Quyết định 4977/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 03 thủ tục hành chính và phê duyệt 03 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Mỹ phẩm, Thi đua khen thưởng được chuẩn hóa trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 4977/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4977/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
Căn cứ Quyết định số 5444/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2025 về việc đính chính mã thủ tục hành chính tại Quyết định số 2077/QĐ-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bị bãi bỏ lĩnh vực tổ chức cán bộ và thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7957/TTr-SYT ngày 11 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Giao Sở Y tế thực hiện các nhiệm vụ sau
1. Giao Sở Y tế trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành ./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 4977/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4977/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
Căn cứ Quyết định số 5444/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2025 về việc đính chính mã thủ tục hành chính tại Quyết định số 2077/QĐ-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bị bãi bỏ lĩnh vực tổ chức cán bộ và thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7957/TTr-SYT ngày 11 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Giao Sở Y tế thực hiện các nhiệm vụ sau
1. Giao Sở Y tế trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành ./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 4977/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRƯỚC NGÀY 01/7/2025
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
A. |
LĨNH VỰC MỸ PHẨM |
|||||
|
I. |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
1.003073 |
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm). Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng có thay đổi về tên của cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa chỉ do Điều chỉnh địa giới hành chính (địa điểm sản xuất không thay đổi) |
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế. |
Không quy định |
1. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025; 2. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm. |
|
B |
LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG |
|||||
|
I. |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
1.009346 |
Xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng |
132 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Y tế. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế. |
Không quy định |
1. Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022; 2. Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 cùa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; 3. Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020 của Bộ Y tế quy định việc xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng. |
|
II. |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG-TỈNH-XÃ |
|||||
|
1 |
1.012422 |
Đề nghị xét tặng Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” |
06 tháng kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch nước. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: |
Không quy định |
1. Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022; 2. Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; 3. Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú”; 4. Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; 5. Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế. |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Mã TTHC: 1.003073)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Công chức hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Phòng Nghiệp vụ Dược xử lý |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Dược chuyển chuyên viên phòng xử lý hồ sơ |
Sở Y tế |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Chuyên viên phòng Nghiệp vụ Dược xử lý hồ sơ và chuyển kết quả xử lý lên lãnh đạo phòng |
02 ngày làm việc |
|
|
Bước 4 |
Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ Dược trình Lãnh đạo Sở kết quả xử lý |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 5 |
Lãnh đạo Sở chuyển kết quả ký duyệt đến bộ phận văn thư |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 6 |
Văn thư tiếp nhận kết quả, đóng dấu và chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 7 |
Công chức trả kết quả TTHC cho cá nhân, tổ chức |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết
quả |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
B. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng (Mã TTHC: 1.009346)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực y tế dự phòng, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Sở |
Trung tâm Phục vụ hành chính công (tỉnh/cấp xã) |
01 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức phụ trách Thi đua khen thưởng tiếp nhận, rà soát, thẩm định hồ sơ về điều kiện, tiêu chuẩn và tính hợp lệ của hồ sơ |
Sở Y tế |
15 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Thành lập Hội đồng cơ sở tiến hành xét chọn |
03 ngày làm việc |
|
|
Bước 4 |
Thực hiện bỏ phiếu lấy ý kiến |
Hội đồng cấp cơ sở[1] |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Hội đồng bỏ phiếu xét chọn |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 6 |
Thông báo kết quả xét chọn và niêm yết danh sách |
Sở Y tế |
10 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Tổng hợp kết quả và gửi Hồ sơ về Hội đồng cấp Bộ để xét chọn |
03 ngày làm việc |
|
|
Bước 8 |
Theo dõi, tiếp nhận kết quả từ Bộ Y tế, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả |
99 ngày làm việc |
|
|
Bước 9 |
Trả kết quả giải quyết TTHC (thông báo kết quả cho các tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực y tế dự phòng) |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả (tỉnh/cấp xã) |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
132 ngày làm việc |
||
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG-TỈNH-XÃ
1. Đề nghị xét tặng Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” (Mã TTHC: 1.012422)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Sở |
Trung tâm Phục vụ hành chính công (tỉnh/cấp xã) |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Công chức phụ trách Thi đua khen thưởng tiếp nhận, rà soát, thẩm định hồ sơ về điều kiện, tiêu chuẩn và tính hợp lệ của hồ sơ |
Hội đồng cấp cơ sở[2] |
29 ngày |
|
Thành lập Hội đồng cơ sở tiến hành xét chọn |
|||
|
Rà soát hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn |
|||
|
Thực hiện bỏ phiếu lấy ý kiến |
|||
|
Hội đồng bỏ phiếu xét chọn |
|||
|
Bước 3 |
Thông báo kết quả xét chọn và niêm yết danh sách |
10 ngày |
|
|
Bước 4 |
Tổng hợp kết quả và gửi Hồ sơ về Hội đồng cấp tỉnh để xét chọn |
05 ngày |
|
|
Bước 5 |
Tiếp nhận hồ sơ từ Hội đồng cấp cơ sở |
Hội đồng cấp tỉnh[3] |
40 ngày |
|
Thành lập Hội đồng cấp tỉnh |
|||
|
Thẩm định hồ sơ về điều kiện, tiêu chuẩn, tính hợp lệ hồ sơ |
|||
|
Hội đồng bỏ phiếu xét chọn |
|||
|
Bước 6 |
Thông báo kết quả xét chọn và niêm yết danh sách |
10 ngày |
|
|
Bước 7 |
Lấy ý kiến từ Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” thuộc thẩm quyền quản lý và các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” |
07 ngày |
|
|
Bước 8 |
Tổng hợp kết quả và gửi Hồ sơ về Hội đồng cấp cấp nhà nước để xét chọn |
03 ngày |
|
|
Bước 9 |
Theo dõi, tiếp nhận kết quả từ Bộ Y tế, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả |
Hội đồng cấp Nhà nước[4] |
77 ngày |
|
Bước 10 |
Trả kết quả trả kết quả giải quyết TTHC (thông báo kết quả cho các tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả (tỉnh/cấp xã) |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
182 ngày |
||
[1] Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 01/12/2020.
“1. Hội đồng cấp cơ sở được thành lập tại: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; các Cục, Tổng Cục thuộc Bộ Y tế; cơ quan Bộ Y tế (xét cho các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Hội nghề nghiệp có liên quan thuộc Bộ Y tế; tổ chức, cá nhân ngoài ngành y tế; tổ chức, cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài ở tuyến Trung ương); Y tế Bộ, ngành”.
[2] - Theo khoản 2 khoản 3 Điều 11 Nghị định số số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ “2. Hội đồng cấp cơ sở tại các đơn vị y tế trực thuộc bộ, ban, ngành; các đơn vị trực thuộc Sở Y tế; bệnh viện tư nhân; các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm; 3. Hội đồng cấp cơ sở tại Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.
- Theo Điều 28 Nghị định 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
“Điều 28. Thẩm quyền thành lập Hội đồng cấp cơ sở ở xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu có trách nhiệm ……..công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực thi đua khen thưởng và đại diện một số “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” (nếu có).”.
[3] Quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ
“4. Hội đồng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thành phần Hội đồng gồm:
a) Số lượng thành viên Hội đồng: Từ 11 đến 15 thành viên;
b) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Sở Y tế, Chủ tịch Công đoàn ngành y tế;
d) Các ủy viên Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Y tế…..và một số “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”.
[4] Quy định tại Điều 13 Nghị định 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ
“Điều 13. Hội đồng cấp Nhà nước
1. Số lượng thành viên Hội đồng: Từ 15 đến 19 thành viên.
2. Hội đồng cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Y tế, đại diện lãnh đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
c) Các ủy viên Hội đồng ……. và một số “Thầy thuốc nhân dân”.
3. Hội đồng cấp Nhà nước ……, trình Chủ tịch nước quyết định phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh