Quyết định 4711/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065
| Số hiệu | 4711/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/11/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 26/11/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Đình Xứng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4711/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2065
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;
Theo đề nghị của UBND huyện Quảng Xương tại Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018; của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 6853/SXD-QH ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
Toàn bộ địa giới hành chính huyện Quảng Xương, bao gồm 30 đơn vị hành chính (01 thị trấn và 29 xã), ranh giới lập quy hoạch cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn;
- Phía Nam giáp: Huyện Tĩnh Gia;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Huyện Nông Cống, huyện Đông Sơn.
Khu vực lập quy hoạch có diện tích 174,21 km2.
2. Dự báo quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng (khu vực lập quy hoạch): Khoảng 192.537 người;
- Đến năm 2025, dân số toàn huyện khoảng 225.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 90.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%.
- Đến năm 2035, dân số toàn huyện khoảng 256.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 190.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 74%.
3. Quy mô đất đai:
- Đất xây dựng đô thị: Đến năm 2025 khoảng 1200 - 1400ha; đến năm 2035 khoảng: 2500 - 3000ha.
- Đất khu, cụm công nghiệp: Đến năm 2025 khoảng 200 - 250ha; đến năm 2035 khoảng 400 - 450ha.
4. Tính chất, chức năng:
- Là vùng đệm cho tam giác tăng trưởng kinh tế (thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn - KKT Nghi Sơn); có vai trò giảm các áp lực về đô thị, môi trường; gìn giữ các không gian xanh, các quỹ đất dự trữ.
- Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ - du lịch. Trong đó trọng tâm là phát triển du lịch biển, hướng tới trở thành một trọng điểm du lịch của tỉnh và khu vực miền Bắc.
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4711/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2065
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;
Theo đề nghị của UBND huyện Quảng Xương tại Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018; của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 6853/SXD-QH ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
Toàn bộ địa giới hành chính huyện Quảng Xương, bao gồm 30 đơn vị hành chính (01 thị trấn và 29 xã), ranh giới lập quy hoạch cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn;
- Phía Nam giáp: Huyện Tĩnh Gia;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Huyện Nông Cống, huyện Đông Sơn.
Khu vực lập quy hoạch có diện tích 174,21 km2.
2. Dự báo quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng (khu vực lập quy hoạch): Khoảng 192.537 người;
- Đến năm 2025, dân số toàn huyện khoảng 225.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 90.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%.
- Đến năm 2035, dân số toàn huyện khoảng 256.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 190.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 74%.
3. Quy mô đất đai:
- Đất xây dựng đô thị: Đến năm 2025 khoảng 1200 - 1400ha; đến năm 2035 khoảng: 2500 - 3000ha.
- Đất khu, cụm công nghiệp: Đến năm 2025 khoảng 200 - 250ha; đến năm 2035 khoảng 400 - 450ha.
4. Tính chất, chức năng:
- Là vùng đệm cho tam giác tăng trưởng kinh tế (thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn - KKT Nghi Sơn); có vai trò giảm các áp lực về đô thị, môi trường; gìn giữ các không gian xanh, các quỹ đất dự trữ.
- Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ - du lịch. Trong đó trọng tâm là phát triển du lịch biển, hướng tới trở thành một trọng điểm du lịch của tỉnh và khu vực miền Bắc.
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Cấu trúc phát triển không gian vùng:
Dựa trên mô hình một trục, hai hành lang, ba trung tâm.
- Phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ thương mại dọc theo Quốc lộ 1A, dựa trên cơ sở 01 trục, tận dụng trục phát triển kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa - KKT Nghi Sơn.
- Xây dựng 02 hành lang kết nối về phía Tây với các huyện: Triệu Sơn, Nông Cống, Như Thanh, Thọ Xuân, Như Xuân, bao gồm: Tuyến QL 47C kéo dài, kết nối các đô thị Cống Trúc, Cầu Quan, Nưa, Triệu Sơn, Thọ Xuân, có vai trò là hành lang phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và Tuyến QL 45 đi đường ven biển, kết nối các khu du lịch lớn như: Sầm Sơn - khu du lịch ven biển Quảng Xương - khu du lịch Bến En, có vai trò là hành lang phát triển du lịch.
- Phát triển 03 khu vực trọng tâm tại các khu vực là đầu mối hạ tầng giao thông như khu vực cửa ngõ phía Bắc (thị trấn Quảng Xương), cửa ngõ phía Nam (đô thị Quảng Lợi - Bắc Ghép), và khu vực trung tâm huyện (đô thị Cống Trúc).
5.2. Định hướng tổng thể phát triển không gian vùng:
Hoàn thiện hệ thống khung giao thông của huyện trên cơ sở các tuyến đường đã có xây dựng mới một số đoạn để hoàn chỉnh kết nối toàn tuyến;
Ưu tiên kết nối với khu vực trung tâm huyện và hướng về phía Đông để phát triển khu vực ven biển, các tuyến đường vừa làm nhiệm vụ liên kết về mặt giao thông vừa kiểm soát phát triển của các khu vực đô thị theo từng giai đoạn..
Tổ chức trục trung tâm của huyện trên cơ sở bố trí các công trình hành chính, công cộng, trung tâm văn hóa, xã hội, thương mại dịch vụ dọc theo tuyến đường Thái Bình và đường Quảng Bình - Quảng Ngọc kéo dài.
Bố trí các khu chức năng, trên cơ sở theo quy mô đất đai dự báo và các lợi thế về tài nguyên lao động, hạ tầng giao thông, vị trí địa lý.
5.3. Xác định các phân vùng kiểm soát, quản lý phát triển:
Các phân vùng phát triển tuân thủ theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện (bao gồm vùng đồng, vùng dọc Quốc lộ 1A, vùng ven biển), ngoài ra được cụ thể hóa thành các vùng để kiểm soát phát triển như sau:
- Vùng phát triển: bao gồm các khu vực quanh thị trấn Quảng Xương, đô thị Cống Trúc, đô thị Quảng Lợi và 02 trung tâm cụm xã ở Quảng Ngọc và Quảng Yên để tập trung phát triển có trọng tâm tránh phân tán, dàn trải.
- Vùng hạn chế phát triển: Bao gồm các xã vùng đồng và các vùng còn lại của khu vực nội thị. Khu vực này chủ yếu giữ nguyên hiện trạng, phát triển các khu chức năng đặc thù, các điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu thực tế để góp phần giữ ổn định diện tích đất nông nghiệp, tạo các nêm xanh quanh các khu vực đô thị để kiểm soát đô thị hóa, gìn giữ môi trường.
- Vùng cấm phát triển: bao gồm các khu vực: núi Văn Trinh, núi Trường, núi Lau - Chẹt, khu vực sinh thái ven sông Lý, sông Ghép. Đây là các khu vực có cảnh quan thiên nhiên sông, núi cần được bảo vệ ngoài ra tại các núi còn có các khu vực đất quân sự.
5.4. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn:
5.4.1. Hệ thống đô thị:
Hệ thống đô thị huyện Quảng Xương dự kiến phát triển theo 02 giai đoạn:
- Định hướng đến năm 2025: huyện Quảng Xương có 03 đô thị, dân số đô thị 90.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 40% nhu cầu đất xây dựng đô thị 1200-1400ha, bao gồm:
+ Thị trấn Quảng Xương: phạm vi ranh giới bao gồm thị trấn Quảng Xương hiện tại, xã Quảng Tân và xã Quảng Phong với tổng diện tích 1463ha. Dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 23.500 người. Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện.
+ Đô thị Cống Trúc: phạm vi ranh giới bao gồm các xã: Quảng Bình, Quảng Ninh, Quảng Nhân với tổng diện tích 2014ha. Dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 23.000 người. Là trung tâm dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực và các xã lân cận.
+ Đô thị Quảng Lợi: phạm vi ranh giới bao gồm toàn các xã: Quảng Lợi, Quảng Nham, Quảng Thạch, Quảng Lĩnh với tổng diện tích 1772 ha. Dân dự báo đến năm 2025 khoảng 42.500 người. Là đô thị phát triển Du lịch, Dịch vụ thương mại, công nghiệp, hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền và chế biến, nuôi trồng thủy hải sản.
- Định hướng đến năm 2035, toàn bộ huyện Quảng Xương đạt tiêu chuẩn đô thị loại 3. Dân số khu vực nội thị dự báo đến năm 2035 khoảng 190.000 người.
+ Khu vực nội thị bao gồm thị trấn Quảng Xương và các xã: Quảng Tân, Quảng Phong, Quảng Định, Quảng Đức, Quảng Giao, Quảng Ninh, Quảng Nhân, Quảng Hải, Quảng Bình, Quảng Lưu, Quảng Thái, Quảng Lộc, Quảng Lĩnh, Quảng Khê, Quảng Lợi, Quảng Chính, Quảng Thạch, Quảng Nham, Quảng Trung.
+ Khu vực ngoại thị gồm các xã: Quảng Yên, Quảng Trạch, Quảng Hòa, Quảng Long, Quảng Văn, Quảng Ngọc, Quảng Phúc, Quảng Vọng, Quảng Trường.
Giai đoạn này hạn chế phát triển đô thị ở thị trấn Quảng Xương và đô thị Quảng Lợi. Tập trung phát triển ở khu vực trung tâm, từng bước di chuyển các trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, công cộng về khu vực trung tâm đô thị.
5.4.2. Định hướng phát triển nông thôn và nông nghiệp:
- Hạn chế phát triển dàn trải các khu dân cư mới, phát triển các điểm dân cư nông thôn cân bằng với nhu cầu thực tế, theo định hướng quy hoạch nông thôn mới. Tập trung phát triển 02 trung tâm cụm xã tại Quảng Ngọc và Quảng Yên gắn với 02 cụm công nghiệp (bao gồm các chức năng: dân cư mới, khu thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, kho bãi....).
- Tiếp tục đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, sản xuất quy mô lớn, an toàn, ứng dụng hiện đại hóa trong nông nghiệp để phục vụ cho các thị trường lớn như thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn. Định hướng đến năm 2035 hình thành các vùng sản xuất lớn, quy mô tập trung, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực bao gồm:
+ Vùng lúa chất lượng cao diện tích khoảng 3 000ha ở các xã vùng đồng, vùng lúa năng suất cao diện tích khoảng 2000ha ở các xã dọc và phía Đông Quốc lộ 1A.
+ Ổn định vùng trồng cói diện tích khoảng 550ha phục vụ phát triển nghề truyền thống ở các xã: Quảng Khê, Quảng Phúc, Quảng Vọng.
+ Ổn định các khu vực nuôi trồng thủy sản hiện có, phát triển vùng nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao quy mô khoảng 450ha tại các xã Quảng Khê, Quảng Chính, Quảng Trung.
+ Xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao diện tích khoảng 280ha tại xã Quảng Đức, Quảng Giao để phát triển sản xuất rau an toàn, hoa, cây cảnh... phục vụ thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn.
- Tiếp tục phát triển các loại cây có giá trị như thuốc lào, ớt, khoai tây, ngô....ở các khu vực nhỏ lẻ hiện có. Khuyến khích xây dựng các nông trại, vườn cây ăn quả lâu năm, kết hợp các làng nghề để phát triển loại hình du lịch sinh thái, dã ngoại.
5.5. Phân bố và quy mô các không gian phát triển:
5.5.1. Không gian phát triển công nghiệp:
Giai đoạn đến năm 2025 giữ nguyên các cụm công nghiệp theo Quy hoạch cụm công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 để thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện, giai đoạn sau năm 2025 điều chỉnh lại quy mô và bổ sung thêm các cụm công nghiệp mới để đáp ứng nhu cầu và phù hợp với tình hình phát triển của huyện.
Đến năm 2035, tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn khoảng 455ha, bao gồm:
+ KCN Nam thành phố mở rộng: diện tích 150ha (theo QHC thành phố Thanh Hóa);
+ CNN Tiên Trang: diện tích 50ha (mở rộng 12ha);
+ CNN Nham - Thạch: diện tích 15ha (thu hẹp 35ha);
+ CNN Cống Trúc: diện tích 75ha (mở rộng 25ha);
+ CNN Quảng Yên: diện tích 65ha (bổ sung mới);
+ CNN Quảng Ngọc: diện tích 60ha (bổ sung mới);
+ CNN, TTCN nghề cói: diện tích 40ha (bổ sung mới).
Dự kiến các khu, CNN sẽ thu hút khoảng 45.000 lao động, ưu tiên sử dụng lao động người địa phương.
5.5.2. Không gian phát triển du lịch:
Tập trung phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch trong mối liên hệ chặt chẽ với thành phố Sầm Sơn, thành phố Thanh Hóa và các điểm du lịch lân cận. Sản phẩm chủ lực là du lịch biển ngoài ra phát triển thêm các loại hình du lịch khác bổ trợ sớm đưa Quảng Xương trở thành một trọng điểm du lịch của tỉnh và miền Bắc.
+ Thành lập khu du lịch ven biển huyện Quảng Xương với diện tích khoảng 1.400 ha có ranh giới phía Đông đường ven biển, kéo dài từ xã Quảng Hải đến Quảng Nham. Phát triển loại hình du lịch biển với các chức năng: nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, chợ du lịch kết hợp ẩm thực, hội nghị hội thảo, thể thao, du lịch cộng đồng...
+ Xây dựng điểm du lịch sinh thái nước khoáng nóng Quảng Yên với quy mô khoảng 30ha. Định hướng xây dựng một khu vực tập trung, đồng bộ, xây dựng thêm các cảnh quan nhân tạo, phát triển đa dạng thêm các loại hình du lịch để bổ trợ cho sản phẩm du lịch chính là tắm nước khoáng nóng.
+ Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích đặc biệt là Quốc gia để khai thác phát triển du lịch, xây dựng khu tưởng niệm bến phà Ghép với công trình kiến trúc mang tính biểu tượng để khơi dậy truyền thống, niềm tự hào, đồng thời là điểm tham quan du lịch.
+ Các làng nghề được khôi phục, tổ chức thành các khu vực tập trung để nâng cao giá trị sản xuất, tạo thành điểm du lịch làng nghề. Tại CNN nghề cói tổ chức một khu vực trưng bày, giới thiệu sản phẩm kết hợp tham quan du lịch, mua sắm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói để phục vụ du khách và cung cấp sản phẩm phục vụ cho khu du lịch ven biển.
Hình thành tuyến du lịch nội huyện: khu DL ven biển - Bến phà Ghép - điểm du lịch làng nghề cói - tuyến du lịch Sông Lý - Điểm DL nước khoáng nóng Quảng Yên - Cụm di tích Quốc gia đền thờ Hoàng Bùi Hoàn + đền thờ Bùi Sỹ Lâm.
5.5.3. Hệ thống công trình Y tế:
- Định hướng đến năm 2025, nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Xương đạt quy mô 300 - 350 giường bệnh.
- Đến năm 2035, xây dựng mới thêm bệnh viện đa khoa ở khu vực trung tâm huyện (nằm trên trục trung tâm tại xã Quảng Bình) với quy mô 400 - 500 giường bệnh.
Từng bước nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh, đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, phấn đấu tỷ lệ các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế 100% vào năm 2025.
5.5.4. Hệ thống công trình Giáo dục:
Tuân thủ theo định hướng của tỉnh về đề án sắp xếp các trung học trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn bộ máy, đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các trường. Mạng lưới giáo dục phổ thông trung học của huyện cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu và bán kính phục vụ. Vì vậy giữ nguyên hệ thống các trường trung học phổ thông, dành quỹ đất để mở rộng quy mô đủ đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
5.5.5. Hệ thống công trình Văn hóa - thể thao:
Giữ nguyên trung tâm văn hóa thể thao huyện tại thị trấn Quảng Xương. Đến năm 2035 sau khi toàn bộ huyện Quảng Xương trở thành đô thị loại 3, bố trí cụm các công trình văn hóa, thể thao cấp đô thị tại khu vực xã Quảng Bình, dọc theo trục trung tâm đô thị, bao gồm các công trình:
+ Thư viện, quy mô tối thiểu 0,5ha;
+ Bảo tàng tổng hợp, quy mô tối thiểu 1ha;
+ Cung triển lãm, quy mô tối thiểu 1ha;
+ 01 Thiết chế văn hóa tổng hợp đa chức năng cấp đô thị gồm cung văn hóa, cung thiếu nhi, nhà hát, rạp chiếu phim, quy mô tối thiểu 3,2ha.
+ Quảng trường trung tâm gắn với công trình biểu tượng hoặc tượng đài;
+ Sân thể thao cơ bản, quy mô tối thiểu 1ha;
+ Sân vận động, quy mô tối thiểu 2,5ha;
+ Trung tâm thể dục thể thao, quy mô tối thiểu 3ha.
5.5.6. Hệ thống công trình thương mại dịch vụ:
Duy trì và nâng cấp các chợ hiện có theo quy hoạch phát triển hệ thống chợ của tỉnh, xóa bỏ các chợ tạm, chợ cóc trên địa bàn, đặc biệt là ở các khu vực trung tâm. Bổ sung thêm chợ du lịch kết hợp khu ẩm thực tại khu vực xã Quảng Thái để phục vụ khu du lịch ven biển.
Xây dựng, mở rộng và phát triển các điểm thương mại tại các trung tâm cụm xã như: Quảng Giao, Quảng Yên, Quảng Ngọc. Xây dựng các trung tâm thương mại lớn cấp vùng tại các khu vực đầu mối cửa ngõ như: thị trấn Quảng Xương, đô thị Cống Trúc, đô thị Quảng Lợi.
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
6.1. Định hướng phát triển giao thông
6.1.1. Giao thông đường bộ
a) Quốc lộ:
+ Quốc lộ 1A: Quy mô đường cấp II, 6 làn xe; tiếp tục nâng cấp mặt đường, mở rộng một số đoạn qua đô thị.
+ Quốc lộ 45: Nâng cấp đạt đường cấp II, 4 làn xe.
+ Quốc lộ 10: Xây dựng mới tuyến với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Đoạn qua đô thị xây dựng hệ thống đường gom 2 bên.
+ Đường bộ ven biển: Xây dựng tuyến đoạn qua huyện Quảng Xương là đường đô thị, lộ giới 48,0m như đoạn qua thành phố Sầm Sơn.
b) Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 504: Nâng cấp đoạn từ Quảng Ngọc đến Quốc lộ 45 đạt quy mô đường cấp III, 4 làn xe.
+ Đường tỉnh 511: Giữ quy mô đường cấp III, mở rộng nền đạt 4 làn xe.
+ Xây dựng mới tuyến nối Quốc lộ 45 với đường bộ ven biển tại xã Quảng Nham, đạt tối thiểu quy mô đường cấp IV.
+ Xây dựng mới đoạn tuyến Quốc lộ 47C kéo dài nối với đường Thái Bình, đạt quy mô đường cấp III, 4 làn xe.
c) Đường huyện:
- Nâng cấp, mở rộng các đoạn hiện có và xây dựng mới một số đoạn để hoàn chỉnh kết nối toàn tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, từ 2 đến 4 làn xe. Các tuyến, đoạn tuyến còn lại được nâng cấp, chỉnh tuyến các đoạn khó khăn đạt tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe. Đảm bảo kết nối tốt các khu vực trong huyện.
- Xây dựng mới tuyến đường từ cầu Thắng Phú đi Quốc lộ 1A, qua CNN Cống Trúc kéo dài đến xã Quảng Thái, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 đến 4 làn xe.
d) Bến xe khách:
Xây dựng 03 bến xe khách cấp huyện loại 4:
+ Bến xe phía Bắc: đặt tại phía Nam thị trấn. Quảng Xương, diện tích dự kiến 3.000m2.
+ Bến xe phía Nam: đặt tại thị trấn Quảng Lợi, diện tích dự kiến 3.000m2.
+ Bến xe trung tâm: Đặt tại đô thị Cống Trúc, diện tích dự kiến 5,000m2.
6.1.2. Giao thông đường thủy nội địa
a) Tuyến sông Yên
+ Đoạn từ phao số 0 (cửa Lạch Ghép) đến cầu Ghép: giữ cấp 2 đường thủy nội địa (ĐTNĐ), bảo đảm tàu trọng tải đến 600 tấn có thể lưu thông.
+ Đoạn từ cầu Ghép đến cầu Vạy: giữ cấp 4 ĐTNĐ, cho tàu trọng tải tối đa 100 tấn có thể lưu thông.
+ Nâng cấp cầu Ghép, cầu Vạy đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 4 ĐTNĐ.
b) Tuyến sông Hoàng
Nâng cấp đạt cấp 5 ĐTNĐ. Nâng cấp cầu Trà, cầu Ngọc Lam mới, cầu Đa My mới, cầu Phúc Vọng mới đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 5 ĐTNĐ.
c) Cảng, bến thủy nội địa
- Cảng Hải Châu (cách hạ lưu cầu Ghép 150m): cảng tổng hợp; tiếp nhận tàu trọng tải 600 tấn; công suất dự kiến 150.000 tấn/năm.
- Xây dựng 03 bến thủy nội địa trên tuyến sông Yên: Ngọc Trà, Vua Bà, Cầu Vạy. Bến hàng hóa, công suất dự kiến 50.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu trọng tải 100 tấn.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
Diện tích huyện được chia làm 5 tiểu vùng thuộc 3 vùng tiêu úng:
- Tiểu vùng 1 (tiêu ra sông Hoàng) - thuộc vùng tiêu sông Hoàng: Quảng Vọng, Quảng Phúc: Nạo vét, giải tỏa ách tắc trên sông Hoàng. Xây dựng trạm bơm Quảng Trung; lưu lượng thiết kế 1,66m3/s; quy mô nhà trạm gồm 3 máy x 2.000m3/h.
- Tiểu vùng 2 (tiêu trực tiếp ra biển) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực ven biển phía Đông Bắc: Tiêu tự chảy hoàn toàn nhờ độ dốc địa hình.
- Tiểu vùng 3 (tiêu qua đê sông Yên) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực phía Nam: Cần thay hệ thống đóng mở của 03 cống tiêu thủy sản thuộc xã Quảng Trung
- Tiểu vùng 4 (tiêu ra hệ thống sông Lý) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực trung tâm huyện: Cần đầu tư nạo vét, cải tạo và sửa chữa toàn bộ hệ thống tiêu sông Lý.
- Tiểu vùng 5 (tiêu ra cống sông Đơ và cống Trường Lệ) - thuộc vùng tiêu sông Rào, sông Đơ: xã Quảng Hải: Cần nạo vét trục tiêu sông Rào
6.3. Định hướng cấp nước
- Nguồn cấp nước:
Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện Quảng Xương lấy từ hệ thống kênh Bắc Bái Thượng, sông Hoàng, sông Lý là nguồn cấp nước cho toàn huyện.
- Nhà máy nước:
Xây dựng 03 nhà máy nước, tổng công suất 68.700 m3/ngđ, bao gồm:
+ Nhà máy nước Quảng Thịnh: Công suất 15,000m3/ngđ, diện tích xây dựng khoảng 3,5ha, phục vụ cho thị trấn Quảng Xương và các xã: Quảng Tân, Quảng Trạch, Quảng Đức, Quảng Định, Quảng Phong, Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Lĩnh, Quảng Khê, Quảng Trung, Quảng Chính.
+ Nhà máy nước Quảng Văn: Công suất 27.700m3/ngđ, diện tích xây dựng khoảng 5,5ha, phục vụ cho các xã: Quảng Hợp, Quảng Hòa, Quảng Ngọc, Quảng Văn, Quảng Trường, Quảng Vọng, Quảng Yên, Quảng Long, Quảng Phúc.
+ Nhà máy nước Miền Trung: Công suất 26.000m3/ngđ, diện tích xây dựng khoảng 5,12ha, phục vụ cho các xã: Quảng Hợp, Quảng Hòa, Quảng Ngọc, Quảng Văn, Quảng Trường, Quảng Vọng, Quảng Yên, Quảng Long, Quảng Phúc.
- Mạng lưới cấp nước:
Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
6.4. Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Được lấy từ các trạm: 220kV Nông Cống, trạm biến áp 110kV Quảng Xương, trạm biến áp 110kV Nam Thành phố Thanh Hóa, trạm 110kV Núi 1, trạm 110kV khu công nghiệp Nam Thành Phố, trạm 110kV Sầm Sơn thông qua đường dây 110kV, 35kV và 22kV.
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110kV Quảng Xương, công suất ban đầu là 40MVA, sau này nâng cấp lên 2x63MVA - 110/35/22kV.
+ Các trạm biến áp phụ tải: Tập trung phát triển các loại máy 22/0,4kV hoặc 10(22)/0,4kV đối với nơi chưa có cấp điện áp 22kV.
- Lưới điện:
+ Xây dựng mới tuyến đường dây 110kV mạch kép từ trạm 220kV Nông Cống về cấp điện cho TBA 110kV Quảng Xương.
+ Kế thừa và phát huy các công trình đã đầu tư và đang hoạt động tốt, di dời các đường dây và trạm biến áp phụ tải không thuận lợi cho đầu tư xây dựng, mất mỹ quan và không an toàn cấp điện. Tập trung xây dựng lưới điện 22kV, hạn chế phát triển lưới điện 35kV và không xây dựng mới các tuyến đường dây trung áp dưới 22kV.
+ Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu du lịch khuyến khích sử dụng cáp ngầm, cấp điện khu dân cư ngoại thị, khu công nghiệp nên sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện để thuận tiện cho công tác vận hành và giảm chi phí đầu tư.
6.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.5.1. Định hướng thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: 55.000 m3/ngđ (lấy bằng 80% lưu lượng cấp nước), dự kiến bố trí 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt (XLNT), bao gồm:
+ Trạm XLNT tại xã Quảng Phong, công suất 12.000m3/ngđ.
+ Trạm XLNT tại xã Quảng Bình, công suất 15.000m3/ngđ.
+ Trạm XLNT tại xã Quảng Thạch, công suất 10.000m3/ngđ.
+ Trạm XLNT tại xã Quảng Khê, công suất 11,500m3/ngđ.
+ Trạm XLNT tại xã Quảng Lưu, công suất 6.500m3/ngđ.
- Bố trí 07 trạm XLNT tại các khu, cụm công nghiệp, tổng công suất 10.875m3/ngđ. Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định (QCVN14:2008/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với khu vực nông thôn: nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
6.5.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
Định hướng toàn bộ chất thải rắn của huyện sẽ được thu gom về khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn.
Trước mắt không mở rộng và xây dựng mới các khu xử lý có công suất nhỏ, các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị từng bước sẽ đóng cửa, cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
6.5.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Bố trí 03 khu vực nghĩa trang tập trung cấp vùng, bao gồm:
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Trạch, có diện tích 15 ha, phục vụ 09 xã phía Bắc huyện.
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Ngọc, có diện tích 15 ha, phục vụ 07 xã phía vùng đồng bằng.
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Lộc, có diện tích 30 ha, phục vụ 14 xã phía Nam và vùng ven biển.
- Nghĩa trang mới phải được quy hoạch chi tiết, phân khu rõ ràng, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, tạo sự ngăn cách với đất nông nghiệp, có trồng cây xanh cách ly; có điểm thu gom và xử lý chất thải rắn.
- Các nghĩa trang còn lại hoặc các khu mộ nhỏ lẻ trong các khu vực sẽ được đóng cửa hoặc di dời đến vị trí các nghĩa trang quy hoạch mới theo lộ trình.
7. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường:
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.
8. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
8.1. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2018-2025:
- Tập trung thu hút đầu tư vào các dự án du lịch ven biển, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai sớm đưa dự án vào hoạt động tạo động lực chính để phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu.
- Xây dựng tuyến đường Quốc lộ 47C kéo dài, tuyến nối Quốc lộ 45 với đường ven biển. Các tuyến đường Quốc lộ 10, đường ven biển xây dựng theo kế hoạch của tỉnh.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường vành đai theo hướng phân giai đoạn. Giai đoạn 1 nâng cấp các tuyến đường hiện có và xây dựng các đoạn còn lại để hoàn chỉnh kết nối toàn tuyến với quy mô mặt cắt vừa phải, giai đoạn sau nâng cấp quy mô theo quy hoạch.
- Xây dựng một số hạ tầng kỹ thuật cơ bản như hệ thống cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Thu hút đầu tư, phấn đấu tỷ lệ lấp đầy 03 cụm công nghiệp theo quy hoạch của tỉnh (cụm công nghiệp Cống Trúc, Tiên Trang, Quảng Thạch) đạt trên 50%.
- Hoàn thành mở rộng nâng cấp, thành lập 03 đô thị và quy hoạch các điểm trung tâm xã.
8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2025-2035:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng quy mô lớn, tập trung.
- Xây dựng và phát triển các khu vực đô thị, các khu dân cư đô thị sinh thái.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Kêu gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp còn lại, nâng cao tỷ lệ lấp đầy ở các cụm công nghiệp.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, các khu vui chơi... nâng cao tỷ trọng dịch vụ, thương mại trong nền kinh tế.
8.3. Nguồn lực thực hiện:
- Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội sử dụng nguồn vốn nhà nước và huy động nguồn vốn xã hội hóa.
- Các dự án xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu du lịch sử dụng nguồn vốn tư nhân trên cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Quảng Xương:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch được duyệt trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại Điều 42, Luật Xây dựng năm 2014.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ, tài liệu quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương cho địa phương, làm cơ sở để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Tổ chức, chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch xây dựng, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh