Quyết định 4287/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới (thực hiện Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố Hà Nội)
| Số hiệu | 4287/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Thu Hà |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4287/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 1 Điều 16; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3512/TTr-SGDĐT ngày 17/7/2026, Tờ trình số 4100/TTr-SGDĐT ngày 11/8/2026 về việc ban hành danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới triển khai thực hiện Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới (thực hiện Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội), cụ thể:
- Danh mục lĩnh vực, ngành trọng điểm: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở nước ngoài thực hiện mục 2 Chương II và mục 2 Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 (Chi tiết theo Phụ lục 01).
- Danh mục ngành, nghề trọng điểm: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm do các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước xây dựng thực hiện mục 3 Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 (Chi tiết theo Phụ lục 02).
- Danh mục ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài được chuyển giao thực hiện tại Việt Nam thực hiện mục 3 Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 (Chi tiết theo Phụ lục 03).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, các cơ sở giáo dục, đào tạo hàng năm rà soát việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhu cầu thị trường lao động của Thành phố và quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành của Thành phố
Hàng năm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin về nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
3. Các cơ sở giáo dục, đào tạo
Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về tình hình triển khai, kết quả thực hiện; đồng thời hàng năm đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Hàng năm rà soát nhu cầu nguồn nhân lực đối với các lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với yêu cầu của địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4287/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 1 Điều 16; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3512/TTr-SGDĐT ngày 17/7/2026, Tờ trình số 4100/TTr-SGDĐT ngày 11/8/2026 về việc ban hành danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới triển khai thực hiện Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới (thực hiện Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội), cụ thể:
- Danh mục lĩnh vực, ngành trọng điểm: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở nước ngoài thực hiện mục 2 Chương II và mục 2 Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 (Chi tiết theo Phụ lục 01).
- Danh mục ngành, nghề trọng điểm: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm do các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước xây dựng thực hiện mục 3 Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 (Chi tiết theo Phụ lục 02).
- Danh mục ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài được chuyển giao thực hiện tại Việt Nam thực hiện mục 3 Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 (Chi tiết theo Phụ lục 03).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, các cơ sở giáo dục, đào tạo hàng năm rà soát việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhu cầu thị trường lao động của Thành phố và quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành của Thành phố
Hàng năm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin về nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
3. Các cơ sở giáo dục, đào tạo
Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về tình hình triển khai, kết quả thực hiện; đồng thời hàng năm đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Hàng năm rà soát nhu cầu nguồn nhân lực đối với các lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với yêu cầu của địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC LĨNH VỰC, NGÀNH TRỌNG ĐIỂM
Áp dụng đối với học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở nước ngoài
(Kèm theo Quyết định số: 4287/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT |
Lĩnh vực (nhóm ngành) |
Ngành |
|
1 |
Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin; chuyển đổi số; trí tuệ nhân tạo; khoa học dữ liệu; an toàn thông tin; |
|
2 |
Điện tử - viễn thông |
Điện, điện tử; cơ điện tử; thiết kế vi mạch bán dẫn; tự động hóa; robot; công nghệ chế tạo thông minh; viễn thông; bán dẫn |
|
3 |
Y sinh - Sinh học ứng dụng |
Công nghệ sinh học; y dược; điện tử y sinh; kỹ thuật y sinh; công nghệ tế bào; công nghệ gen |
|
4 |
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
Khoa học vật liệu mới; công nghệ nano; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; công nghệ môi trường; công nghệ lượng tử; năng lượng nguyên tử |
|
5 |
Xây dựng - đô thị |
Quy hoạch đô thị, kiến trúc; giao thông thông minh; đường sắt đô thị; quản trị đô thị thông minh; hạ tầng kỹ thuật |
|
6 |
Tài chính - Kinh tế |
Tài chính quốc tế; công nghệ tài chính; logistics, thương mại quốc tế; kinh tế số |
|
7 |
Giáo dục |
Khoa học giáo dục; quản trị đại học; công nghệ giáo dục; giáo dục STEM; giáo dục số |
|
8 |
Văn hóa |
Công nghiệp văn hóa; công nghiệp sáng tạo; truyền thông số; thiết kế sáng tạo; công nghiệp nội dung số |
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM
Áp dụng đối với học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước xây dựng
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên ngành, nghề |
|
1 |
Biểu diễn nhạc cụ phương Tây |
|
2 |
Biểu diễn nhạc cụ truyền thống |
|
3 |
Thanh nhạc |
|
4 |
Piano |
|
5 |
Diễn viên kịch |
|
6 |
Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí |
|
7 |
Cắt gọt kim loại |
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
|
9 |
Chế tạo thiết bị cơ khí |
|
10 |
Chế tạo khuôn mẫu |
|
11 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu |
|
12 |
Công nghệ vật liệu |
|
13 |
Hàn |
|
14 |
Cơ điện tử |
|
15 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
|
16 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
|
17 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động |
|
18 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
19 |
Bảo trì hệ thống sản xuất tự động |
|
20 |
Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo |
|
21 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
|
22 |
Công nghệ vi mạch bán dẫn |
|
23 |
Điện tử công nghiệp |
|
24 |
Điện tử dân dụng |
|
25 |
Điện công nghiệp |
|
26 |
Tự động hóa công nghiệp |
|
27 |
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí |
|
28 |
Kỹ thuật thang máy |
|
29 |
Công nghệ ô tô |
|
30 |
Công nghệ sơn ô tô |
|
31 |
Công nghệ thông tin |
|
32 |
Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) |
|
33 |
Lập trình máy tính |
|
34 |
Trí tuệ nhân tạo |
|
35 |
Thiết kế đồ họa |
|
36 |
Chăm sóc sắc đẹp |
|
37 |
Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp |
|
38 |
Hướng dẫn du lịch |
|
39 |
Kỹ thuật chế biến món ăn |
|
40 |
Kỹ thuật làm bánh |
|
41 |
Kỹ thuật pha chế đồ uống |
|
42 |
Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn |
|
43 |
Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành |
|
44 |
Du lịch sinh thái |
|
45 |
Quản trị khách sạn |
|
46 |
Thương mại điện tử |
|
47 |
Nông nghiệp công nghệ cao |
|
48 |
Khoa học cây trồng |
|
49 |
Công nghệ sinh học |
|
50 |
Công nghệ thực phẩm |
|
51 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
|
52 |
Kỹ thuật sơn mài và khảm trai |
|
53 |
Truyền thông đa phương tiện |
|
54 |
Dịch vụ thú y |
|
55 |
Dược |
|
56 |
Điều dưỡng |
|
57 |
Y sỹ đa khoa |
|
58 |
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
|
59 |
Thiết kế cảnh quan, hoa viên |
|
60 |
Quản lý khu đô thị |
|
61 |
Thiết kế kiến trúc |
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN TRÌNH ĐỘ TIÊN TIẾN KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
Áp dụng đối với học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài được chuyển giao thực hiện tại Việt Nam
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên ngành, nghề[1] |
|
1. |
Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) |
|
2. |
Quản trị mạng máy tính |
|
3. |
Thiết kế đồ họa |
|
4. |
Điện tử công nghiệp |
|
5. |
Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp |
|
6. |
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí |
|
7. |
Cơ điện tử |
|
8. |
Công nghệ sinh học |
|
9. |
Hướng dẫn du lịch |
|
10. |
Quản trị lữ hành |
|
11. |
Quản trị nhà hàng |
|
12. |
Quản trị khu Resort |
[1] Thực hiện theo hướng dẫn tại Văn bản số 941/TCGDNN-ĐTCQ ngày 19/5/2022 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về đẩy mạnh tuyển sinh, đào tạo chương trình chất lượng cao theo chương trình chuyển giao từ Úc.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh