Quyết định 464/QĐ-TTPVHCC năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 464/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 09/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phan Văn Phúc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 464/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2027 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1561/QĐ-TTPVHCC ngày 10/11/2025 của Giám đốc trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1365/SGDĐT- VP ngày 06/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan để thiết lập quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quy trình có số thứ tự 5, mục IV (mã QT-53) tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1271/QĐ-TTPVHCC ngày 09/09/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công về việc phê quyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính cấp thành phố được chuẩn hóa lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành.
Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội, các Sở, ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-TTPVHCC ngày 09/4/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội).
|
STT |
Mã TTHC |
Tên quy trình |
Ký hiệu |
|
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành (02 quy trình) |
|||
|
1 |
2.002812 |
Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
QT - 01 |
|
2 |
2.002813 |
Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
QT - 02 |
|
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được thay thế (01 quy trình) |
|||
|
3 |
2.002811 |
Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
QT - 03 |
NỘI BỘ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-TTPVHCC ngày 09/4/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 464/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2027 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1561/QĐ-TTPVHCC ngày 10/11/2025 của Giám đốc trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1365/SGDĐT- VP ngày 06/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan để thiết lập quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quy trình có số thứ tự 5, mục IV (mã QT-53) tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1271/QĐ-TTPVHCC ngày 09/09/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công về việc phê quyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính cấp thành phố được chuẩn hóa lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành.
Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội, các Sở, ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-TTPVHCC ngày 09/4/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội).
|
STT |
Mã TTHC |
Tên quy trình |
Ký hiệu |
|
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành (02 quy trình) |
|||
|
1 |
2.002812 |
Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
QT - 01 |
|
2 |
2.002813 |
Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
QT - 02 |
|
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được thay thế (01 quy trình) |
|||
|
3 |
2.002811 |
Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
QT - 03 |
NỘI BỘ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-TTPVHCC ngày 09/4/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
1. Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (QT-01)
a. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
- Quyết định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định 1561/QĐ-TTPVHCC ngày 10/11/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b. Thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Số lượng |
|
1. |
Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ- CP). |
x |
|
01 |
|
2. |
Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian Quyết định phê duyệt Đề án có hiệu lực (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP). |
x |
|
01 |
|
3. |
Tài liệu liên quan (nếu có) gửi kèm theo hồ sơ |
|
x |
01 |
c. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT |
Cách thức nộp, nhận kết quả |
Địa chỉ cụ thể |
|
1 |
Trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
|
|
2 |
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
|
|
3 |
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia |
Website: dichvucong.gov.vn |
d. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết |
Mức
thu |
|
||
|
Ngày làm việc |
Giờ làm việc |
Phí |
Lệ phí |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
|
05 ngày làm việc |
40 giờ làm việc |
Không |
Không |
Một phần |
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC.
|
STT |
Tên biểu mẫu |
Cơ sở pháp lý |
|
1 |
Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài. |
Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP |
|
2 |
Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian Quyết định phê duyệt Đề án có hiệu lực. |
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP |
|
3 |
Đề án điều chỉnh dạy và học bằng tiếng nước ngoài (nếu có). |
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP |
h. Quy trình giải quyết
|
TT |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung |
Thời gian giải quyết tối đa |
|
Bước 1 |
Bộ phận tiếp nhận các chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố |
- Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, ưu tiên nộp hồ sơ trực tuyến. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần. - Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, xem xét hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Chuyên viên phòng chuyên môn |
Xem xét, xử lý hồ sơ - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng quy định: dự thảo Thông báo đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết; trình lãnh đạo ký ban hành, gửi cơ sở giáo dục. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tổ chức xem xét, đánh giá hồ sơ; lấy ý kiến các phòng có liên quan; trường hợp cần thiết, lấy ý kiến chuyên gia hoặc kiểm tra, xác minh thực tế các điều kiện triển khai Đề án (đối với nội dung đề nghị điều chỉnh), làm căn cứ tham mưu lãnh đạo xem xét, quyết định. |
02 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
Kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và dự thảo Quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài. + Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, chuyển ký Lãnh đạo Sở. + Nếu không đồng ý: Yêu cầu chuyên viên sửa lại. |
01 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Lãnh đạo Sở |
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của lãnh đạo phòng chuyên môn trình - Duyệt, ký Quyết định và chuyển cho bộ phận Văn thư |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Văn thư |
Lấy số và đóng dấu văn bản: - Bộ phận Văn thư cấp số, đóng dấu và thực hiện lưu trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố - Kết thúc quy trình giải quyết TTHC trên hệ thống |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Bộ phận trả kết quả các chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố |
- Trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. - Xác nhận trả kết quả trên hệ thống. |
|
|
Tổng thời gian: 05 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định |
|||
Mẫu số 03. Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
|
…(1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../…..-….. |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
VĂN BẢN
Về việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
Kính gửi: ……..(3)………..
- Cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục:
- Điện thoại:…… - Email:……
- Trang thông tin điện tử/Cổng thông tin điện tử:
- Đã được cho phép thực hiện Đề án ………. theo Quyết định số:……
….(2)…. đề nghị …….(3)….. xem xét, gia hạn/điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
- Nội dung và lý do đề nghị:
- Kiến nghị các nội dung cần gia hạn hoặc điều chỉnh (nếu có) trong Quyết định phê duyệt mới.
Chúng tôi xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh Đề án và Hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu gửi kèm theo gồm:
- Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian được cấp phép theo Quyết định; đánh giá kết quả đạt được và những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại; nhiệm vụ, giải pháp; đề xuất, kiến nghị (nếu có) (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
- Đề án điều chỉnh dạy và học bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Văn bản, tài liệu thuyết minh việc điều chỉnh Đề án điều chỉnh dạy và học bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Tài liệu có liên quan (nếu có - được nêu tại Đề án và Báo cáo thực hiện Đề án).
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC (4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(2) Tên cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(3) Tên Cơ quan có thẩm quyền gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông.
Mẫu số 07. Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
|
…(1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../…..-….. |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
BÁO CÁO
Thực
hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Kèm
theo Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh Đề án số …./....)
Kính gửi: ……..(3)………..
I. Thông tin về Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1. Cơ sở pháp lý
- Văn bản pháp lý làm cơ sở thực hiện Đề án:
2. Thông tin khái quát về chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
- Tên chương trình:
- Thời gian triển khai:
- Thời gian gia hạn trước đó (nếu có):
- Các nội dung khác (nếu có):
II. Kết quả tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1. Kết quả cụ thể đạt được:
- Công tác tuyển sinh: đạt tỷ lệ:
- Chương trình:
- Số lượng người học theo trình độ/lớp học: ; đạt tỷ lệ
- Số lượng giáo viên/giảng viên tham gia giảng dạy, hỗ trợ giảng dạy: ; đạt tỷ lệ trên tổng số giáo viên:
- Đánh giá hiệu quả nâng cao năng lực ngoại ngữ của người dạy và người học khi triển khai thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
- Nêu chi tiết thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong thực tế triển khai việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
3. Nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới:
III. Công tác chỉ đạo, hỗ trợ của địa phương trong việc thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1. Thông tin về việc ban hành các văn bản chỉ đạo, chính sách hỗ trợ, điều hành của địa phương hoặc lãnh đạo cơ sở giáo dục nhằm khuyến khích, thúc đẩy dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
2. Nêu các chính sách hỗ trợ cụ thể (nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(2) Tên cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(3) Tên Cơ quan có thẩm quyền gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(2) Tên cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(3) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (QT-02)
a. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
- Quyết định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định 1561/QĐ-TTPVHCC ngày 10/11/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b. Thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Số lượng |
|
1. |
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ- CP) |
x |
|
01 |
|
2. |
Tài liệu có liên quan (nếu có). |
|
x |
01 |
c. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT |
Cách thức nộp, nhận kết quả |
Địa chỉ cụ thể |
|
1 |
Trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
|
|
2 |
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
|
|
3 |
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia |
Website: dichvucong.gov.vn |
d. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết |
Mức
thu |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
||
|
Ngày làm việc |
Giờ làm việc |
Phí |
Lệ phí |
|
|
03 ngày làm việc |
24 giờ làm việc |
Không |
Không |
Một phần |
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục.
f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
|
STT |
Tên biểu mẫu |
Cơ sở pháp lý |
|
1 |
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài. |
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP |
h. Quy trình giải quyết
|
TT |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung |
Thời gian giải quyết tối đa |
|
Bước 1 |
Bộ phận tiếp nhận các chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố |
- Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, ưu tiên nộp hồ sơ trực tuyến. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần. - Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, xem xét hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Chuyên viên phòng chuyên môn |
Xem xét hồ sơ; tổng hợp, báo cáo lãnh đạo phòng và dự thảo Quyết định chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài. *Trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ sở giáo dục cung cấp tài liệu, minh chứng để làm rõ nội dung đề nghị chấm dứt Đề án. |
01 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo Sở |
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của lãnh đạo phòng chuyên môn trình. - Duyệt, ký Quyết định và chuyển cho bộ phận Văn thư. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Văn thư |
Lấy số và đóng dấu văn bản: - Bộ phận Văn thư cấp số, đóng dấu và thực hiện lưu trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố - Kết thúc quy trình giải quyết TTHC trên hệ thống |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Bộ phận trả kết quả các chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố |
- Trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. - Xác nhận trả kết quả trên hệ thống. |
|
|
Tổng thời gian: 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định |
|||
Mẫu số 04. Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
|
…(1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../…..-….. |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
VĂN BẢN
Đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
Kính gửi: ……..(3)………..
- Cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục:
- Điện thoại:…… - Email:……
- Trang thông tin điện tử/Cổng thông tin điện tử:
- Đã được cho phép thực hiện Đề án ………. theo Quyết định số:……
….(2)…. đề nghị …….(3)….. ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động của Đề án ……………. nêu trên kể từ ngày... tháng... năm...
Lý do chấm dứt:
Chúng tôi xin cam kết:
1. Bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học như sau:
2. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án và Hồ sơ kèm theo.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC (4) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(2) Tên cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(3) Tên Cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (QT-03)
a. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
- Quyết định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định 1561/QĐ-TTPVHCC ngày 10/11/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b. Thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Số lượng |
|
1. |
Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP) |
x |
|
01 |
|
2. |
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP) |
x |
|
01 |
|
3. |
Chương trình; tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước ngoài (là thành phần của Đề án, gửi kèm theo Đề án) |
x |
|
01 |
|
4. |
Tài liệu có liên quan (nếu có, được nêu tại Đề án) |
|
x |
01 |
c. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT |
Cách thức nộp, nhận kết quả |
Địa chỉ cụ thể |
|
1 |
Trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
|
|
2 |
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
|
|
3 |
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia |
Website: dichvucong.gov.vn |
d. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết |
Mức thu (ĐVT: Việt Nam đồng) |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
||
|
Ngày làm việc |
Giờ làm việc |
Phí |
Lệ phí |
|
|
12 ngày làm việc |
96 giờ làm việc |
Không |
Không |
Một phần |
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
g. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
|
STT |
Tên biểu mẫu |
Cơ sở pháp lý |
|
1 |
Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP |
|
2 |
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài |
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP |
h. Quy trình giải quyết
|
TT |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung |
Thời gian giải quyết tối đa |
|
Bước 1 |
Bộ phận tiếp nhận các chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố |
- Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, ưu tiên nộp hồ sơ trực tuyến. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần. - Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, xem xét hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý |
01 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Chuyên viên phòng chuyên môn |
Xem xét, xử lý hồ sơ - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng quy định, dự thảo Thông báo đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết; trình lãnh đạo ký ban hành, gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tổ chức xem xét, đánh giá hồ sơ; lấy ý kiến các phòng có liên quan; lấy ý kiến chuyên gia (trường hợp cần thiết); kiểm tra, xác minh thực tế điều kiện triển khai Đề án tại cơ sở giáo dục làm căn cứ tham mưu lãnh đạo xem xét, quyết định. |
06 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
Kiểm tra kết quả thẩm định và dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài. + Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, chuyển ký Lãnh đạo Sở. + Nếu không đồng ý: Yêu cầu chuyên viên sửa lại. |
02 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Lãnh đạo Sở |
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của lãnh đạo phòng chuyên môn trình - Duyệt, ký Quyết định và chuyển cho bộ phận Văn thư |
02 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Văn thư |
Lấy số và đóng dấu văn bản: - Bộ phận Văn thư cấp số, đóng dấu và thực hiện lưu trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố - Kết thúc quy trình giải quyết TTHC trên hệ thống |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Bộ phận trả kết quả các chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố |
- Trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định. - Xác nhận trả kết quả trên hệ thống. |
|
|
Tổng thời gian: 12 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định |
|||
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
|
…(1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../…..-….. |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
VĂN BẢN
Về việc đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
Kính gửi: ……..(3)………..
- Người Đại diện cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục:
- Điện thoại: Email:
- Trang thông tin điện tử/Cổng thông tin điện tử:
….(2)…. đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án xem xét, phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu và phạm vi Đề án: (mục tiêu, cấp học, quy mô dạy và học, thời gian dự kiến triển khai).
2. Thời hạn hoạt động của Đề án
3. Nội dung chính của Đề án (ghi tóm tắt):
a) Tên Đề án:
b) Chương trình, môn học, hoạt động giáo dục, mô-đun, học phần dạy và học bằng tiếng nước ngoài
c) Thời lượng:
d) Loại chương trình (tự biên soạn và/hoặc Việt hóa từ chương trình)/Phần trăm dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
đ) Kết quả đầu ra:
e) Kiểm tra, đánh giá:
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án) xem xét, phê duyệt.
Đề nghị ……..…(3)……..… xem xét, quyết định.
Hồ sơ gửi kèm theo văn bản này gồm:
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài, thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 11 Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(2) Tên cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(3) Tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông.
Mẫu số 02. Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
|
…(1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Văn bản số ..../....ngày ....tháng ...năm.... của … (2))
I. SỰ CẦN THIẾT
Mô tả sự cần thiết xây dựng Đề án:
II. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở giáo dục: (2)
2. Giới thiệu thông tin cơ bản của Cơ sở giáo dục:
(Quyết định thành lập, Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội…).
3. Quy mô đào tạo:
4. Tổng số giáo viên:
5. Tổng số học sinh:
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu: Mô tả cụ thể mục tiêu của Đề án, dự kiến kết quả đạt được.
2. Đối tượng học sinh, khối lớp, quy mô.
3. Chương trình đào tạo, giảng dạy: Tên chương trình đào tạo, giảng dạy; mô tả chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài, các môn học, hoạt động giáo dục, mô- đun, học phần dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ưu điểm của chương trình.
4. Phương pháp: Mô tả cách thức thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài: thi, kiểm tra, đánh giá, sự phối hợp giảng dạy giữa giáo viên Việt Nam và giáo viên nước ngoài (nếu có).
5. Văn bằng/chứng chỉ: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận (nếu có).
6. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện.
7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, địa điểm thực hiện.
8. Đội ngũ giáo viên/giảng viên tham gia giảng dạy (danh sách trích ngang, lý lịch đính kèm) đáp ứng quy định.
9. Chương trình, tài liệu giảng dạy, tham khảo, thư viện và các điều kiện khác...
10. Ngôn ngữ sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
11. Các hình thức khuyến khích (nếu có).
IV. TÀI CHÍNH
1. Học phí, quản lý và sử dụng học phí cho việc tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
2. Các nguồn tài trợ, đầu tư khác (nếu có):
3. Cơ chế quản lý thu, chi, đóng góp (nếu có):
V. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ RỦI RO
1. Biện pháp bảo đảm chất lượng:
2. Biện pháp quản lý rủi ro:
3. Phương án đảm bảo quyền lợi của người dạy, người học trong trường hợp Đề án gặp vấn đề rủi ro/vướng mắc phải chấm dứt hoặc đình chỉ Đề án (nếu có)…
VI. CƠ CHẾ QUẢN LÝ
1. Cơ cấu tổ chức quản lý Đề án:
2. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị được giao quản lý:
3. Trách nhiệm và quyền hạn của người dạy, người học và các bên liên quan./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC (3) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(2) Tên cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
(3) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh