Quyết định 434/QĐ-UBND năm 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới trong quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 434/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 434/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 136/TTr-STC ngày 28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
- Thủ tục hành chính ban hành mới (cấp tỉnh, cấp xã): 02 TTHC.
- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC (cấp xã): 02 quy trình.
(Phụ lục Danh mục và quy trình thủ tục hành chính kèm theo)
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh phân công cơ quan, đơn vị tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với TTHC “Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị”. Các sở, ban, ngành được phân công tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với TTHC nêu trên có trách nhiệm xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo quy định.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan, UBND cấp xã thực hiện cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia theo quy định.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG QUẢN LÝ
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH
TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 434/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 136/TTr-STC ngày 28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
- Thủ tục hành chính ban hành mới (cấp tỉnh, cấp xã): 02 TTHC.
- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC (cấp xã): 02 quy trình.
(Phụ lục Danh mục và quy trình thủ tục hành chính kèm theo)
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh phân công cơ quan, đơn vị tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với TTHC “Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị”. Các sở, ban, ngành được phân công tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với TTHC nêu trên có trách nhiệm xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo quy định.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan, UBND cấp xã thực hiện cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia theo quy định.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG QUẢN LÝ
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH
TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
Stt |
Mã TTHC |
Tên hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức và Địa điểm thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
DVCTT |
Ghi chú |
|
Lĩnh vực quản lý chương trình mục tiêu quốc gia |
|||||||||
|
1. |
1.014736 |
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị |
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của từng cơ quan theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, việc công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau: - Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án do cấp tỉnh quản lý), trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án do cấp xã quản lý) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Hội đồng. - Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chủ trì liên kết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn từng dự án. |
- Nộp trực tiếp + Cấp tỉnh: tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh. + Cấp xã: Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã - Qua dịch vụ Bưu chính; - Trực tuyến. |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng Sở, ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền phê duyệt dự án; Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường) |
Không |
Nghị định số 358/2025/NĐ-| CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. |
Một phần |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 90/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính |
|
2. |
1.014737 |
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng |
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng chuyên môn cấp xã theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 358/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó: - Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất dự án: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Thời gian công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau: + Công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ sở làm việc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Tổ + Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của tổ, nhóm hộ, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chậm nhất không quá 05 ngày làm việc. + Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án. |
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã. - Qua dịch vụ Bưu chính. - Trực tuyến. |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn cấp xã - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường) |
Không |
Nghị định số 358/2025/NĐ-| CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. |
Một phần |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 90/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đồng Nai)
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT |
Mã số |
Tên TTHC |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ |
Tình trạng cấu hình trên phần mềm IGate |
Ghi chú |
|
Lĩnh vực quản lý chương trình mục tiêu quốc gia |
||||||
|
1 |
1.014736 |
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị |
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của từng cơ quan theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 358/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, việc công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau: - Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án do cấp xã quản lý) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Hội đồng. - Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chủ trì liên kết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn từng dự án. |
Trung tâm phục vụ Hành chính công cấp xã |
Ban hành mới |
|
|
2 |
1.014737 |
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng |
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng chuyên môn cấp xã theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó: - Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất dự án: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Thời gian công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau: + Công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ sở làm việc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Tổ. + Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của tổ, nhóm hộ, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chậm nhất không quá 05 ngày làm việc. + Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án. |
Trung tâm phục vụ Hành chính công cấp xã |
Ban hành mới |
|
Đối với dự án cấp xã
- Thời gian giải quyết: Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của từng cơ quan theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, việc công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau:
+ Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án do cấp xã quản lý) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Hội đồng.
+ Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chủ trì liên kết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết.
+ Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn từng dự án.
- Lưu đồ giải quyết:
|
CÁC BƯỚC |
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN |
ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT TTHC |
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TTHC |
PHÍ, LỆ PHÍ (VNĐ) |
GHI CHÚ |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ của Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án |
Chuyên viên Bộ phận một cửa UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường) |
Thời gian được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất |
Không có |
|
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
Thời gian được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất |
|||
|
Bước 3 |
Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị dự án liên kết |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường) |
Thời gian được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất |
||
|
Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường) |
05 ngày làm việc |
|||
|
Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết, tham mưu văn bản trả lời chủ trì liên kết |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường) |
05 ngày làm việc |
|||
|
Trình báo cáo đánh giá của Hội đồng lựa chọn dự án, hồ sơ đề xuất của cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất kèm dự thảo Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) |
Thời gian được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất |
|||
|
Bước 4 |
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị |
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ủy quyển cho Thủ trưởng phòng chuyên môn cấp xã |
Thời gian được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất |
||
|
Bước 5 |
Trả kết quả |
Chuyên viên Bộ phận một cửa |
- |
||
|
Tổng cộng |
Thời gian được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất |
||||
2. Thủ tục: Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng (mã số: 1.014737)
Thời gian giải quyết: Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng chuyên môn cấp xã theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó:
- Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất dự án: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thời gian công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau:
+ Công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ sở làm việc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Tổ
+ Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của tổ, nhóm hộ, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chậm nhất không quá 05 ngày làm việc.
+ Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án.
Lưu đồ giải quyết:
|
CÁC BƯỚC |
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN |
ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT TTHC |
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TTHC |
PHÍ, LỆ PHÍ (VNĐ) |
GHI CHÚ |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất cộng đồng |
Chuyên viên Bộ phận một cửa |
02 giờ |
Không có |
|
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) |
02 giờ |
||
|
Bước 3 |
- Đánh giá hồ sơ đề xuất dự án - Tham mưu thành lập Tổ đánh giá hồ sơ đề nghị dự án. |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) |
17,5 ngày làm việc |
||
|
công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) |
05 ngày làm việc |
|||
|
Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết, tham mưu văn bản trả lời chủ trì liên kết |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) |
05 ngày làm việc |
|||
|
Trình báo cáo đánh giá của Hội đồng lựa chọn dự án, hồ sơ đề xuất của cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất kèm dự thảo Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị |
UBND cấp xã (Phòng Kinh tế đối với xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) |
02 ngày làm việc |
|||
|
Bước 4 |
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng |
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ủy quyển cho Thủ trưởng phòng chuyên môn cấp xã |
Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng chuyên môn cấp xã |
||
|
Bước 5 |
Trả kết quả |
Chuyên viên Bộ phận một cửa |
- |
||
|
Tổng cộng |
Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng chuyên môn cấp xã |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh