Quyết định 458/QĐ-BHXH năm 2026 về Tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 458/QĐ-BHXH |
| Ngày ban hành | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Trần Đình Liệu |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 458/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/08/2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/09/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định về tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số 1155/QĐ-BHXH ngày 12/5/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế quản lý hoạt động của tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 615/QĐ-BHXH ngày 11/4/2023) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đà ký theo Quyết định số 1155/QĐ-BHXH, Quyết định số 615/QĐ-BHXH thì tiếp tục thực hiện đến hết hiệu lực của hợp đồng. Căn cứ quy định pháp luật và Quyết định này, Bảo hiểm xã hội các cấp phối hợp, thỏa thuận với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng phụ lục hợp đồng; hết hiệu lực hợp đồng, thực hiện chấm dứt và thanh lý theo quy định.
1. Trưởng ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm rà soát, đánh giá và đề xuất kiến nghị tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
TIÊU
CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban
hành kèm
theo Quyết định số 458/QĐ-BHXH ngày 5/6/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 458/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/08/2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/09/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định về tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số 1155/QĐ-BHXH ngày 12/5/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế quản lý hoạt động của tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 615/QĐ-BHXH ngày 11/4/2023) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đà ký theo Quyết định số 1155/QĐ-BHXH, Quyết định số 615/QĐ-BHXH thì tiếp tục thực hiện đến hết hiệu lực của hợp đồng. Căn cứ quy định pháp luật và Quyết định này, Bảo hiểm xã hội các cấp phối hợp, thỏa thuận với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng phụ lục hợp đồng; hết hiệu lực hợp đồng, thực hiện chấm dứt và thanh lý theo quy định.
1. Trưởng ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm rà soát, đánh giá và đề xuất kiến nghị tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
TIÊU
CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban
hành kèm
theo Quyết định số 458/QĐ-BHXH ngày 5/6/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định tiêu chí, điều kiện và quy trình lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng thu các khoản đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
2. Văn bản này không quy định tiêu chí, điều kiện cho cá nhân thu các khoản đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện.
3. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng.
b) Bảo hiểm xã hội các cấp.
1. Các từ, cụm từ viết tắt
a) BHXH: viết tắt của cụm từ “bảo hiểm xã hội”.
b) BHYT: viết tắt của cụm từ “bảo hiểm y tế”.
c) BHTN: viết tắt của cụm từ “bảo hiểm thất nghiệp”.
d) BHTNLĐ tự nguyện: viết tắt của cụm từ “bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện”.
đ) BHXH, BHYT: viết tắt của cụm từ BHXH (bao gồm BHXH bắt buộc, BHTNLĐ-bệnh nghề nghiệp, BHXH tự nguyện), BHTN, BHYT (bao gồm nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng, nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, nhóm tự đóng BHYT).
e) Tỉnh: gọi chung cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
g) Xã: gọi chung cho xã, phường, đặc khu.
2. Trong văn bản này, các từ, cụm từ sau đây được hiểu như sau:
2.1. Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
a) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ: là tổ chức ký hợp đồng làm dịch vụ để thực hiện xác định, phát triển, theo dõi, duy trì thu các khoản đóng của người tham gia BHXH, BHTN, BHYT theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
b) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp: là tổ chức ký thỏa thuận thu tiền đóng của người tham gia BHYT theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
2.2. Người tham gia: là tên gọi chung cho người lao động tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện; người lao động tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện và người tham gia thuộc nhóm tự đóng BHYT (bao gồm cả người tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng).
2.3. Điểm thu: là địa điểm thực hiện các giao dịch về BHXH, BHYT giữa tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng với đơn vị sử dụng lao động, người tham gia BHXH, BHYT.
2.4. Nhân viên thu BHXH, BHYT: là người làm việc theo quy định của pháp luật cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, được tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đăng ký với cơ quan BHXH làm nhân viên thu BHXH, BHYT (sau đây gọi tắt là nhân viên thu). Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng, tập huấn và được BHXH tỉnh cấp thẻ nhân viên thu.
TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH LựA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG
Điều 3. Tiêu chí, điều kiện và nguyên tắc lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
1. Tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
1.1. Đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ
a) Có tư cách pháp nhân hợp pháp đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Hạch toán tài chính độc lập.
c) Không trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản.
d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
đ) Có tối thiểu 01 điểm thu hoạt động trên địa bàn xã.
e) Mỗi điểm thu có tối thiểu 01 nhân viên thu.
g) Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan BHXH.
h) Có số điện thoại (cố định) để người dân liên hệ đăng ký tham gia, giải đáp thắc mắc khi có vướng mắc và thông tin liên quan đến chính sách BHXH, BHYT
i) Bảo đảm trách nhiệm tài chính: Báo cáo tài chính rõ ràng theo quy định của pháp luật, không chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT tại thời điểm xem xét lựa chọn; có nguồn lực tài chính để kịp thời bồi hoàn toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT và tiền lãi (nếu có) trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đủ, nộp không đúng thời hạn theo quy định; chi trả ngay số tiền trong phạm vi quyền lợi hưởng do gây thiệt hại cho người tham gia.
1.2. Đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp
a) Được pháp luật quy định có trách nhiệm lập danh sách người tham gia BHYT.
b) Có thỏa thuận với cơ quan BHXH trong việc thu tiền đóng BHYT. Chịu trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ số tiền đóng trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đủ, nộp không đúng thời hạn; bồi thường kịp thời chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi hưởng do gây thiệt hại cho người tham gia.
c) Có nhân viên làm đầu mối trong việc thu tiền đóng của người tham gia và nộp cho cơ quan BHXH.
2. Nguyên tắc lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
2.1. Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn quy định tại khoản 1 Điều này.
2.2. Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phải đăng ký chỉ tiêu phát triển người tham gia trên cơ sở kế hoạch chi tiết phát triển người tham gia của BHXH Việt Nam đăng tải và cam kết hoàn thành chỉ tiêu đã đăng ký; nộp hồ sơ và bản đăng ký chỉ tiêu cùng một lần về cơ quan BHXH.
2.3. Trên cơ sở đăng ký chỉ tiêu thực hiện phát triển người tham gia, lựa chọn theo thứ tự:
a) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đang thực hiện thu và quản lý người tham gia BHXH, BHYT.
b) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động toàn quốc.
c) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động toàn tỉnh.
d) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động liên xã trong tỉnh.
đ) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động trong xã.
2.4. Việc lựa chọn bảo đảm công khai, minh bạch, không hạn chế cạnh tranh, tuân thủ quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2.5. Trường hợp tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp không ký thỏa thuận thu tiền đóng hoặc ký không hết chỉ tiêu thu tiền đóng của người tham gia BHYT thuộc nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng thì cơ quan BHXH lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ đáp ứng tiêu chí, điều kiện để ký hợp đồng thu BHXH, BHYT.
Điều 4. Quy trình lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ
1. Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch được giao số người tham gia, số tiền thu và số tiền chi thù lao năm kế hoạch
1.1. BHXH cơ sở xây dựng kế hoạch chi tiết phát triển người tham gia, số tiền thu, số tiền thù lao theo từng xã, gửi BHXH tỉnh trước ngày 25/6 hăng năm:
a) Kế hoạch chi tiết phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc (Mẫu số 01a-KH/BB).
b) Kế hoạch chi tiết phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng (Mẫu số 02a-KH/TN).
c) Kế hoạch thực hiện người tham gia BHYT (Mẫu số 03a-KH/YT).
d) Kế hoạch thực hiện học sinh, sinh viên tham gia BHYT (Mẫu số 04a- KH/HS).
1.2. BHXH tỉnh tổng hợp kế hoạch toàn tỉnh, gửi BHXH Việt Nam trước ngày 10/7 hằng năm:
a) Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc (Mẫu số 01b-KH/BB).
b) Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng (Mẫu số 02b-KH/TN).
c) Kế hoạch thực hiện người tham gia BHYT (Mẫu số 03b-KH/YT).
d) Kế hoạch thực hiện học sinh, sinh viên tham gia BHYT (Mẫu số 04b- KH/HS).
1.3. BHXH Việt Nam tổng hợp kế hoạch trước ngày 20/7 hàng năm:
a) Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BH YT bắt buộc (Mẫu số 01c-KH/BB).
b) Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng (Mẫu số 02c-KH/TN).
c) Kế hoạch thực hiện người tham gia BHYT (Mẫu số 03C-KH/YT).
d) Kế hoạch thực hiện học sinh, sinh viên tham gia BHYT (Mẫu số 04c- KH/HS).
đ) Đăng tải công khai Thông báo kế hoạch thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 01-TB) trên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam để các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đáp ứng tiêu chí, điều kiện đăng ký, gửi hồ sơ đến:
đ1) BHXH Việt Nam đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động toàn quốc.
đ2) BHXH tỉnh đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động toàn tỉnh.
đ3) BHXH cơ sở đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động trên địa bàn các xã được phân cấp quản lý.
2. Quy trình lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
2.1. Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
Lập hồ sơ năng lực chứng minh đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo khoản 1 Điều 3 Quyết định này kèm theo bản Đăng ký chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc (Mẫu số 01 -ĐK/BB); Đăng ký chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng (Mẫu số 02-ĐK/TN), gửi cơ quan BHXH.
2.2. BHXH Việt Nam
a) Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia là đầu mối tiếp nhận hồ sơ kèm theo Mẫu số 01 -ĐK/BB; Mẫu số 02-ĐK/TN của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động toàn quốc; thực hiện xem xét, đối chiếu tiêu chí, điều kiện lựa chọn và đề nghị lãnh đạo BHXH Việt Nam ký hợp đồng khung (Mẫu số 01-HĐ) theo quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
b) BHXH Việt Nam thông báo để BHXH tính/BHXH cơ sở thực hiện ký hợp đồng thu BHXH, BHYT với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng trên địa bàn theo quy định.
2.3. BHXH tỉnh
a) Căn cứ thông báo của BHXH Việt Nam quy định tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều này, xem xét tiêu chí, điều kiện lựa chọn và thực hiện ký hợp đồng thu BHXH, BHYT (Mẫu số 02-HĐ) với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
b) Tiếp nhận hồ sơ kèm theo Mẫu số 01-ĐK/BB; Mẫu số 02-ĐK/TN của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng: xem xét tiêu chí, điều kiện lựa chọn và thực hiện ký hợp đồng khung (Mẫu số 01 -HĐ) với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động toàn tỉnh và thông báo cho BHXH cơ sở; ký hợp đồng thu BHXH, BHYT (Mẫu số 02-HĐ) với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng hoạt động trên địa bàn xã trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày ký hợp đồng, báo cáo về BHXH Việt Nam biểu tổng hợp chỉ tiêu BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc (Mẫu số 01 b-TH); biểu tổng hợp chỉ tiêu BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng (Mẫu số 02b-TH); biểu tổng hợp chỉ tiêu BHYT (Mẫu số 03b-TH).
2.4. BHXH cơ sở
a) Căn cứ thông báo của BHXH Việt Nam quy định tại tiết b điểm 2.2, thông báo của BHXH tỉnh quy định tại tiết b điểm 2.3 khoản 2 Điều này, thực hiện xem xét tiêu chí, điều kiện lựa chọn và thực hiện ký hợp đồng thu BHXH, BHYT (Mẫu số 02-HĐ) với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
b) Tiếp nhận hồ sơ kèm theo Mẫu số 01 -ĐK/BB; Mẫu số 02-ĐK/TN của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng có phạm vi hoạt động trên địa bàn các xã được phân cấp quản lý, xem xét tiêu chí, điều kiện lựa chọn và thực hiện ký hợp đồng thu BHXH, BHYT (Mẫu số 02-HĐ) với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
c) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, báo cáo về BHXH tính biểu tổng hợp chỉ tiêu BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc (Mẫu số 01a-TH); biểu tổng hợp chỉ tiêu BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng (Mẫu số 02a- TH).
2.5. Trước ngày 01/10 hàng năm, cơ quan BHXH phối hợp với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đánh giá kết quả thực hiện; rà soát người tham gia tiềm năng trên địa bàn cấp xã, thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu hợp đồng trong tổng số kế hoạch giao và khả năng thực hiện của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng.
Trường hợp tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng hoàn thành chỉ tiêu người tham gia đã đăng ký theo hợp đồng thu BHXH, BHYT thì có thể đăng ký bổ sung chỉ tiêu với cơ quan BHXH.
Điều 5. Quy trình lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp
1. Căn cứ danh sách của các đơn vị quản lý đối tượng tham gia BHYT đã được lập và gửi BHXH cơ sở; mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước; chỉ tiêu thực hiện người tham gia BHYT năm kế hoạch, BHXH cơ sở tiếp nhận bản đăng ký chỉ tiêu thu tiền đóng BHYT của người tham gia (Mẫu số 03-ĐK/YT); bản đăng ký chỉ tiêu thu tiền đóng BHYT của học sinh, sinh viên (Mẫu số 04- ĐK/HS) của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp và ký thỏa thuận thu tiền đóng BHYT (Mẫu số 03/TYT).
2. Trong thời hạn 10 ngày kê từ ngày ký thỏa thuận thu tiền đóng BHYT, BHXH cơ sở tổng hợp chỉ tiêu thu BHYT (Mẫu số 03a-TH) báo cáo BHXH tỉnh.
3. Trường hợp tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp không ký thỏa thuận thu tiền đóng BH YT, cơ quan BHXH ký hợp đồng thu với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ theo quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
DANH
SÁCH BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 458/QĐ-BHXH ngày
5/6/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
|
STT |
Tên biểu mẫu |
Ký hiệu |
Thời gian lập |
SL |
Trách nhiệm lập |
Nơi nhận |
|
1 |
Kế hoạch chi tiết phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc |
Mẫu số 01a-KH/BB |
Hằng năm |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
2 |
Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc |
Mẫu số 01b-KH/BB |
Hằng năm |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt Nam |
|
3 |
Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc |
Mẫu số 01c-KH/BB |
Hằng năm |
01 |
BHXH Việt Nam |
Đăng tải trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam |
|
4 |
Kế hoạch chi tiết phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng |
Mẫu số 02a-KH/TN |
Hằng năm |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
5 |
Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng |
Mẫu số 02b-KH/TN |
Hằng năm |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt Nam |
|
6 |
Kế hoạch phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng |
Mẫu số 02c-KH/TN |
Hằng năm |
01 |
BHXH Việt Nam |
Đăng tải trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam |
|
7 |
Kế hoạch thực hiện người tham gia BHYT |
Mẫu số 03a-KH/YT |
Hằng năm |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
8 |
Kế hoạch thực hiện người tham gia BHYT |
Mẫu số 03b-KH/YT |
Hằng năm |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt Nam |
|
9 |
Kế hoạch thực hiện người tham gia BHYT |
Mẫu số 03C-KH/YT |
Hằng năm |
01 |
BHXH Việt Nam |
Đăng tải trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam |
|
10 |
Kế hoạch thực hiện học sinh, sinh viên tham gia BHYT |
Mẫu số 04a-KH/HS |
Hằng năm |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
11 |
Kế hoạch thực hiện học sinh, sinh viên tham gia BHYT |
Mẫu số 04b-KH/HS |
Hằng năm |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt Nam |
|
12 |
Kế hoạch thực hiện học sinh, sinh viên tham gia BHYT |
Mẫu số 04c-KH/HS |
Hằng năm |
01 |
BHXH Việt Nam |
Đăng tải trên Cổng TTĐT BHXH Việt Nam |
|
13 |
Đăng ký chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc |
Mẫu số 01-ĐK/BB |
Phát sinh |
01 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Cơ quan BHXH |
|
14 |
Đăng ký chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng |
Mẫu số 02-ĐK/TN |
Phát sinh |
01 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Cơ quan BHXH |
|
15 |
Đăng ký chỉ tiêu thu tiền đóng BHYT của người tham gia |
Mẫu số 03-ĐK/YT |
Phát sinh |
01 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Cơ quan BHXH |
|
16 |
Đăng ký chỉ tiêu thu tiền đóng BHYT của học sinh, sinh viên |
Mẫu số 04-ĐK/HS |
Phát sinh |
01 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Cơ quan BHXH |
|
17 |
Hợp đồng khung |
Mẫu số 01-HĐ |
Phát sinh |
02 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
|
18 |
Hợp đồng thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế |
Mẫu số 02-HĐ |
Phát sinh |
02 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
|
19 |
Biên bản thương thảo hợp đồng |
Mẫu số 02-BB |
Phát sinh |
02 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
|
20 |
Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Mẫu số 02-PD |
Phát sinh |
01 |
Cơ quan BHXH |
cơ quan BHXH |
|
21 |
Tổng hợp chỉ tiêu BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc giao trong hợp đồng thu |
Mẫu số 01a-TH |
Hằng tháng |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
22 |
Tổng hợp chỉ tiêu BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc giao trong hợp đồng thu |
Mẫu số 01b-TH |
Hằng tháng |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt nam |
|
23 |
Tổng hợp chỉ tiêu BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng giao trong hợp đồng thu |
Mẫu số 02a-TH |
Hằng tháng |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
24 |
Tổng hợp chỉ tiêu BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện, BHYT tự đóng giao trong hợp đồng thu |
Mẫu số 02b-TH |
Hằng tháng |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt nam |
|
25 |
Tổng hợp chỉ tiêu giao trong thỏa thuận thu BHYT |
Mẫu số 03a-TH |
Hằng tháng |
01 |
BHXH cơ sở |
BHXH tỉnh |
|
26 |
Tổng hợp chi tiêu giao trong thỏa thuận thu BHYT |
Mẫu số 03b-TH |
Hằng tháng |
01 |
BHXH tỉnh |
BHXH Việt nam |
|
27 |
Chỉ tiêu cam kết người tham gia BHXH, BHYT, BHTN (kèm theo hợp đồng) |
Biểu số 1-HĐ |
Phát sinh |
02 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
|
28 |
Thông báo kế hoạch thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT |
Mẫu số 01-TB |
Hằng năm |
01 |
Cơ quan BHXH |
Đăng tải trên cổng TTĐT BHXH Việt Nam |
|
29 |
Thỏa thuận thu tiền đóng BHYT |
Mẫu số 03-TYT |
Phát sinh |
02 |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng & cơ quan BHXH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
