Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thay thế lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 427/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 427/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 61/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính theo phụ lục đính kèm), cụ thể:
1. Cấp tỉnh
- Sửa đổi, bổ sung: 19 thủ tục hành chính cấp tỉnh.
- Thay thế: 04 thủ tục hành chính cấp tỉnh.
2. Cấp xã
Sửa đổi, bổ sung: 01 thủ tục hành chính cấp xã.
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Thay thế 19 thủ tục hành chính cấp tỉnh, gồm:
+ 19 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mã thủ tục cấp tỉnh: 1.004232, 1.004228, 1.004223, 1.004211, 1.004179, 1.004167, 1.000824, 1.011518, 1.012500, 1.004122, 2.001738, 1.004253, 1.012501, 2.001770, 1.004283, 1.013799; mã thủ tục: 1.012505 và 1.009669 thành mã thủ tục: 1.014716; mã thủ tục cấp xã 1.001662).
+ 05 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mã thủ tục: 1.012503, 1.012504, 2.001850, mã thủ tục: 1.012502 và 1.011516 thành mã thủ tục: 2.002835).
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước công bố tại Quyết định này được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 427/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 61/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính theo phụ lục đính kèm), cụ thể:
1. Cấp tỉnh
- Sửa đổi, bổ sung: 19 thủ tục hành chính cấp tỉnh.
- Thay thế: 04 thủ tục hành chính cấp tỉnh.
2. Cấp xã
Sửa đổi, bổ sung: 01 thủ tục hành chính cấp xã.
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Thay thế 19 thủ tục hành chính cấp tỉnh, gồm:
+ 19 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mã thủ tục cấp tỉnh: 1.004232, 1.004228, 1.004223, 1.004211, 1.004179, 1.004167, 1.000824, 1.011518, 1.012500, 1.004122, 2.001738, 1.004253, 1.012501, 2.001770, 1.004283, 1.013799; mã thủ tục: 1.012505 và 1.009669 thành mã thủ tục: 1.014716; mã thủ tục cấp xã 1.001662).
+ 05 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mã thủ tục: 1.012503, 1.012504, 2.001850, mã thủ tục: 1.012502 và 1.011516 thành mã thủ tục: 2.002835).
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước công bố tại Quyết định này được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA NGÀNH BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
I |
CẤP TỈNH |
|||||||
|
1 |
1.004232 |
Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 1.400.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 4.300.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.900.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.700.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
2 |
1.004228 |
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 350.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.075.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.475.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.175.000 đồng. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
3 |
1.004223 |
Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
(1) Trường hợp thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 1.400.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 4.700.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.900.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.700.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.350.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng. (2) Trường hợp thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 1.400.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 4.300.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.900.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.700.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
4 |
1.004211 |
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 24 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 350.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.075.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.475.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.175.000 đồng. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
5 |
1.004179 |
Cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển (đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ- CP ngày 16 tháng 5 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ- CP) |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
(1) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 0,5 m3/giây và có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ dưới 3 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m3/giây; các mục đích khác với lưu lượng dưới 10.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 1.800.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 900.000 đồng. (2) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch dưới 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 50m. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 4.700.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 2.350.000 đồng. (3) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 2 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 4.700.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 2.350.000 đồng. (4) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 8.000.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 4.000.000 đồng. (5) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 11.000.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 5.500.000 đồng. * Đối với trường hợp quy mô công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 100 m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200 m: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp. (6) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 11.000.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 5.500.000 đồng. * Đối với trường hợp quy mô công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 30.000 kw: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
6 |
1.004167 |
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước biển |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 24 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
(1) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 0,5 m3/giây và có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ dưới 3 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m3/giây; các mục đích khác với lưu lượng dưới 10.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 900.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 450.000 đồng. (2) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch dưới 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 50m. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 2.350.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 1.175.000 đồng. (3) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 2 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 2.350.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 1.175.000 đồng. (4) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 4.000.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 2.000.000 đồng. (5) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 5.500.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 2.750.000 đồng. * Đối với trường hợp quy mô công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 100 m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200 m: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp. (6) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 5.500.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 2.750.000 đồng. * Đối với trường hợp quy mô công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 30.000 kW: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
7 |
1.000824 |
Cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước |
11 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
(1) Trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 420.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.290.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.770.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.610.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 210.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 645.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 885.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 1.305.000 đồng. (2) Trường hợp cấp lại giấy phép khai thác nước dưới đất - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 420.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.290.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.770.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.610.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): + Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 210.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 645.000 đồng. + Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 885.000 đồng. - Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 1.305.000 đồng. (3) Trường hợp cấp lại giấy phép khai thác nước mặt a) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 0,5 m3/giây và có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ dưới 3 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m3/giây; các mục đích khác với lưu lượng dưới 10.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 540.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 270.000 đồng. b) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch dưới 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 50m. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 1.410.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 705.000 đồng. (3) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 2 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 1.410.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 705.000 đồng. (4) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 2.400.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 1.200.000 đồng. (5) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 3.300.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 1.650.000 đồng. * Đối với trường hợp quy mô công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 100 m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200 m: Việc thu phí sẽ được quy định chuyển tiếp trong Nghị quyết ban hành mức thu phí, lệ phí và trong giấy phép tài nguyên nước. (6) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW. - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 3.300.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 1.650.000 đồng. * Đối với trường hợp quy mô công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 30.000 kw: Việc thu phí sẽ được quy định chuyển tiếp trong Nghị quyết ban hành mức thu phí, lệ phí và trong giấy phép tài nguyên nước. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
8 |
1.011518 |
Trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 11 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 6 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
9 |
1.012500 |
Tạm dừng hiệu lực giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 11 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 6 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
10 |
1.004122 |
Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 13 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân và thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 5 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
(1) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 1.400.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 700.000 đồng. (2) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và lớn - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 4.200.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 2.100.000 đồng. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
11 |
2.001738 |
Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất |
- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 07 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. + Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân và và thẩm định hồ sơ gia hạn giấy phép cho tổ chức, cá nhân. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 03 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
(1) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 700.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 350.000 đồng. (2) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và lớn - Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 2.100.000 đồng. - Nộp trực tuyến (mức thu DVCTT áp dụng đến hết ngày 31/12/2026): 1.050.000 đồng. |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
12 |
1.004253 |
Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất |
06 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp lại giấy phép. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
13 |
1.012501 |
Trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất |
06 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết định chấp thuận trả lại giấy phép. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
14 |
2.001770 |
Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành |
- 30 ngày làm việc (trường hợp nộp cùng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước). - 24 ngày làm việc (trường hợp nộp cùng hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước). |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
15 |
1.004283 |
Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước |
- 24 ngày làm việc (trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP). - 11 ngày làm việc (trường hợp theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, I và k khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ- CP). |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
16 |
1.012503 |
Lấy ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất |
12 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất gửi tổ chức, cá nhân. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026; |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
17 |
1.012504 |
Lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất |
12 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất gửi tổ chức, cá nhân. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
18 |
2.001850 |
Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện |
29 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
19 |
1.013799 |
Lấy ý kiến về tác động của công trình khai thác nước |
26 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp, đối thoại trực tiếp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng đề nghị tổ chức, cá nhân đầu tư dự án cung cấp bổ sung các số liệu, báo cáo, thông tin về dự án (nếu có). Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến và có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân đầu tư dự án. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
II. |
CẤP XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
1.001662 |
Đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất |
07 ngày làm việc: - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận |
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng chuyên môn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC được thay thế |
Tên TTHC thay thế |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
A |
CẤP TỈNH |
||||||||
|
1 |
1.012502 |
Đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch |
Đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch (2.002835) |
- 07 ngày làm việc, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai và chuyển tờ khai cho Sở Nông nghiệp và Môi trường. + Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra thông tin, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận. - 20 ngày làm việc đối với trường hợp công trình khai thác nước là hồ chứa, đập dâng, trong đó: + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai và chuyển tờ khai cho Sở Nông nghiệp và Môi trường. + Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov. vn) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025. - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ. - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
2 |
1.011516 |
Đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển |
|||||||
|
3 |
1.012505 |
Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình cấp cho sinh hoạt đã đi vào vận hành và được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền |
Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận hành hoặc đối với công trình cấp cho sinh hoạt đã đi vào vận hành và được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền (1.014716) |
11 ngày làm việc, trong đó: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. - Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 10 ngày làm việc. |
Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình) |
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Không quy định |
- Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025. - Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ. - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. |
- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh. |
|
4 |
1.009669 |
Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận hành |
|||||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh