Quyết định 46/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 16/2019/QĐ-UBND
| Số hiệu | 46/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 834/TTr- SNNMT ngày 04/6 /2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết địn h số 16/2019/QĐ - UBND ngày 03/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ -UBND ngày 03/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương.
2. Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường Thanh Hóa.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng sản phẩm nông sản , thực phẩm.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.”
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Đơn vị quản lý phần m ềm
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường Thanh Hóa là đơn vị quản lý phần mềm.”
3. Sửa đổi tên Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát tri ển thị trường.”
1. Thay thế cụm từ:
a) Thay thế cụm từ “Chánh văn phòng điều phối về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh” tại Điều 2 của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 834/TTr- SNNMT ngày 04/6 /2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết địn h số 16/2019/QĐ - UBND ngày 03/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ -UBND ngày 03/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương.
2. Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường Thanh Hóa.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng sản phẩm nông sản , thực phẩm.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.”
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Đơn vị quản lý phần m ềm
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường Thanh Hóa là đơn vị quản lý phần mềm.”
3. Sửa đổi tên Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát tri ển thị trường.”
1. Thay thế cụm từ:
a) Thay thế cụm từ “Chánh văn phòng điều phối về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh” tại Điều 2 của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường”.
b) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển n ông th ôn” tại khoản 1 Điều 2, điểm c khoản 2 Điều 11, Điều 13 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
c) Thay thế cụm từ “Văn phòng điều phối tỉnh” tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều 8, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 13 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND bằng cụm từ “Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường”.
d) Thay thế cụm từ “Văn phòng điều phối về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh” tại Điều 17 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ- UBND bằng cụm từ “Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường”.
e) Thay thế cụm từ “[email protected]” tại điểm a khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 11 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND bằng cụm từ “[email protected]”.
2. Bãi bỏ cụm từ “UBND cấp huyện” tại điểm c khoản 2 Điều 11, Điều 13 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND.
3. Thay thế Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/6/2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
Thông báo cấp/thu hồi tài khoản người quản lý
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Thanh Hóa, ngày tháng năm |
THÔNG BÁO CẤP/THU HỒI TÀI KHOẢN NGƯỜI QUẢN LÝ
Phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa
Kính gửi: ………………………………………………….
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thông báo tình trạng sử dụng tài khoản người quản lý phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm của cơ quan, đơn vị như sau:
|
Số TT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Đơn vị |
Điện thoại |
|
Loại tài khoản |
Tình trạng (Cấp /thu hồi) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với cột Loại tài khoản, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia phần mềm để xác định loại tài khoản đăng ký: Tài khoản quản lý/Tà i khoản nghiệp vụ.
|
|
LÃNH ĐẠO |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh