Quyết định 4292/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 4292/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 06/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Đỗ Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4292/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI VÀ NGHỈ CÔNG TÁC CHỜ ĐỦ TUỔI NGHỈ HƯU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2015/NĐ-CP NGÀY 09/3/2015 CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Hướng dẫn số 27-HD/BTCTW ngày 20/12/2019 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ thôi tái cử cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 1848/BNV-CCVC ngày 29/4/2021 của Bộ Nội vụ về việc trao đổi nghiệp vụ và Công văn số 3546/BNV-CCVC ngày 21/7/2021 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chế độ đối với cán bộ được nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/03/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 5255/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2022 của tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách cán bộ cấp huyện, cấp xã không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ có đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi; nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ (đợt II năm 2020) và Quyết định số 3149/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách cán bộ cấp xã không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ có đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ;
Theo Công văn số 870/LN-BTCTU-NV-TC-BHXH ngày 12/8/2015 của Liên ngành: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ; Công văn số 1887/SNV-XDCQ&CTTN ngày 28/7/2021 của Sở Nội vụ về việc thực hiện chế độ đối với cán bộ được nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 6863/STC- NSHX ngày 30/11/2022 (kèm theo ý kiến tham gia của của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tại Công văn số 1994-CV/BTCTU ngày 31/10/2022; Sở Nội vụ tại Công văn số 2439/SNV-XDCQ&CTTN ngày 01/11/2022 và Công văn số 2642/SNV- XDCQ&CTTN ngày 23/11/2022).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ- CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
I. Đối tượng, dự toán và nguyên tắc phân bổ
1. Đối tượng, mức hỗ trợ
a) Đối tượng, mức hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ.
b) Đối tượng, mức hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ.
2. Số đối tượng và nhu cầu kinh phí
a) Số lượng và dự toán chế độ nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP:
- Tổng số đối tượng: 13 người.
Trong đó:
+ Số đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 06 người;
+ Số đối tượng nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 07 người.
- Tổng kinh phí: 1.351.862.000 đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4292/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI VÀ NGHỈ CÔNG TÁC CHỜ ĐỦ TUỔI NGHỈ HƯU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2015/NĐ-CP NGÀY 09/3/2015 CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Hướng dẫn số 27-HD/BTCTW ngày 20/12/2019 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ thôi tái cử cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 1848/BNV-CCVC ngày 29/4/2021 của Bộ Nội vụ về việc trao đổi nghiệp vụ và Công văn số 3546/BNV-CCVC ngày 21/7/2021 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chế độ đối với cán bộ được nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/03/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 5255/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2022 của tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách cán bộ cấp huyện, cấp xã không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ có đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi; nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ (đợt II năm 2020) và Quyết định số 3149/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách cán bộ cấp xã không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ có đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ;
Theo Công văn số 870/LN-BTCTU-NV-TC-BHXH ngày 12/8/2015 của Liên ngành: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ; Công văn số 1887/SNV-XDCQ&CTTN ngày 28/7/2021 của Sở Nội vụ về việc thực hiện chế độ đối với cán bộ được nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 6863/STC- NSHX ngày 30/11/2022 (kèm theo ý kiến tham gia của của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tại Công văn số 1994-CV/BTCTU ngày 31/10/2022; Sở Nội vụ tại Công văn số 2439/SNV-XDCQ&CTTN ngày 01/11/2022 và Công văn số 2642/SNV- XDCQ&CTTN ngày 23/11/2022).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ- CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
I. Đối tượng, dự toán và nguyên tắc phân bổ
1. Đối tượng, mức hỗ trợ
a) Đối tượng, mức hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ.
b) Đối tượng, mức hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ.
2. Số đối tượng và nhu cầu kinh phí
a) Số lượng và dự toán chế độ nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP:
- Tổng số đối tượng: 13 người.
Trong đó:
+ Số đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 06 người;
+ Số đối tượng nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 07 người.
- Tổng kinh phí: 1.351.862.000 đồng.
Trong đó:
+ Kinh phí cho đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 408.246.000 đồng;
+ Kinh phí cho đối tượng nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 943.616.000 đồng.
(Chi tiết tại các phụ lục I, II, III kèm theo)
b) Điều chỉnh kinh phí của một số đối tượng đã được phê duyệt tại Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ (nguyên nhân do trong quá trình rà soát lại đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện các thủ tục theo đúng quy định của pháp luật; xác định lại độ tuổi đủ tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 căn cứ thời điểm nghỉ hưu vào thời điểm giới thiệu người ứng cử và tuổi nghỉ hưu theo lộ trình của năm ứng cử, không xác định theo tuổi nghỉ hưu trong tương lai quy định tại Phụ lục I Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của người ứng cử), cụ thể như sau:
- Kinh phí của đối tượng đã được phê duyệt tại Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh: 738.805.000 đồng;
- Kinh phí sau điều chỉnh: 565.801.000 đồng;
- Kinh phí cấp thừa, thu hồi về ngân sách tỉnh: 173.004.000 đồng.
(Chi tiết tại phụ lục IV kèm theo)
II. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách phân bổ đợt này
1. Phê duyệt dự toán thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ năm 2022 là 1.351.862.000 đồng (Một tỷ, ba trăm năm mươi mốt triệu, tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng).
2. Phê duyệt điều chỉnh giảm kinh phí tại Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh là 173.004.000 đồng (Một trăm bảy mươi ba triệu, không trăm linh bốn nghìn đồng).
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2022.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ, Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan về kết quả thẩm định đối tượng, dự toán hỗ trợ trình phê duyệt.
2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan để thực hiện chế độ cho các đối tượng; tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách, chế độ; tổng hợp, báo cáo theo quy định.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng, nội dung và thanh, quyết toán theo đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình có liên quan; thực hiện hoàn trả kinh phí còn thừa về ngân sách tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
