Kỹ thuật y |
Dược |
Nội |
Ngoại |
Sản |
Nhi |
Hồi sức cấp cứu, gây mê |
Mắt |
Tai mũi họng |
Răng hàm mặt |
Nhiễm |
Tâm thần, thần kinh |
Y học cổ truyền |
Phục hồi chức năng |
Xét nghiệm |
Kỹ thuật y sinh |
Chấn thương chỉnh hình |
Y tế công cộng (ĐH, sau đại học) |
Chẩn đoán hình ảnh |
Niệu |
Quản lý y tế, tiến sỹ y khoa |
Da liễu |
Huyết học truyền máu |
Y học gia đình |
Y học dự phòng |
Vi sinh, hoá sinh |
Lao |
Dịch tễ học thực địa |
Lão |
Khác (CK 1, 2 học từ bác sĩ) |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
|
I |
TỔNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Đại học |
876 |
127 |
37 |
1353 |
184 |
368 |
305 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16 |
0 |
0 |
0 |
4 |
66 |
5 |
0 |
103 |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3450 |
|
- |
CKI và tương đương |
0 |
0 |
0 |
47 |
0 |
22 |
69 |
119 |
60 |
56 |
60 |
38 |
22 |
24 |
17 |
21 |
9 |
72 |
18 |
9 |
2 |
35 |
130 |
44 |
4 |
5 |
28 |
5 |
11 |
0 |
1 |
6 |
0 |
18 |
37 |
989 |
|
- |
CK II và tương đương |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
2 |
20 |
6 |
6 |
8 |
0 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
50 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
107 |
|
II |
TỔNG CÁC TRẠM Y TẾ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Đại học |
262 |
18 |
9 |
301 |
138 |
16 |
108 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
10 |
0 |
0 |
109 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
972 |
|
- |
CKI và tương đương |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
17 |
7 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
0 |
0 |
0 |
13 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
3 |
53 |
|
- |
CK II và tương đương |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
|
Tổng TOÀN TỈNH I+II |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Đại học |
1138 |
145 |
46 |
1654 |
322 |
384 |
413 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16 |
0 |
0 |
0 |
5 |
76 |
5 |
0 |
212 |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4422 |
|
- |
CKI và tương đương |
1 |
0 |
0 |
47 |
0 |
22 |
69 |
136 |
67 |
57 |
62 |
38 |
22 |
24 |
17 |
21 |
9 |
75 |
19 |
9 |
2 |
35 |
143 |
45 |
4 |
5 |
29 |
5 |
13 |
0 |
1 |
6 |
0 |
19 |
40 |
1042 |
|
- |
CK II và tương đương |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
2 |
21 |
6 |
6 |
8 |
0 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
50 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
108 |
- Đại học chuyên ngành y dược: 4.422 người, chiếm tỷ lệ 47,3%, trong đó: (Bác sĩ Y khoa: 1.138 người; Bác sĩ Y học cổ truyền: 145 người; bác sĩ y học dự phòng: 46 người; điều dưỡng: 1.654 người; hộ sinh: 322 người; kỹ thuật y: 384 người; dược: 413 người; Răng hàm mặt: 16 người; phục hồi chức năng: 5 người; xét nghiệm: 76 người; kỹ thuật y sinh: 05 người; chẩn đoán hình ảnh: 06 người; y tế cộng đồng: 212 người).
+ Tổng chuyên khoa I chuyên ngành y dược: 1.042 người, chiếm tỷ lệ 11,1% (trong đó: 47 điều dưỡng, 22 kỹ thuật y, 69 dược, 136 nội, 67 ngoại, 57 sản, 62 nhi, 38 hồi sức cấp cứu, 22 mắt, 24 tai mũi họng, 17 răng hàm mặt, 21 nhiễm, 9 tâm thần, thần kinh, 75 y học cổ truyền, 19 phục hồi chức năng, 9 xét nghiệm, 2 kỹ thuật y sinh, 35 chấn thương chỉnh hình, 143 y tế công cộng, 45 chẩn đoán hình ảnh, 4 niệu, 5 quản lý y tế, 29 da liễu, 6 huyết học truyền máu, 13 y học gia đình, 1 vi sinh, 6 lao, 19 lão, 40 chuyên khoa I khác chuyên ngành y)
+ Tổng chuyên khoa II chuyên ngành y dược là 108, chiếm tỷ lệ 1,2% (trong đó 01 kỹ thuật y, 02 dược, 21 nội, 6 ngoại, 6 sản, 8 nhi, 3 tai mũi họng, 4 y học cổ truyền, 02 chấn thương chỉnh hình, 02 chẩn đoán hình ảnh, 50 quản lý y tế, 01 da liễu, 2 lao).
+ Tổng chuyên môn cao đẳng, trung cấp có chuyên môn y, dược: 3.799, tỷ lệ là 40,5%, trong đó: Tổng điều dưỡng trung cấp: 179, điều dưỡng cao đẳng: 1.628; 549 y sĩ đa khoa, 89 y sĩ y học cổ truyền; Dược cao đẳng, trung cấp: 518; kỹ thuật y cao đẳng, trung cấp: 282; Hộ sinh cao đẳng, trung cấp: 554).
PHỤ LỤC 6
DỰ KIẾN SỐ BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC, ĐIỀU DƯỠNG ĐẾN NĂM 2030
|
TT |
Nội dung |
Số lượng hiện tại |
Chỉ tiêu/vạn dân đến 2030 |
Số lượng năm 2030 |
Số còn thiếu đến năm 2030 |
Số cần bổ sung đến 2030 |
Số nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác ra ngoài tỉnh đến 2030 |
Số bổ sung đến 2030 đã trừ số nghỉ hưu, chuyển công tác ra ngoài tỉnh |
|||||||||
|
Tổng sô |
lĩnh vực công |
lĩnh vực tư |
Tổng số |
lĩnh vực công |
lĩnh vực tư |
Tổng số |
Thu hút |
Tuyển dụng, hợp đồng |
Bố trí theo địa chỉ sử dụng |
Số được cử đi đào tạo tốt nghiệp bố trí công tác, thăng hạng |
Số tư nhân, bao gồm các cơ sở y tế tư nhân |
||||||
|
1 |
Bác sĩ |
3.013 |
2.423 |
590 |
11 |
4.478 |
3.044 |
1.434 |
1.465 |
1.615 |
310 |
339 |
12 |
222 |
732 |
150 |
1.465 |
|
2 |
Dược sĩ |
782 |
232 |
550 |
3 |
1.221 |
405 |
816 |
439 |
464 |
0 |
35 |
0 |
164 |
265 |
25 |
439 |
|
3 |
Điều dưỡng |
3.833 |
2.803 |
1.030 |
19 |
7.734 |
4.492 |
3.242 |
3.901 |
4.046 |
0 |
240 |
0 |
0 |
3.806 |
145 |
3.901 |
PHỤ LỤC 7
DỰ KIẾN SỐ BÁC SĨ TẠI TRẠM Y TẾ NĂM 2027
|
Số trạm y tế hiện có |
Số bác sĩ trạm y tế hiện có |
Số bác sĩ tối thiểu tại trạm y tế đến năm 2027 |
Số bác sĩ còn thiếu tại trạm y tế đến năm 2027 |
Số bác sĩ bổ sung |
Số nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác ra ngoài tỉnh trong năm 2027 |
Số bác sĩ bổ sung trong năm 2027 đã trừ số nghỉ hưu, chuyển công tác ra ngoài tỉnh |
||||
|
Thu hút |
Tuyển dụng, hợp đồng bác sĩ không phải diện thu hút |
Bố trí bác sĩ theo địa chỉ sử dụng |
Số bác sĩ được cử đi đào tạo tốt nghiệp bố trí công tác, thăng hạng |
Số bác sĩ từ Trung tâm Y tế khu vực hệ dự phòng chuyển về trạm y tế xã |
||||||
|
124 |
245 |
496 |
251 |
31 |
108 |
9 |
36 |
98 |
31 |
251 |
PHỤ LỤC 8
DỰ KIẾN SỐ LỰỢNG, CHUYÊN NGÀNH THU HÚT BÁC SĨ TRÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
Stt |
Tên đơn vị |
BSYK |
BSYHCT |
BSYHDP |
Nội |
Ngoại |
Sản |
Nhi |
Hồi sức cấp cứu |
Mắt |
Tai mũi họng |
Răng hàm mặt |
Nhiễm |
Tâm thần, thần kinh |
pháp y |
Phục hồi chức năng |
Xét nghiệm (từ bác sĩ) |
Chấn thương chỉnh hình |
Chẩn đoán hình ảnh |
Da liễu |
Huyết học truyền máu |
Lao |
Lão |
Gây mê hồi sức |
Ung bướu |
Niệu |
Tổng |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
1 |
Đại học |
262 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
272 |
|
2 |
Chuyên khoa I và tương đương |
|
2 |
|
3 |
3 |
2 |
2 |
|
2 |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
32 |
|
3 |
Chuyên khoa II và tương đương |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
1 |
|
1 |
|
6 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh