Quyết định 4413/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 4413/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Nam |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4413/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT CÁC CƠ SỞ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
Căn cứ Quyết định số 3052/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1469/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TĂNG
CƯỜNG PHÒNG NGỪA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT CÁC CƠ SỞ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
I. MỤC TIÊU
- Chủ động phòng ngừa, tăng cường giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguồn thải lớn, khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường và cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao…; kịp thời phát hiện và ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong công tác phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Các cơ sở có công suất lớn, có nguồn thải lớn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; các khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng có nhiều phản ánh về ô nhiễm môi trường (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và giám sát của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 3052/QĐ-BNNMT ngày 03/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4413/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT CÁC CƠ SỞ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
Căn cứ Quyết định số 3052/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1469/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TĂNG
CƯỜNG PHÒNG NGỪA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT CÁC CƠ SỞ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
I. MỤC TIÊU
- Chủ động phòng ngừa, tăng cường giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguồn thải lớn, khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường và cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao…; kịp thời phát hiện và ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong công tác phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Các cơ sở có công suất lớn, có nguồn thải lớn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; các khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng có nhiều phản ánh về ô nhiễm môi trường (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và giám sát của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 3052/QĐ-BNNMT ngày 03/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường của UBND tỉnh.
2. Phạm vi
Trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện
Giai đoạn năm 2026 đến năm 2030 (thực hiện hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền).
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tăng cường kiểm soát nguồn thải lớn, kiểm soát ô nhiễm môi trường tại khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng có nhiều phản ánh về ô nhiễm môi trường
a) Tập trung kiểm soát chặt chẽ về môi trường các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với:
(i). Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có công suất lớn, có nguồn thải lớn;
(ii). Các cơ sở, khu vực sản xuất có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường kéo dài tại các khu vực có nhiều nguồn thải hoặc có nhiều phản ánh, kiến nghị của người dân, cơ quan truyền thông;
(iii). Các cơ sở thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường của UBND tỉnh được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
- Công an tỉnh và các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030 (Hằng năm).
b) Tổng hợp, đánh giá nguồn thải, phát sinh chất thải và công tác kiểm soát nguồn thải, quản lý chất thải
- Thu thập thông tin, thống kê các nguồn thải có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm trở lên và nguồn thải có lưu lượng xả bụi, khí thải từ 50.000 m3/giờ trở lên; các nguồn ô nhiễm, phát sinh chất thải trên phạm vi toàn tỉnh. Lập danh mục các cơ sở cần kiểm soát, kiểm tra hoặc đề xuất tổ chức kiểm tra liên ngành định kỳ, đột xuất về bảo vệ môi trường, trong đó tập trung vào các KCN, CCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cơ sở sản xuất không nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Điều tra, khảo sát trọng tâm, trọng điểm, đánh giá các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và đề xuất biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
- Khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải, lấy cơ sở làm chủ thể và các nguồn thải của cơ sở làm trung tâm của cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, giám sát. Duy trì việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu nguồn thải của cơ sở; cập nhật toàn bộ thông tin từ quá trình phát sinh đến khi hoàn thành việc xử lý đối với các loại chất thải; cơ sở dữ liệu nguồn thải là một bộ phận của cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, của tỉnh. Thông qua cơ sở dữ liệu này sẽ phục vụ cho công tác kiểm soát, giám sát đối với cơ sở theo chủ trương tăng cường “hậu kiểm” và chuyển đổi số.
- Theo dõi, đánh giá việc vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục thành phần môi trường; trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường (giá trị quan trắc vượt QCVN, không truyền dữ liệu, kiểm soát lưu lượng...) thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan.
- Tăng cường ứng dụng các phương tiện, công cụ, công nghệ hiện đại trên cơ sở thông tin, dữ liệu nguồn thải để theo dõi, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tuân thủ quy chuẩn xả thải của các cơ sở; trong giai đoạn trước mắt triển khai áp dụng thí điểm đối với một số nguồn thải tại các khu vực nhạy cảm về môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn.
- Tăng cường công tác rà soát, kiểm soát và có giải pháp xử lý đối với các hoạt động xả thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu ra sông, hồ, biển.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030 (Hằng năm).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
c) Xử lý các điểm nóng về ô nhiễm môi trường
Rà soát, tiếp nhận thông tin về các điểm nóng, sự cố môi trường theo phản ánh, kiến nghị và qua các phương tiện thông tin truyền thông; Tổ chức xác minh, xử lý các điểm nóng theo quy định; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030 (Hằng năm).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
d) Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường tại các khu vực tập trung cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đối với các hệ thống xử lý nước thải, hồ chứa nước thải, hồ chứa quặng đuôi, các bãi chứa chất thải có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường, biện pháp bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
Thực hiện các quy định về yêu cầu bồi thường thiệt hại, thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ xác định thiệt hại đối với môi trường xảy ra trên địa bàn tỉnh; Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030 (Hằng năm).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
2. Tăng cường phòng ngừa, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
a) Xác định đối tượng, lập danh mục các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của UBND tỉnh
- Rà soát, phân loại, lập và cập nhật danh mục các cơ sở có công suất lớn, tại các khu vực, vị trí nhạy cảm về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành; yêu cầu thực hiện các biện pháp kiểm soát đặc thù về môi trường; tổng hợp đầy đủ hồ sơ môi trường, các vấn đề môi trường chính của các cơ sở để theo dõi, giám sát chặt chẽ, liên tục.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
b) Lập hồ sơ, phân loại, xác định các vấn đề môi trường và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở đã được xác lập trong mục trên
- Thu thập thông tin, cập nhật hồ sơ môi trường của các cơ sở, các nguồn thải chính, công trình bảo vệ môi trường chính; các vấn đề môi trường và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả thanh tra, kiểm tra, phản ánh, kiến nghị và báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
c) Thực hiện quản lý, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao
- Tổ chức các hoạt động liên ngành với các sở, ngành và lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong công tác phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; trong kiểm tra, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; Tổ chức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
- Công an tỉnh; các đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
3. Báo cáo kết quả thực hiện và cập nhật cơ sở dữ liệu về các cơ sở thuộc đối tượng cần phòng ngừa, giám sát, kiểm soát
- Báo cáo kết quả thực hiện về tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường: Các hoạt động đã thực hiện trong kỳ báo cáo; Kết quả thực hiện, tình hình hoạt động, quản lý các nguồn thải lớn, công tác bảo vệ môi trường, các đề xuất, kiến nghị của cơ sở. Cập nhật cơ sở dữ liệu nguồn thải phục vụ việc theo dõi, giám sát và quản lý nguồn thải.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương liên quan và lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh. Kết hợp chặt chẽ giữa năng lực đánh giá kỹ thuật chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các biện pháp nghiệp vụ, thẩm quyền điều tra của lực lượng Công an trong việc thực hiện phòng ngừa, giám sát, kiểm soát và hỗ trợ giải quyết kịp thời các vấn đề môi trường phát sinh, thiết lập cơ chế răn đe toàn diện đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
2. Chủ động rà soát, cập nhật danh mục các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để phân loại và có kế hoạch giám sát phù hợp. Ứng dụng công nghệ trong giám sát, khai thác hiệu quả hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu môi trường; xây dựng được cơ sở dữ liệu, bản đồ nguồn thải, bản đồ khu vực, điểm có nguy cơ gây ô nhiễm.
3. Tăng cường rà soát, kiểm soát các nguồn xả nước thải ra sông, hồ, biển; tăng cường phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan trong phát hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp xả nước thải không qua xử lý, xử lý không đạt yêu cầu theo đúng quy định pháp luật.
4. Tuyên truyền, hướng dẫn và nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hàng năm.
2. Các hoạt động khác được thực hiện lồng ghép trong quá trình triển khai các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.
- Thực hiện việc giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Kế hoạch này.
- Duy trì và cập nhật các hệ thống thông tin, phần mềm và cơ sở dữ liệu nguồn thải; lập báo cáo, tổng hợp thông tin, số liệu nguồn thải chia sẻ cho các cơ quan quản lý và phục vụ chỉ đạo của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì triển khai việc phối hợp liên ngành trong phòng ngừa, kiểm soát, giám sát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện theo dõi, đánh giá, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và đề xuất giải pháp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; trong kiểm tra, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tăng cường triển khai phòng ngừa, giám sát, kiểm soát công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai các Tổ giám sát; các đoàn công tác liên ngành; đoàn khảo sát, kiểm tra, xác minh các vụ việc, điểm nóng về môi trường thực hiện trên địa bàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong rà soát, cung cấp thông tin về các nguồn xả nước thải ra sông, hồ, biển; kịp thời phản ánh các trường hợp có dấu hiệu xả nước thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu và phối hợp kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo phòng chuyên môn thực hiện theo dõi, đánh giá và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp (nếu có) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
PHỤ LỤC
KẾ
HOẠCH KIỂM SOÁT NGUỒN THẢI LỚN, KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU VỰC TẬP TRUNG
NHIỀU NGUỒN THẢI, CÁC ĐIỂM NÓNG CÓ NHIỀU PHẢN ÁNH VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Địa điểm |
Mục tiêu |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Kiểm soát các cơ sở, khu vực sản xuất hoạt động có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường kéo dài, có nhiều phản ánh, kiến nghị của cử tri, cơ quan truyền thông và người dân. |
Toàn tỉnh |
Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có công suất lớn, có nguồn thải lớn có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường cao; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường kéo dài hoặc nhiều lần bị phản ánh, kiến nghị của người dân, cơ quan báo chí, truyền thông; Các cơ sở thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường của UBND tỉnh quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP được kiểm soát và hạn chế xảy ra các sự cố môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
2 |
Tổng hợp, đánh giá tình hình nguồn thải, phát sinh chất thải và công tác kiểm soát nguồn thải, quản lý chất thải. |
Toàn tỉnh |
- Tổng hợp được danh mục, phân loại, phân nhóm đối với các nguồn thải có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm; lưu lượng xả bụi, khí thải từ 50.000 m3/giờ trở lên; các nguồn ô nhiễm, phát sinh chất thải trên phạm vi toàn tỉnh. Tập trung vào các KCN, CCN, các cơ sở sản xuất nằm ngoài các KCN, CCN. - Khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải, lấy cơ sở làm chủ thể và các nguồn thải của cơ sở làm trung tâm của cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, giám sát. Duy trì việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu “nguồn thải” của cơ sở; cập nhật toàn bộ thông tin từ quá trình phát sinh đến khi hoàn thành việc xử lý đối với các loại chất thải; cơ sở dữ liệu nguồn thải là một bộ phận của cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, của tỉnh. Thông qua cơ sở dữ liệu này sẽ phục vụ cho công tác kiểm soát, giám sát đối với cơ sở theo chủ trương tăng cường “hậu kiểm” và chuyển đổi số. - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại trên cơ sở thông tin, dữ liệu nguồn thải để theo dõi, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tuân thủ quy chuẩn xả thải; trong giai đoạn trước triển khai áp dụng thí điểm đối với một số nguồn thải tại các khu vực nhạy cảm về môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn. - Đề xuất được các biện pháp, hình thức kiểm soát (kiểm tra liên ngành định kỳ, đột xuất về bảo vệ môi trường) đối với các nhóm nguồn thải. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
3 |
Xử lý các điểm nóng, sự cố môi trường phát sinh. |
Toàn tỉnh |
- Xử lý được các điểm nóng môi trường phát sinh theo phản ánh, kiến nghị của người dân, cơ quan báo chí, truyền thông. - Phòng ngừa, nhận định nguy cơ và xử lý các sự cố môi trường có khả năng phát sinh để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tác động đến các đối tượng xung quanh của các khu vực tập trung cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc danh mục Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; hệ thống xử lý nước thải, hồ chứa nước thải, hồ chứa quặng đuôi, các bãi chứa chất thải có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường có biện pháp bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
4 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với các KCN, CCN. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các KCN, CCN. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
5 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở có lưu lượng xả bụi, khí thải lớn từ 50.000 m3/giờ. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở có lưu lượng xả bụi, khí thải lớn từ 50.000 m3/giờ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
6 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất không nằm trong các KCN, CCN và có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất không nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm trở lên. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
7 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất nằm trong KCN, CCN được miễn trừ đấu nối. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được miễn trừ đấu nối. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
8 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy (có công đoạn sản xuất bột giấy hoặc có sử dụng nguyên liệu tái chế); sản xuất vải, sợ, dệt may (có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi). |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy (có công đoạn sản xuất bột giấy hoặc có sử dụng nguyên liệu tái chế); sản xuất vải, sợ, dệt may (có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
9 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở nhiệt điện than và sản xuất xi măng, clinker. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở nhiệt điện than và sản xuất xi măng, clinker. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
10 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
11 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở dịch vụ tái chế, xử lý chất thải sinh hoạt, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở dịch vụ tái chế, xử lý chất thải sinh hoạt, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại. - Nắm bắt được tình hình thực tế để kịp thời xử lý các điểm nóng môi trường tại các: bãi chôn lấp, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại; nước thải sinh hoạt đô thị |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
12 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bia và nước giải khát. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của cơ sở chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bia và nước giải khát. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
13 |
Kiểm soát, đánh giá, cập nhật việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô trang trại; cơ sở chế biến thuỷ sản. |
Toàn tỉnh |
Rà soát, đánh giá, cập nhật được thông tin, dữ liệu về nguồn thải, hồ sơ môi trường và kiểm soát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô trang trại; cơ sở chế biến thuỷ sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
14 |
Tổ chức thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo hướng dẫn tại Thông tư 41/2025/TT- BNNMT. |
Toàn tỉnh |
- Chủ động được trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải. - Có các phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường. - Khi có sự cố chất thải xảy ra, kịp thời thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại. Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch cải tạo phục hồi môi trường và giám sát việc thực hiện các yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan. |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
|
15 |
Tăng cường công tác rà soát, kiểm soát và có giải pháp xử lý đối với các hoạt động xả thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu ra sông, hồ, biển. |
Toàn tỉnh |
Tăng cường rà soát, kiểm soát các nguồn xả nước thải ra sông, hồ, biển; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm, xả thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu ra sông, hồ, biển theo đúng quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Từ năm 2026 đến năm 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh