Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 4218/QĐ-BKHCN năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu 4218/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành 24/10/2026
Ngày có hiệu lực 01/11/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Vũ Hải Quân
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4218/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CÔNG NGHỆ SỐ VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại Thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Về công tác xây dựng thể chế

a) Tham mưu xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế, chính sách lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn, Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số, Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo;

c) Tham mưu trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số; cơ chế chính sách quản lý và phát triển khu công nghệ số tập trung; phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo; tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia và hạ tầng công nghiệp công nghệ số khác phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;

d) Chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chí đánh giá, chứng nhận về chức năng, tính năng kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Về tổ chức thực thi quản lý nhà nước và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;

b) Tham mưu, giúp Bộ trưởng thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng;

c) Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn;

d) Tổ chức thực hiện các biện pháp, giải pháp phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;

đ) Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng;

e) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;

g) Tham gia quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin, sản phẩm công nghệ số theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện, giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm công nghệ số, hàng hóa lưỡng dụng, danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao, danh mục ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu; công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm theo quy định của pháp luật;

h) Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng;

i) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ về xác nhận, kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sau khi được cấp văn bản xác nhận;

k) Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai các quy định về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước: hỗ trợ đánh giá kỹ năng công nghệ số; hợp tác, kết nối giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ số cho nhân lực công nghiệp công nghệ số; thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số; phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo theo quy định pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng;

l) Tổ chức thống kê, thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu, phân tích, dự báo, thông tin thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng, phát hành báo cáo, ấn phẩm, tài liệu về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; xây dựng, duy trì, vận hành và cung cấp sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số và cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về giá; thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ gia tăng theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng;

m) Tham mưu và thực hiện quản lý theo phân công, phân cấp đối với hội, hiệp hội, câu lạc bộ hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...