Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 483/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/03/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 15/03/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 483/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025”;
Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo vệ và phát triển rừng vừng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 7308/KH-BNN-TCLN ngày 04/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Kế hoạch số 2616/KH-BNN-TCLN ngày 07/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2879/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 809/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 378/TTy-SNN ngày 04/11/2022 và ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kèm theo Kế hoạch).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 483/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
Thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021- 2025 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022); Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ban hành kèm theo Quyết định số 2879/QD-BNN-TCLN ngày 29/7/2022), Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm chỉ đạo thực hiện
- Thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của rừng trong phòng, chống sạt lở, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế, bất cập của giai đoạn 2011 - 2020; phù hợp với Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau thời kỳ năm 2021 - 2030, định hướng năm 2050 và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo hiệu quả bền vững, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước với lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; góp phần cùng cả nước thực hiện các cam kết của Việt Nam khi tham gia Công ước, điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách (Trung ương, địa phương), kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
- Nhà nước tạo cơ chế, chính sách hưởng lợi để thu hút các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời phát huy tính chủ động của chính quyền các cấp, các chủ rừng trong triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 483/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019);
Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025”;
Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo vệ và phát triển rừng vừng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 7308/KH-BNN-TCLN ngày 04/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Kế hoạch số 2616/KH-BNN-TCLN ngày 07/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2879/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 809/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 378/TTy-SNN ngày 04/11/2022 và ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kèm theo Kế hoạch).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 483/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
Thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021- 2025 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022); Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ban hành kèm theo Quyết định số 2879/QD-BNN-TCLN ngày 29/7/2022), Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm chỉ đạo thực hiện
- Thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của rừng trong phòng, chống sạt lở, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế, bất cập của giai đoạn 2011 - 2020; phù hợp với Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau thời kỳ năm 2021 - 2030, định hướng năm 2050 và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo hiệu quả bền vững, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước với lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; góp phần cùng cả nước thực hiện các cam kết của Việt Nam khi tham gia Công ước, điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách (Trung ương, địa phương), kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
- Nhà nước tạo cơ chế, chính sách hưởng lợi để thu hút các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời phát huy tính chủ động của chính quyền các cấp, các chủ rừng trong triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
a) Mục tiêu chung
Quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển, sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất hiện có và diện tích rừng được tạo mới trong giai đoạn 2021 - 2025. Phát huy hiệu quả vai trò, chức năng của rừng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, phòng hộ, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, kết hợp phát triển du lịch sinh thái, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cung cố quốc phòng, an ninh khu vực ven biển và hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ và phát triển bền vững đối với toàn bộ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng được tạo mới trong giai đoạn 2021 - 2025; góp phần duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt trên 18%; tiếp tục nâng cao năng suất, chất lượng rừng, đáp ứng yêu cầu về cung cấp nguyên liệu cho sản xuất và tiêu dùng, phòng hộ và bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 5%/năm, năng suất rừng trồng đạt bình quân 30m3/ha/năm; diện tích rừng trồng sản xuất thâm canh đạt 25.000 ha.
- Góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người tham gia các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng. Đến năm 2025, thu nhập từ rừng trồng là rừng sản xuất tăng bình quân khoảng 1,5 lần/đơn vị diện tích so với năm 2020.
c) Một số nhiệm vụ chủ yếu
- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có và diện tích rừng được tạo ra trong giai đoạn năm 2021 - 2025.
- Rà soát, xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng theo thẩm quyền, quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Rà soát, hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ.
- Trồng rừng mới 1.500 ha (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) giai đoạn 2021 - 2025 (bình quân 300 ha/năm), khoanh nuôi tái sinh tự nhiên bình quân 50 ha/năm.
- Trồng lại rừng sau khai thác bình quân 3.500 ha/năm.
- Thực hiện trồng cây xanh phân tán ở nông thôn, đô thị, ven sông, kênh rạch, đường giao thông,... bình quân 2,8 triệu cây/năm.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp phục vụ sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phát triển kinh tế - xã hội vùng rừng.
- Thúc đẩy các hoạt động nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho các tổ chức và cộng đồng dân cư vùng ven biển; phát triển các mô hình sinh kế cho cộng đồng, người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng.
- Thực hiện các đề tài, đề án, dự án thuộc Chương trình (các nội dung, dự án ưu tiên tại Phụ lục kèm theo kế hoạch).
3. Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện
a) Phạm vi
- Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh; Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh thực hiện các nhiệm vụ tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022 phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 phê duyệt Đề án “Bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030”; Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 phê duyệt Đề án “Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 -2025”.
- Không bao gồm: Các hoạt động thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; Các hoạt động về phát triển giống cây lâm nghiệp theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030; Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Các chương trình, dự án trên được thực hiện lồng ghép để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp).
b) Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025.
Tổng vốn đầu tư dự kiến: 2.014 tỷ đồng. Trong đó
- Vốn ngân sách nhà nước 220 tỷ đồng: vốn đầu tư phát triển 144 tỷ đồng (đề xuất từ ngân sách Trung 94 tỷ đồng; ngân sách địa phương 50 tỷ đồng); vốn sự nghiệp kinh tế 76 tỷ đồng (đề xuất ngân sách Trung ương 50 tỷ đồng; ngân sách địa phương 26 tỷ đồng).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác (doanh nghiệp, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân): 1.794 tỷ đồng.
a) Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đầu tư hiện hành theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, đánh giá các định mức kinh tế - kỹ thuật, ngày công lao động đang áp dụng (trong đó có các định mức kinh tế kỹ thuật do tỉnh ban hành); các định mức kinh tế - kỹ thuật, ngày công lao động do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, qua đó hướng dẫn thống nhất áp dụng trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi việc triển khai thực hiện pháp luật lĩnh vực lâm nghiệp.
b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lâm nghiệp; tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, hấp thụ và lưu giữ các bon, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quốc phòng và an ninh; nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý bảo vệ, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng chống chặt phá rừng trái pháp luật.
c) Quản lý quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp
- Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch (sau khi được phê duyệt): Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đảm bảo quản lý rừng bền vững, khai thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế rừng gắn với sinh kế của người dân.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định.
- Tiếp tục giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích liên kết, hợp tác đầu tư trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng, hình thành vùng nguyên liệu tập trung phục vụ sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản.
d) Kiện toàn, đổi mới tổ chức sản xuất
- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước; khuyến khích hình thành các công ty cổ phần, hợp tác xã lâm nghiệp và các hình thức liên kết hợp tác, hình thành vùng nguyên liệu tập trung phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp; thúc đẩy triển khai thực hiện hiệu quả cơ cấu lại ngành lâm nghiệp.
- Tổ chức sản xuất theo liên kết chuỗi, từ trồng rừng, khai thác rừng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh; khuyến khích các doanh nghiệp lớn, có uy tín, có thương hiệu tham gia đầu tư trong sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tại tỉnh.
- Khuyến khích hình thành các hiệp hội hỗ trợ phát triển rừng sản xuất, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ...; nâng cao năng lực cho chủ rừng, doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các mô hình hợp tác sản xuất lâm nghiệp; tạo điều kiện để cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp góp phần tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo hướng hàng hóa; xây dựng và phát triển các vùng sản xuất quy mô lớn.
đ) Khoa học, công nghệ và khuyến lâm
Xây dựng, triển khai thực hiện các dự án, đề tài khoa học; kỹ thuật thâm canh rừng và trồng rừng gỗ lớn; ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất lâm nghiệp, chế biến gỗ và lâm sản nhằm nâng cao giá trị, năng suất, chất lượng; gắn kết các tổ chức nghiên cứu khoa học với doanh nghiệp và người trồng rừng; nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và hoạt động khuyến lâm.
e) Phát triển nguồn nhân lực
Khuyến khích, hợp tác với các Viện, trường, doanh nghiệp tổ chức đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động ngành lâm nghiệp, gắn với chuyển giao công nghệ, kỹ thuật và quy trình sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường.
g) Huy động các nguồn vốn
Đa dạng nguồn vốn để thực hiện Chương trình, ưu tiên huy động các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn đối ứng của người dân, đối tượng thụ hưởng, để thực hiện Chương trình, đảm bảo không trùng lắp với các Chương trình, dự án. Việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn vốn đúng theo quy định pháp luật.
h) Lồng ghép, phối hợp với các Chương trình, đề án khác
- Lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật và các chương trình, dự án có liên quan, nhằm huy động tối đa nguồn lực thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và các Chương trình, Đề án trong lĩnh vực lâm nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gôm:
+ Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng đến năm 2030 (Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017).
+ Đề án Tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 10/5/2017).
+ Đề án Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng (Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/10/2018).
+ Đề án Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021).
+ Đề án Bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 (Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021).
+ Đề án Nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2021 - 2030 (Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 10/02/2022).
+ Đề án Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 - 2030 (Quyết định số 327/QD-TTg ngày 10/3/2022).
+ Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021).
i) Quản lý, điều hành thực hiện Chương trình
Kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, để chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình. Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm).
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức quản lý và thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh chặt chẽ, đúng quy định; chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch, nhu cầu vốn hàng năm và trung hạn trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt các đề án, dự án để thực hiện Chương trình;
- Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài (định kỳ hoặc đột xuất) theo quy định.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình phù hợp với các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
c) Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tùy vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên (nguồn vốn sự nghiệp cấp tỉnh) để thực hiện Chương trình, đề án, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho người sử dụng đất, sử dụng rừng; đảm bảo phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được cấp thẩm quyền phê duyệt.
đ) Các sở, ban, ngành có liên quan
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Chương trình, kế hoạch này trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn; phối hợp, chỉ đạo, các đơn vị chức năng có liên quan tham mưu UBND cấp huyện xây dựng Dự án trồng cây xanh phân tán và cây rừng (cây rừng đối với khu vực giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai), các đề án, dự án, kế hoạch trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Bố trí ngân sách địa phương các cấp, huy động nguồn lực hợp pháp từ các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển lâm nghiệp; xây dựng các đề án, dự án phù hợp với đặc điểm và thế mạnh của địa phương.
- Chỉ đạo thực hiện, tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình, kế hoạch trên địa bàn; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định hiện hành.
(Chi tiết các nội dung ưu tiên thực hiện tại Phụ lục kèm theo)
CÁC NỘI DUNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì/chủ đầu tư |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian trình |
Cấp phê duyệt/sản phẩm |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Kiện toàn Ban chỉ đạo cấp tỉnh và Văn phòng thường trực Chương trình |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 11/2022 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Đã hoàn thành (2892/QĐ-UBND ngày 06/12/2022) |
|
2 |
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2022 |
Quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo cấp tỉnh |
Đã hoàn thành (16/QĐ-BCĐ ngày 28/02/2023) |
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương[1]. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí IV/2023 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
2 |
Hướng dẫn triển khai các định mức kinh tế, kỹ thuật do Trung ương ban hành. Rà soát, hoàn thiện các định mức - kinh tế kỹ thuật để đảm bảo đủ điều kiện thực hiện trên địa bàn tỉnh[2] |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí IV/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh[3] |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các chủ rừng, sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí IV/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
2 |
Dự án bảo vệ và phát triển Vườn quốc gia Mũi Cà Mau[4] |
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí III/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
3 |
Dự án bảo vệ và phát triển Vườn quốc gia U Minh Hạ[5] |
Vườn quốc gia U Minh Hạ |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí III/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
4 |
Dự án nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm trong quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2022-2025 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí II/2023 |
Quyết định Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
5 |
Dự án trồng cây xanh phân tán và cây rừng (trên địa bàn huyện/thành phố)[6] |
Phòng/đơn vị chức năng cấp huyện |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quí IV/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện (Chủ tịch UBND tỉnh giao thẩm quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện) |
|
|
6 |
Dự án nâng cao năng lực trồng rừng gỗ lớn và thâm canh rừng tại Khu vực U Minh Hạ. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các công ty lâm nghiệp, sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí IV/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
7 |
Dự án nâng cao năng lực xây dựng, thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng đối với tổ chức, nhóm hộ gia đình quản lý rừng. |
Tổ chức, hộ gia đình quản lý rừng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quí IV/2023 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
[1] Điểm a khoản 5 Điều 2 Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án “Bảo vệ và phát triển rừng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030.
[2] Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định “Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp”, và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng và lấy ý kiến dự thảo về “Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công về phát triển rừng”.
[3] Dự án xây dựng cho khu vực rừng ngập mặn, rừng ven biển (theo các nhiệm vụ tại Quyết định số 809/QĐ-TTg và Quyết định số 1662/QĐ-TTg), do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư không bao gồm: 02 Vườn quốc gia (U Minh Hạ và Mũi Cà Mau); khu vực giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân (chủ rừng) tại địa bàn các xã không giáp biển (không phải là xã ven biển).
[4] Dự án xây dựng xác định các nhiệm vụ tổng hợp cho công tác xây dựng, bảo vệ, phát triển Vườn quốc gia Mũi Cà Mau (theo các nhiệm vụ tại Quyết định số 809/QĐ-TTg và Quyết định số 1662/QĐ-TTg và các nhiệm vụ khác có liên quan, do Vườn quốc gia Mũi Cà Mau làm chủ đầu tư.
[5] Dự án xây dựng xác định các nhiệm vụ tổng hợp cho công tác xây dựng, bảo vệ, phát triển Vườn quốc gia U Minh Hạ (theo các nhiệm vụ tại Quyết định số 809/QĐ-TTg và các nhiệm vụ khác có liên quan, do Vườn quốc gia U Minh Hạ làm chủ đầu tư.
[6] Dự án xác định các nhiệm vụ trồng cây xanh phân tán trên địa bàn huyện, thành phố; trồng rừng tại địa bàn xã ở khu vực giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo Luật Đất đai (hộ gia đình, cá nhân là chủ rừng) có chỉ tiêu, nhiệm vụ phải khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng (không bao gồm các xã ven biển thuộc phạm vi thực hiện đề án được phê duyệt tại Quyết định số 1662/QĐ-TTg).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh