Quyết định 4555/QĐ-UBND năm 2026 công bố 01 thủ tục hành chính đặc thù cấp tỉnh mới và phê duyệt 01 Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 4555/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4555/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT 01 QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, nội dung theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 378/TTr-SKHCN ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính đặc thù cấp tỉnh mới ban hành và phê duyệt 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
- Đồng bộ đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Phối hợp cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính đối với các quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4555/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
Lĩnh vực: Khoa học và công nghệ |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số; dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long |
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 8, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long), Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. - Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh - Cơ quan tham mưu giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ |
Không quy định |
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15; - Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; - Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, nội dung theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
PHỤ LỤC II
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ (bằng tiếng Việt) trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Sở Khoa học và Công nghệ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4555/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT 01 QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, nội dung theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 378/TTr-SKHCN ngày 20 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính đặc thù cấp tỉnh mới ban hành và phê duyệt 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
- Đồng bộ đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Phối hợp cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính đối với các quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4555/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
Lĩnh vực: Khoa học và công nghệ |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số; dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long |
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 8, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long), Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. - Cơ quan có thẩm quyền: UBND tỉnh - Cơ quan tham mưu giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ |
Không quy định |
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15; - Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; - Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, nội dung theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ TRONG LĨNH VỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4555/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục: Hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số; dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ (bằng tiếng Việt) trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 2. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
- Trong thời gian 14 (mười bốn) ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ.
- Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị xem xét, quyết định việc hỗ trợ của Sở Khoa học và Công nghệ:
+ Trường hợp thống nhất việc hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hỗ trợ làm căn cứ pháp lý để thực hiện chi hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp.
+ Trường hợp không thống nhất việc hỗ trợ: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo kết quả xem xét, nêu rõ lý do không thống nhất, nội dung và mức hỗ trợ đã đề xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan liên quan được biết.
Bước 3. Trong 01 (một) ngày làm việc, sau khi nhận được Quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp và thông tin về các dự án, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được hỗ trợ được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua đường bưu chính công ích đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số:
- Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ
- Văn bản đề nghị hỗ trợ.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ.
b) Trường hợp hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ
- Bản thuyết minh dự án khởi nghiệp
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ.
c) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn:
- Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ.
- Văn bản đề nghị hỗ trợ.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ.
d) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn:
- Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ.
- Văn bản đề nghị hỗ trợ.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thực hiện dự án thuộc một trong các loại hình dự án quy định tại Điều 1 Quy định kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
Riêng đối với trường hợp hỗ trợ kinh phí dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, Quyết định hỗ trợ theo Mẫu 06 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1.9. Phí, lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Trường hợp hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số:
- Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo Mẫu 01 Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Văn bản đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 02 Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ- HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
b) Trường hợp hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 04 Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Bản thuyết minh dự án khởi nghiệp theo Mẫu 05 Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ.
c) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn:
- Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo Mẫu 07 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Văn bản đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 08 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Mẫu 09 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ- HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
d) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn:
- Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo Mẫu 10 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Văn bản đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 11 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Mẫu 12 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ- HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trường hợp hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số:
- Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có tổng vốn đầu tư của dự án từ 20 tỷ đồng trở lên; sản phẩm, dịch vụ của dự án phải thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm ban hành kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.
+ Dự án đáp ứng các yêu cầu của pháp luật chuyên ngành về bảo vệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
+ Dự án phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp công nghệ số của tỉnh; có phương án đào tạo, bồi dưỡng hoặc nâng cao kỹ năng số cho tối thiểu 30 lao động là người địa phương khi dự án đi vào vận hành, góp phần phát triển nguồn nhân lực công nghệ số của tỉnh.
- Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có tổng vốn đầu tư của dự án từ 20 tỷ đồng trở lên; Dự án có tài liệu minh chứng nhân sự tham gia hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử tại doanh nghiệp.
+ Có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chi tiết, trong đó xác định rõ số lượng kỹ sư, chuyên gia, lao động kỹ thuật cao dự kiến tuyển dụng và đào tạo; có thỏa thuận hợp tác chính thức với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để triển khai các chương trình đào tạo, thực tập.
+ Sản phẩm của dự án phải thuộc danh mục sản phẩm công nghệ số trọng điểm hoặc Danh mục nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển ban hành kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trường Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển.
+ Dự án đáp ứng các yêu cầu của pháp luật chuyên ngành về bảo vệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
- Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có tổng vốn đầu tư của dự án từ 40 tỷ đồng trở lên; Dự án đáp ứng các yêu cầu của pháp luật chuyên ngành về bảo vệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 42/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các trung tâm dữ liệu.
+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy và an toàn thông tin theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
b) Trường hợp hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số:
Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có thời gian hoạt động không quá 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đăng ký hoạt động chính trong lĩnh vực công nghệ số và có dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số được triển khai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Hồ sơ đề xuất đầy đủ, rõ ràng, xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, phương án triển khai, kết quả đầu ra dự kiến, kế hoạch tài chính và cơ cấu nguồn vốn (bao gồm vốn đối ứng nếu có).
- Đối với các dự án có nội dung chuyển giao công nghệ, cần phải có hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định.
- Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số phải triển khai, tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
c) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn:
Dự án thiết kế chip bán dẫn của doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên; phù hợp với định hướng phát triển ngành công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; có năng lực thiết kế chip, vi mạch tích hợp, sở hữu hoặc có quyền sử dụng công cụ, nền tảng để thiết kế chip bán dẫn.
- Có nguồn nhân lực thiết kế vi mạch, điện tử, công nghệ thông tin; đội ngũ quản lý dự án có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế hoặc phát triển sản phẩm công nghệ cao.
- Có sản phẩm mẫu, nền tảng mô phỏng hoặc giải pháp thiết kế chip cụ thể; có kế hoạch thương mại hóa hoặc ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng, nông nghiệp, đô thị thông minh, trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), Internet vạn vật (Internet of Things - IoT).
- Có sự liên kết, hợp tác nghiên cứu, đào tạo hoặc chuyển giao công nghệ với viện, trường, doanh nghiệp trong hoặc ngoài nước; dự án có tác động thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng, hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn tại tỉnh.
- Có phương án tài chính khả thi, khả năng duy trì hoạt động ổn định, tái đầu tư và mở rộng quy mô; cam kết báo cáo, giám sát, công khai kết quả sử dụng nguồn hỗ trợ theo quy định.
d) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn:
Tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 8 quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long được xem xét hỗ trợ kinh phí khi thực hiện dự án đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện hỗ trợ chung:
+ Sản phẩm, dịch vụ của dự án ưu tiên thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm ban hành kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
+ Đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ
+ Trường hợp dự án sử dụng dây chuyền công nghệ, thiết bị đã qua sử dụng, phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
+ Ưu tiên các dự án đổi mới sáng tạo: Dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu cấp tỉnh trở lên hoặc dự án sở hữu bằng sáng chế, giải pháp hữu ích còn hiệu lực liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất.
+ Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tự chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp trong hồ sơ. Hồ sơ minh chứng được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- Điều kiện hỗ trợ cụ thể:
+ Đối với dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn:
• Có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên.
• Sản phẩm của dự án phải thuộc Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển ban hành kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
• Mục tiêu của dự án là sản xuất nguyên liệu, vật tư, linh kiện để cung cấp trực tiếp cho các dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số.
• Có năng lực nghiên cứu, thiết kế hoặc sản xuất trong lĩnh vực công nghệ cao; có đội ngũ nhân sự kỹ thuật trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp như điện tử, bán dẫn, cơ điện tử, công nghệ thông tin, chiếm tối thiểu 15% tổng số lao động của dự án, đồng thời có đội ngũ quản lý có kinh nghiệm tổ chức và triển khai các dự án công nghệ cao.
• Tỷ lệ nội địa hóa: Dự án cam kết đạt tỷ lệ giá trị nguyên liệu, vật tư nội địa hoặc linh kiện do doanh nghiệp Việt Nam cung ứng chiếm tối thiểu 20% giá trị sản phẩm.
+ Đối với dự án sản xuất thiết bị điện tử:
• Dự án phải có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên.
• Có năng lực thiết kế, sản xuất hoặc lắp ráp thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông, thiết bị Internet vạn vật (Internet of Things - IoT), cảm biến, thiết bị tự động hóa hoặc thiết bị tích hợp chip bán dẫn.
• Có kỹ sư, chuyên gia trong các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, cơ điện tử hoặc kỹ thuật điều khiển, chiếm tối thiểu 15% tổng số lao động của dự án; đồng thời có đội ngũ quản lý có kinh nghiệm tổ chức và triển khai các dự án công nghệ cao.
• Sản phẩm có yếu tố ứng dụng công nghệ bán dẫn hoặc chip thiết kế trong nước, có mục tiêu tăng tỷ lệ nội địa hóa, thay thế nhập khẩu hoặc liên kết trực tiếp với doanh nghiệp thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn.
• Có hợp tác nghiên cứu, phát triển hoặc sản xuất với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.
• Dự án có hợp đồng nguyên tắc với đối tác hoặc văn bản ghi nhớ hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất thiết bị điện tử.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
- Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án, nội dung theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Văn bản đề nghị xác nhận dự án (Mẫu 01)
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng...... năm........ |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ..................................................................................
2. Mã số tổ chức/doanh nghiệp: ...............................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên: ..............................................; Chức vụ:................................................
- Số định danh cá nhân/CC/Hộ chiếu:……….......... ngày cấp.......;nơi cấp..............
5. Điện thoại/Email liên hệ: .....................................................................................
6. Tên dự án: ............................................................................................................
7. Địa điểm thực hiện dự án:.....................................................................................
8. Ngành, lĩnh vực hoạt động: ..................................................................................
9. Tổng mức đầu tư: (tỷ đồng).
10. Loại dự án:
□ Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm.
□ Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
□ Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
11. Nội dung đề nghị: Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xác nhận dự án nêu trên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số ………..…/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
12. Cam kết: Tổ chức/doanh nghiệp cam kết cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, đầy đủ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ và việc sử dụng nguồn hỗ trợ (nếu được chấp thuận)./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP |
Văn bản đề nghị hỗ trợ (Mẫu 02):
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng...... năm........ |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ..................................................................................
2. Mã số tổ chức/doanh nghiệp: ...............................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên: .................................................; Chức vụ:.............................................
- Số định danh cá nhân/CC/Hộ chiếu: ………........ ngày cấp.......nơi cấp................
5. Tên dự án: ............................................................................................................
6. Quy mô, tổng mức đầu tư: ...................................................................................
7. Thời gian thực hiện: .............................................................................................
8. Mục tiêu và sản phẩm đầu ra của dự án: ...............................................................
9. Các nội dung đề nghị hỗ trợ:
□ Đầu tư xây dựng nhà máy.
□ Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
□ Trang thiết bị máy móc.
10. Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ:…………….….đồng (bằng chữ: ...................)
11. Tỷ lệ hỗ trợ theo quy định: .................. %
12. Cam kết: Tổ chức/doanh nghiệp cam kết sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định; hoàn trả hỗ trợ nếu vi phạm cam kết./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP |
Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ (Mẫu 03):
TÀI LIỆU, HỒ SƠ, CHỨNG TỪ CHỨNG MINH TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
1. Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp và Dự án:
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản chụp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Báo cáo tài chính.
2. Tài liệu thuyết minh:
a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm
- Thuyết minh tổng vốn đầu tư.
- Thuyết minh sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số trọng điểm (kèm bảng đối chiếu danh mục của Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành).
- Thuyết minh sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật (kèm chứng nhận/kiểm định nếu có hoặc lộ trình áp dụng).
- Thuyết minh kế hoạch đào tạo kỹ năng số cho người lao động của tỉnh.
b) Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn
- Thuyết minh tổng vốn đầu tư.
- Thuyết minh nội dung dự án trong chuỗi bán dẫn (R&D/thiết kế/sản xuất/đóng gói/kiểm thử).
- Thuyết minh sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số trọng điểm hoặc Danh mục nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển (kèm bảng đối chiếu danh mục của Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành).
- Thuyết minh nhân lực kỹ thuật bán dẫn tham gia dự án (danh sách và hồ sơ năng lực).
- Thuyết minh kế hoạch phát triển nhân lực bán dẫn theo giai đoạn.
- Thuyết minh/đính kèm hợp tác với ít nhất 01 trường đại học/giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh để đào tạo, thực tập.
c) Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo
- Thuyết minh tổng vốn đầu tư.
- Thuyết minh tuân thủ pháp luật về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân và giải pháp an ninh mạng.
- Thuyết minh dự án đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 42/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các trung tâm dữ liệu (kèm hồ sơ thiết kế/đánh giá hoặc lộ trình chứng nhận).
- Thuyết minh cam kết hiệu quả sử dụng điện năng ở mức tiên tiến, giải pháp và cách đo/giám sát.
- Thuyết minh hệ thống phòng cháy, chữa cháy và an toàn thông tin theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
Văn bản đề nghị hỗ trợ (Mẫu 04):
|
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng...... năm........ |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................................................
2. Mã tổ chức: ………………………………………………
3. Mã số định danh cá nhân/căn cước công dân: ……………/ngày cấp: ……/ Nơi cấp: ………………………..
4. Thông tin liên lạc:…………………………………..................................
5. Tên dự án: ....................................................................................................
Dự án đang ở giai đoạn:
□ Tiền ươm tạo; □ Ươm tạo; □ Tăng tốc.
6. Quy mô, tổng mức đầu tư: ......................................................................
7. Tổng thời gian thực hiện: .....................................................................
8. Tóm tắt dự án (Mục tiêu và sản phẩm đầu ra của dự án, hiệu quả): ..............
(Đề nghị trình bày theo định dạng trang A4, không quá 300 từ).
Đề xuất đầy đủ, rõ ràng, xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, phương án triển khai, kết quả đầu ra dự kiến, kế hoạch tài chính.
9. Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ: .............. đồng (bằng chữ:.....................)
10. Nguồn vốn đối ứng (nếu có): ...................................................................
11. Thuyết minh dự án (theo mẫu 2 đính kèm)
12. Nội dung đề nghị hỗ trợ:
□ Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số
□ Thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số
□ Nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử nghiệm;
□ Tư vấn khởi nghiệp;
□ Mua công nghệ và hỗ trợ công nghệ.
13. Cam kết (tổ chức, cá nhân cam kết về tính xác thực và chịu trách nhiệm đối với các thông tin khai báo; cam kết về sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định; hoàn trả kinh phí nếu vi phạm cam kết):………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Bản thuyết minh dự án khởi nghiệp (Mẫu 05):
THUYẾT MINH DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRONG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
1. Thông tin dự án
- Tên dự án: …………………………………………………………………..
- Lĩnh vực: ……………………………………………………………………
- Dự án đang ở giai đoạn:
□ Tiền ươm tạo; □ Ươm tạo; □ Tăng tốc
- Địa điểm triển khai: ………………………………………………………
- Chủ nhiệm dự án:
+ Họ tên: ………………………………………
+ SĐT: ………………………… Email: …………………………………
2. Tóm tắt dự án
- Thực trạng, xu hướng và vấn đề của dự án cần giải quyết: ……………………
- Sản phẩm/giải pháp: …………………………………………………………….
- Khách hàng/đối tượng hưởng lợi: ……………………………………………..
- Kết quả: ……………………………………………………………………….
3. Nội dung chính của dự án thực hiện khi được hỗ trợ:
|
STT |
Hoạt động cụ thể |
Thời gian thực hiện |
Thuyết minh kinh phí |
Kết quả dự kiến |
Ghi chú |
|
01 |
Hoạt động 1:…. |
|
|
|
|
|
02 |
Hoạt động 2:….. |
|
|
|
|
|
n |
Hoạt động n:….. |
|
|
|
|
4. Quản trị rủi ro và phương án giải quyết:
5. Đề xuất hình thức thanh toán:
Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét, tạo điều kiện hỗ trợ để dự án phát triển.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu quyết định hỗ trợ kinh phí dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số (Mẫu 06):
|
UBND TỈNH VĨNH
LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày tháng năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ .............................................................................................................
Căn cứ Nghị quyết số …/2026/NQ-HĐND ngày … tháng … năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị tại Tờ trình số /TTr-SKHCN ngày …. tháng …. năm … của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số, cụ thể như sau:
1. Thông tin đơn vị được hỗ trợ:
- Tên đơn vị: ………………………………………………………….
- Địa chỉ: ……………………………………………………………..
- Họ và tên người đại diện: …………………………………………..
- Mã số định danh/căn cước công dân: …………./ngày cấp ……/ nơi cấp:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký: ………………………….
- Điện thoại: …………………………..
- Tài khoản nhận hỗ trợ:
+ Tên tài khoản: ………………………………..
+ Số tài khoản: …………………………………….
+ Mở tại: Ngân hàng ………………………….
2. Nội dung hỗ trợ:
- Nội dung 1: ………………………………………………………………
- Nội dung 2: ………………………………………………………………
- Nội dung 3: ………………………………………………………………
- Thời gian thực hiện hỗ trợ: Năm …………..
3. Kinh phí hỗ trợ:
- Tổng mức kinh phí đã thực hiện (chi phí thực tế): ...............VNĐ (Bằng chữ: .......... )
- Tổng mức kinh phí được hỗ trợ: ………… VNĐ (Bằng chữ.................).
- Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những nội dung khai báo trong hồ sơ và quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ….., Tổ chức/cá nhân…… và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Văn bản đề nghị xác nhận dự án (Mẫu 07)
|
TÊN DOANH
NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng...... năm........ |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ........................................................................
2. Mã số tổ chức, doanh nghiệp: ....................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên: …………………. ; Chức vụ: …………...................................
- Số định danh cá nhân/CC/Hộ chiếu: …...ngày cấp......... nơi cấp...
5. Điện thoại/Email liên hệ: ............................................................................
6. Tên dự án: ..............................................................................................
7. Địa điểm thực hiện dự án: .......................................................................
8. Ngành, lĩnh vực hoạt động: .......................................................................
9. Tổng mức đầu tư: ............................. (tỷ đồng).
10. Loại dự án: Dự án thiết kế chip bán dẫn
11. Nội dung đề nghị:
Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xác nhận dự án nêu trên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số ……/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
12. Cam kết:
Tổ chức/doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong Hồ sơ.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP |
Văn bản đề nghị hỗ trợ (Mẫu 08)
|
TÊN DOANH
NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng...... năm........ |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức/ doanh nghiệp: ....................................................................
2. Mã số tổ chức/ doanh nghiệp: ......................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên: …………………. ; Chức vụ: ……………………………......
- Số định danh cá nhân/CC/Hộ chiếu: …. ngày cấp .......nơi cấp............
5. Tên dự án: ..................................................................................................
6. Tổng mức đầu tư: ....................................................................................
7. Thời gian thực hiện: ...............................................................................
8. Mục tiêu và sản phẩm đầu ra của dự án: ...............................................
9. Các nội dung đề nghị hỗ trợ: ……………………………..……........
10. Tổng chi phí đề nghị hỗ trợ: ...................... đồng (bằng chữ .................)
11. Tỷ lệ hỗ trợ theo quy định: ............................%...............................................
12. Cam kết:
Tổ chức/doanh nghiệp cam kết sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định; hoàn trả hỗ trợ nếu vi phạm cam kết.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP |
Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ (Mẫu 09):
TÀI LIỆU, HỒ SƠ, CHỨNG TỪ CHỨNG MINH TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
1. Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp và Dự án:
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản chụp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (Báo cáo tài chính, xác nhận số dư ngân hàng).
2. Tài liệu thuyết minh dự án thiết kế chip bán dẫn:
- Năng lực thiết kế và công nghệ: mô tả quy trình/kiến trúc, công cụ EDA/IP (hợp đồng, hóa đơn, giấy phép).
- Nhân lực: danh sách kỹ sư/chuyên gia; hồ sơ lao động, bằng cấp/chứng chỉ.
- Kết quả R&D/sản phẩm mẫu: hồ sơ thiết kế, mô phỏng, prototype/biên bản thử nghiệm.
- Hợp tác/đào tạo/chuyển giao: Bản ghi nhớ/hợp đồng với viện/trường/doanh nghiệp; kế hoạch đào tạo.
- Báo cáo tài chính.
Văn bản đề nghị xác nhận dự án (Mẫu 10)
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng...... năm........ |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: .....................................................................
2. Mã số tổ chức, doanh nghiệp: ..................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên: …………… ; Chức vụ:…………………………………..
- Số định danh cá nhân/CC/Hộ chiếu: số: …..ngày cấp……nơi cấp
5. Điện thoại/Email liên hệ: ........................................................................
6. Tên dự án: ................................................................................................
7. Địa điểm thực hiện dự án: ........................................................................
8. Ngành, lĩnh vực hoạt động: ......................................................................
9. Tổng mức đầu tư: (tỷ đồng).
10. Loại dự án:
□ Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn
□ Dự án sản xuất thiết bị điện tử
11. Nội dung đề nghị:
Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xác nhận dự án nêu trên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số …/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
12. Cam kết:
Tổ chức/doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong Hồ sơ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP |
Văn bản đề nghị hỗ trợ (Mẫu 11)
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...... |
............., ngày.......... tháng.... năm 2026 |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
1. Tên tổ chức/ doanh nghiệp: .....................................................................
2. Mã số tổ chức/ doanh nghiệp: ..................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên: …………………. ; Chức vụ:…………………………………
- Số định danh cá nhân/CC/Hộ chiếu: số:…..…ngày cấp........... nơi cấp…
5. Tên dự án: .................................................................................................
6. Tổng mức đầu tư: .....................................................................................
7. Thời gian thực hiện: .................................................................................
8. Mục tiêu và sản phẩm đầu ra của dự án: ..................................................
9. Các nội dung đề nghị hỗ trợ: ……………………………..……………
10. Tổng chi phí đề nghị hỗ trợ: .............. đồng (bằng chữ: ..................)
11. Tỷ lệ hỗ trợ theo quy định: .................... %......................................
12. Cam kết:
Tổ chức/doanh nghiệp cam kết sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định; hoàn trả hỗ trợ nếu vi phạm cam kết.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC/ DOANH NGHIỆP |
Tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ (Mẫu 12)
TÀI LIỆU, HỒ SƠ, CHỨNG TỪ CHỨNG MINH TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
1. Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp và Dự án:
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản chụp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (Báo cáo tài chính, xác nhận số dư ngân hàng...)
2. Tài liệu thuyết minh:
a) Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp
- Danh mục sản phẩm phụ trợ; hồ sơ công nghệ/dây chuyền, tiêu chuẩn chất lượng.
- Nhân lực: danh sách kỹ sư/chuyên gia phù hợp.
- Liên kết chuỗi cung ứng: hợp đồng/bản ghi nhớ cung ứng cho doanh nghiệp bán dẫn.
- Kế hoạch tuyển dụng/đào tạo; hồ sơ mua/nhận chuyển giao công nghệ.
- Phương án tài chính, dự toán cho nội dung xin hỗ trợ.
b) Dự án sản xuất thiết bị điện tử
- Năng lực nhà xưởng/dây chuyền/thiết bị; danh mục sản phẩm.
- Nhân lực: danh sách kỹ sư/chuyên gia.
- Hồ sơ kỹ thuật thể hiện tích hợp chip/bán dẫn; hợp đồng/bản ghi nhớ R&D/liên kết bán dẫn.
- Tài liệu hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản ghi nhớ/thỏa thuận hợp tác còn hiệu lực ký với tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất thiết bị điện tử - bán dẫn, thể hiện rõ đối tác liên kết, nội dung hợp tác (cung ứng, sản xuất hoặc ứng dụng sản phẩm chip/thiết bị điện tử), quy mô hoặc lộ trình dự kiến thực hiện.
- Kế hoạch thương mại hóa, doanh thu dự kiến; đơn hàng/hợp đồng nguyên tắc (nếu có).
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4555/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục: Hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số; dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
* Trường hợp hỗ trợ dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; dự án thiết kế chip bán dẫn
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, chuyển phòng chuyên môn xử lý |
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||
|
Bước 2.1 |
Tiếp nhận hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý |
Lãnh đạo Phòng Chuyển đổi số |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2.2 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo phòng |
Chuyên viên Phòng Chuyển đổi số |
16,5 ngày làm việc |
|
Bước 2.3 |
Xem xét, trình Lãnh đạo Sở |
Lãnh đạo Phòng Chuyển đổi số |
01 ngày làm việc |
|
Bước 2.4 |
Xem xét, ký duyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày làm việc |
|
Bước 2.5 |
Đóng dấu, phát hành đến UBND tỉnh |
Văn thư Sở |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh |
||
|
Bước 3.1 |
Tiếp nhận hồ sơ của Sở KH&CN chuyển chuyên viên Phòng chuyên môn xử lý |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3.2 |
Thẩm định hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Phòng trình Lãnh đạo Văn phòng phụ trách ban hành công văn xin ý kiến thành viên UBND tỉnh; tổng hợp ý kiến thành viên UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và chuyển Văn thư |
Chuyên viên Phòng Khoa giáo Văn xã |
08 ngày làm việc |
|
Bước 3.3 |
Đóng dấu, phát hành kết quả |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Tiếp nhận kết quả lưu kho dữ liệu; trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức/cá nhân |
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công |
01 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian
giải quyết TTHC |
30 ngày làm việc |
||
* Trường hợp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số; dự án tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, chuyển phòng chuyên môn xử lý |
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||
|
Bước 2.1 |
Tiếp nhận hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý |
Lãnh đạo Phòng Đổi mới sáng tạo |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2.2 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo phòng |
Chuyên viên Phòng Đổi mới sáng tạo |
16,5 ngày làm việc |
|
Bước 2.3 |
Xem xét, trình Lãnh đạo Sở |
Lãnh đạo Phòng Đổi mới sáng tạo |
01 ngày làm việc |
|
Bước 2.4 |
Xem xét, ký duyệt trình lãnh đạo UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày làm việc |
|
Bước 2.5 |
Đóng dấu, phát hành đến UBND tỉnh |
Văn thư Sở |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh |
||
|
Bước 3.1 |
Tiếp nhận hồ sơ của Sở KH&CN chuyển chuyên viên Phòng chuyên môn xử lý |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3.2 |
Thẩm định hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Phòng trình Lãnh đạo Văn phòng phụ trách ban hành công văn xin ý kiến thành viên UBND tỉnh; tổng hợp ý kiến thành viên UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và chuyển Văn thư |
Chuyên viên Phòng Khoa giáo Văn xã |
08 ngày làm việc |
|
Bước 3.3 |
Đóng dấu, phát hành kết quả |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Tiếp nhận kết quả lưu kho dữ liệu; trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức/cá nhân |
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công |
01 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian
giải quyết TTHC |
30 ngày làm việc |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh