Quyết định 43/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 43/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3570/TTr- SCT ngày 29/12/2025 và Công văn số 297/SCT-QLNL ngày 20/01/2026; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
- Góp phần thực hiện mục tiêu chung của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026-2030:
+ Huy động mọi nguồn lực trên địa bàn tỉnh thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm, tranh thủ kinh nghiệm và sự hỗ trợ của Trung ương trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của xã hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm phát thải, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương:
+ Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm đạt mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia.
+ Nâng cao kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát huy hiệu quả sức mạnh cộng đồng; xác định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, ưu tiên hàng đầu của các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân, cộng đồng xã hội trên địa bàn tỉnh.
+ Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về sử dụng tiết kiệm năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể nhằm đạt được một số chỉ tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phấn đấu đạt mức tiết kiệm năng lượng từ 8,0% - 10% trở lên trên tổng mức tiêu thụ năng lượng của Tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 so với dự báo nhu cầu năng lượng.
- Đến năm 2030, giảm mức tổn thất điện năng xuống thấp hơn 6,0%.
- Đến năm 2030, đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công nghiệp được phổ biến, tiếp cận và áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- 100% cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
- Đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn.
- Nâng cao tầm nhận thức của người dân và cộng đồng xã hội, tạo thói quen thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3570/TTr- SCT ngày 29/12/2025 và Công văn số 297/SCT-QLNL ngày 20/01/2026; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
- Góp phần thực hiện mục tiêu chung của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026-2030:
+ Huy động mọi nguồn lực trên địa bàn tỉnh thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm, tranh thủ kinh nghiệm và sự hỗ trợ của Trung ương trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của xã hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm phát thải, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương:
+ Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm đạt mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia.
+ Nâng cao kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát huy hiệu quả sức mạnh cộng đồng; xác định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, ưu tiên hàng đầu của các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân, cộng đồng xã hội trên địa bàn tỉnh.
+ Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về sử dụng tiết kiệm năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể nhằm đạt được một số chỉ tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phấn đấu đạt mức tiết kiệm năng lượng từ 8,0% - 10% trở lên trên tổng mức tiêu thụ năng lượng của Tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 so với dự báo nhu cầu năng lượng.
- Đến năm 2030, giảm mức tổn thất điện năng xuống thấp hơn 6,0%.
- Đến năm 2030, đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công nghiệp được phổ biến, tiếp cận và áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- 100% cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
- Đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn.
- Nâng cao tầm nhận thức của người dân và cộng đồng xã hội, tạo thói quen thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Đối tượng: Triển khai đến tất cả các ngành, lĩnh vực hoạt động có sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Phạm vi thực hiện: Trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung, hệ thống hóa các văn bản pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tham gia xây dựng các cơ chế chính sách, quy định pháp luật đối với kinh doanh dịch vụ tiết kiệm năng lượng; các định mức, mức tiêu thụ năng lượng cho các ngành/phân ngành thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và dịch vụ.
- Triển khai thực hiện cơ chế chính sách về thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ chế chính sách khuyến khích, thúc đẩy hợp tác công tư trong thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng và tích hợp năng lượng tái tạo; triển khai các biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Xem xét đề nghị các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ kỹ thuật và tài chính hoặc chỉ đạo các Sở, ngành của tỉnh hỗ trợ kỹ thuật và tài chính nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trong đó tập trung những hoạt động:
- Thực hiện kiểm toán năng lượng và áp dụng các hệ thống quản lý năng lượng tiên tiến cho các cơ sở sử dụng năng lượng.
- Cải tiến quy trình công nghệ, chuyển đổi nhiên liệu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, thân thiện với môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng các công nghệ mới có hiệu suất năng lượng cao trong sản xuất, chế tạo máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất; viễn thông, tưới tiêu, khai thác, nuôi trồng…
- Ứng dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các giải pháp cải thiện hiệu suất sử dụng nhiên liệu của phương tiện, thiết bị; nhất là trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa.
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các phương tiện, thiết bị, linh kiện, máy móc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tích hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo cho các công trình công cộng, tòa nhà, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống chiếu sáng đô thị, đường giao thông, đèn báo hiệu giao thông, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp...
- Sản xuất thiết bị, phương tiện có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu mới ứng dụng trong các giải pháp tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; đồng thời gắn với việc quảng bá, phân phối sản phẩm để các tổ chức, cá nhân biết sử dụng.
- Hướng dẫn, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng năng lượng tái tạo trong các hộ gia đình.
- Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, đầu tư xây dựng, nâng cấp các phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về vay vốn đầu tư cho dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đánh giá, triển khai ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3. Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Tham gia các lớp đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các cơ quan đầu mối về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức quản lý thực hiện các quy định của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tập huấn các nội dung chuyên môn, kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường năng lực đối với các cơ sở đào tạo, các đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, các tổ chức dịch vụ năng lượng.
- Cập nhập tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn, phục vụ các hoạt động nâng cao năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đối tượng khác nhau; rà soát, bổ sung, cập nhật nội dung có liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình đào tạo ngành năng lượng của các cơ sở đào tạo trong toàn hệ thống giáo dục theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan; củng cố và tăng cường mạng lưới các tổ chức tư vấn, dịch vụ về tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn trên toàn quốc từ trung ương đến địa phương.
- Hướng dẫn các cơ sở sử dụng năng lượng thực hiện:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, lập kế hoạch và triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả giữa các đơn vị.
- Đối với các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội và các hội nghề nghiệp: Tổ chức đào tạo, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm và giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đối với các tổ chức tín dụng tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực thẩm định các dự án làm cơ sở cho vay trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Tổ chức hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho các đối tượng liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả của việc tuân thủ pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các quy định liên quan.
- Xây dựng sổ tay hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các giải pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Triển khai các chương trình giới thiệu về các sản phẩm tiết kiệm năng lượng như: Các chương trình giáo dục, đào tạo và các cuộc thi định kỳ tìm hiểu về các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tổ chức các chương trình, chiến dịch thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; tổ chức các hội chợ, triển lãm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
6. Tăng cường quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh, tăng cường trao đổi chính sách, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác kỹ thuật với các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án hỗ trợ đầu tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tham gia hợp tác xây dựng các cơ chế tài chính song phương, đa phương nhằm thúc đẩy việc thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
7. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Huy động mọi nguồn lực để nâng cao năng lực khoa học và công nghệ trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào sản xuất.
- Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (ngân sách địa phương, vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp và các nguồn vốn khác…). Trong đó: các đơn vị, địa phương và các tổ chức liên quan chủ động sử dụng dự toán được giao theo phân cấp để triển khai thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với khả năng; đối với nguồn vốn tài trợ của tổ chức quốc tế phục vụ việc nghiên cứu, mở rộng hợp tác quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả tại địa phương và tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức nhằm giảm chi ngân sách nhà nước trong việc triển khai thực hiện đầu tư và áp dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng suất.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia, đóng góp để thực hiện công tác kiểm toán năng lượng; đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ, công nghệ lạc hậu tiêu tốn năng lượng, đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp và nghiên cứu, chế tạo ra các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực
- Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các Sở, ban ngành, địa phương và các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các doanh nghiệp sản xuất, các tòa nhà... về quản lý năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm...).
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh thuộc lĩnh vực năng lượng tái tạo xem xét đầu tư trang thiết bị ít tiêu hao năng lượng, có biện pháp giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất, truyền tải điện và triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng tại doanh nghiệp.
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả về các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và hướng dẫn cách sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tiết kiệm năng lượng phù hợp với các ngành nghề sản xuất thế mạnh của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn đổi mới công nghệ, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào dây chuyền sản xuất nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất năng lượng.
4. Giải pháp về hợp tác Quốc tế
Phối hợp với các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ và các cá nhân nước ngoài để tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ về kinh phí, công nghệ… để triển khai thực hiện.
- Nguồn kinh phí: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ nội dung nhiệm vụ kế hoạch và các quy định hiện hành có liên quan, định kỳ hàng năm, các sở, ngành chủ trì thực hiện nhiệm vụ, lập dự toán kinh phí chi tiết, huy động nguồn vốn hợp lý, kích thích huy động các nguồn vốn khác, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết; định kỳ hàng năm và trong từng giai đoạn năm năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện, gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường.
- Tìm hiểu, giới thiệu các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân biết, sử dụng nhằm từng bước thay thế, loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp.
- Thực hiện các các nhiệm vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc chức năng nhiệm vụ được giao.
- Trên cơ sở báo cáo nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
- Tăng cường công tác thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu, đầu tư phát triển khai các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trên địa bàn tỉnh; nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến; trọng tâm là các giải pháp đổi mới sáng tạo trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các mô hình quản lý năng lượng thông minh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tuyên truyền, định hướng và hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ; khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng sạch và tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức giới thiệu, phổ biến các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và mô hình hiệu quả cao về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ra cộng đồng và doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các giải pháp khoa học công nghệ về năng lượng mới, năng lượng không gây ô nhiễm, đảm bảo mục tiêu an ninh năng lượng và phát triển bền vững.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà và trong chiếu sáng công cộng.
- Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng; phổ biến, hướng dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn, giải pháp trong xây dựng các tòa nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng và các đơn vị quản lý tòa nhà.
- Cung cấp các thông tin, hướng dẫn, giới thiệu phổ biến các mô hình tòa nhà sử dụng năng lượng tiết kiệm đã thành công trong và ngoài nước.
- Tăng cường công tác tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực của ngành quản lý. Áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông; tối ưu hóa phương tiện vận tải hành khách công cộng.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong lĩnh vực giao thông vận tải.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn; nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo tích hợp để truyền đạt các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hệ thống giáo dục nhằm nâng cao ý thức của học sinh, sinh viên trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất, góp phần nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Ưu tiên xem xét hoặc đề xuất UBND tỉnh khuyến khích thu hút các dự án đầu tư sử dụng năng lượng tiết kiệm, công nghệ cao vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
Thực hiện tốt công tác truyền thông các chính sách của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các chuyên đề, tin bài giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá các giải pháp và sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
9. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
Các sở, ban ngành và đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này.
10. UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân và cộng đồng nhận thức được lợi ích và trách nhiệm của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, mô hình ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Các phường trên địa bàn tỉnh với vai trò là các đô thị trung tâm của tỉnh (Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla): Đưa nội dung khai thác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào lộ trình quy hoạch xây dựng hạ tầng đô thị, tập trung có trọng điểm đối với các tòa nhà, biệt thự; từng bước xây mới và cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao; lựa chọn tuyến đường phố, công viên, khuôn viên đầu tư hệ thống chiếu sáng điều khiển thông minh; kết hợp với sử dụng năng lượng mặt trời.
11. Công ty Điện lực Quảng Ngãi
- Theo dõi, kiểm tra các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc thực hiện hợp đồng mua bán điện; xử lý các trường hợp sử dụng điện không đúng mục đích, biểu đồ phụ tải đã đăng ký.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện, bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với các khả năng cung cấp (giờ cao điểm, trung bình, thấp điểm); đáp ứng đầy đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng giải pháp...) nhằm giảm tổn thất điện trong khâu phân phối và kinh doanh điện.
- Tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nói chung và tiết kiệm điện nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình tiết kiệm điện để khuyến khích người dân sử dụng điện tiết kiệm.
- Định kỳ hàng năm và trong từng giai đoạn năm năm báo cáo Sở Công Thương về kết quả thực hiện tiết kiệm điện và kế hoạch triển khai năm tiếp theo.
12. Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- Xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả như: đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải; thực hiện kế hoạch sản xuất hợp lý; hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị, máy móc có công suất tiêu thụ điện lớn vào giờ cao điểm; hạn chế tối đa các thiết bị điện hoạt động không tải.
- Nâng cao trình độ cán bộ quản lý năng lượng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Lập và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị tiêu hao năng lượng do đơn vị quản lý theo lộ trình được phê duyệt; tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; cập nhật, bổ sung kế hoạch giai đoạn sau.
- Đầu tư, cải tạo phương tiện, thiết bị, công trình sử dụng năng lượng; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát sử dụng năng lượng tại đơn vị.
- Hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giữa các đơn vị.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có liên quan.
- Định kỳ hàng năm và trong từng giai đoạn năm năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với Sở Công Thương.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của UBND tỉnh)
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Công Thương. - Phối hợp: + Các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Công Thương. - Phối hợp: + Các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Công Thương. - Phối hợp: + Các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026 - 2030 |
|
4. Công tác thông tin truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh |
||
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Công Thương. - Phối hợp: + Sở Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Phối hợp: + Các Sở, ban ngành; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong các tòa nhà và cơ quan, công sở (thực hiện theo Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới) |
||
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Công Thương. - Phối hợp: + Các Sở, ban ngành; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Xây dựng. - Phối hợp: + Các Sở, ban ngành; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
8. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp |
||
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Phối hợp: + Các Sở, ban ngành; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
|
9. Công tác giáo dục, đào tạo về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hệ thống giáo dục |
||
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Phối hợp: + Các Sở, ban ngành; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026 - 2030 |
|
a |
Đơn vị thực hiện |
- Chủ trì: Sở Công Thương. - Phối hợp: + Các Sở, ban ngành; + UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn; + Các tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
b |
Thời gian |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh