Quyết định 42/2026/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 42/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Châu Văn Hòa |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phần cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các quyết định:
a) Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phần cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các quyết định:
a) Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp quản lý đối với các công trình , hệ thống công trình thuỷ lợi và phạm vi bảo vệ các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân do nhà nước quản lý đã được đưa vào khai thác, sử dụng; trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủ y ban nhân dân các xã, phường trong quản lý, khai thác, vận hành, và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng phụ cận là khoảng cách theo phương ngang và khoảng không gian theo phương thẳng đứng (liền kề) phía ngoài đường bao công trình được quy định với từng loại công trình thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn công trình, thuận lợi cho việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Kênh là công trình dẫn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và tiêu, thoát nước, kênh có 02 loại: Kênh nổi và kênh chìm.
a) Kênh nổi là kênh dẫn được xây dựng cao hơn mặt đất tự nhiên xung quanh, bằng cách đắp đất hoặc xây dựng công trình nổi lên trên nền đất, nhằm dẫn nước tưới hoặc tiêu cho các vùng đất thấp hơn, tạo thành một "con kênh nổi" trên mặt bằng.
b) Kênh chìm là kênh dẫn nước hở, có mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình ở xung quanh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên.
3. Cống, bọng là công trình điều tiết nước để phục vụ sản xuất cho 1 vùng, một khu vực.
4. Trạm bơm là công trình lấy nước từ nguồn (sông, kênh), có nhiệm vụ vận chuyển, bơm nước phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 3. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi do Trung ương đầu tư, công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường bàn giao cho tỉnh quản lý, công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, đầu mối, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 xã, phường trở lên.
(Phụ lục I, II, III, IV, V kèm theo)
2. Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý các công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ trên địa bàn quản lý của xã, phường (các công trình ngoài danh mục công trình kèm theo tại khoản 1 Điều 3).
3. Đối với công trình thủy lợi không xác định được cơ quan đơn vị quản lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo nhiệm vụ và thông số kỹ thuật của công trình thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trường hợp công trình được nâng cấp, mở rộng thì sau khi được nâng cấp mở rộng hoàn thành, cấp nào đang quản lý công trình thì tiếp tục quản lý công trình đó.
Chương III
PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Đối Kênh, mương, rạch: Vùng phụ cận công trình tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:
a) Kênh, mương, rạch có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh lớn hơn 05 m, phạm vi vùng phụ cận 05 m đối với kênh đất, 03 m đối với kênh kiên cố.
b) Kênh, mương, rạch có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 2 m đến 5 m, phạm vi vùng phụ cận 03 m đối với kênh đất, 02 m đối với kênh kiên cố.
c) Kênh, mương, rạch có lưu lượng dưới 02 m³/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 2m, phạm vi vùng phụ cận 1,5 m, 01 m đối với kênh kiên cố.
Ngoài ra, đối với những đoạn kênh, mương, rạch kết hợp làm giao thông nông thôn, giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành Xây dựng.
2. Đối với cống: Vùng phụ cận của cống trên kênh, rạch được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía.
a) Cống lớn: có tổng chiều rộng thông nước từ 20 m trở lên; vùng phụ cận công trình tối thiểu là 50 m.
b) Cống vừa: Vùng phụ cận được phân thành 03 loại như sau:
- Cống có tổng chiều rộng thông nước từ 10 m đến dưới 20 m; vùng phụ cận là 30 m.
- Cống có tổng chiều rộng thông nước từ 5 m đến dưới 10 m; vùng phụ cận là 15 m.
- Cống có tổng chiều rộng thông nước từ 3 m đến dưới 5 m; vùng phụ cận là 10 m.
c) Cống nhỏ: có tổng chiều rộng thông nước dưới 3 m; vùng phụ cận là 05 m.
3. Đối với đập:
- Đối với đập kiên cố: vùng phụ cận được áp dụng theo phạm vi vùng phụ cận của cống.
- Đối với đập không kiên cố (đập đất): vùng phụ cận được áp dụng theo phạm vi vùng phụ cận của kênh.
4. Đối với hồ chứa nước:
- Đối với hồ chứa nước không có hàng rào: Vùng phụ cận áp dụng theo phạm vi vùng phụ cận của kênh cùng cấp.
- Đối với hồ chứa nước có hàng rào hoặc đường giao thông quanh hồ: Vùng phụ cận tính từ hàng rào hoặc chân phía ngoài của tuyến đường giao thông trở ra phía ngoài là 03 m.
5. Đối với trạm bơm: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía
a) Đối với trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp:
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên, vùng phụ cận là 50 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h, vùng phụ cận là 30 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h vùng phụ cận là 05 m.
b) Đối với trạm bơm tưới:
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ 12.000 m3/h trở lên, vùng phụ cận được là 50 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng từ 2.000 m3/h đến dưới 12.000 m3/h, vùng phụ cận được là 30 m.
- Trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 2.000 m3/h, vùng phụ cận được là 05 m.
6. Đối với bờ bao thủy lợi, vùng phụ cận công trình được tính từ chân bờ bao về mỗi phía, cụ thể:
a) Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên; vùng phụ cận công trình tính từ chân bờ bao về mỗi phía tối thiểu là 8 m.
b) Bờ bao vừa là bờ bao dọc theo kênh vừa, bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha; vùng phụ cận công trình tính từ chân bờ bao về mỗi phía tối thiểu là 6 m.
c) Bờ bao nhỏ là bờ bao dọc theo kênh nhỏ, bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha, vùng phụ cận công trình tính từ chân bờ bao về mỗi phía tối thiểu là 4 m.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Tổ chức lập, thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán.
e) Tổ chức kiểm tra chuyên ngành về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, phối hợp với địa phương có liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
f) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, đào tạo cán bộ, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
g) Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thành lập các đơn vị khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương thức khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Thuỷ lợi và ban hành Quyết định giao nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại theo khoản 1 Điều 3 Quy định này; định kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, xác định, điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình thủy lợi vào danh mục công trình đã được phân cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
i) Hướng dẫn việc lập phương án khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên nước.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trong công tác lập, thẩm định quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh có lồng ghép và xem xét đến hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thủy lợi đảm bảo theo quy định; tổ chức xây dựng, đấu nối hệ thống giao thông đồng bộ với công trình, hệ thống công trình thủy lợi để đảm bảo yêu cầu cấp, thoát nước và phục vụ giao thông thủy, bộ.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân đánh giá đúng tài sản đối với từng công trình, hệ thống công trình thủy lợi tại thời điểm bàn giao cho công tác quản lý khai thác; hướng dẫn cụ thể công tác bàn giao tài sản, vốn theo đúng quy định của pháp luật; xem xét và bố trí kinh phí sự nghiệp thủy lợi, kinh phí hỗ trợ từ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí phòng chống thiên tai, hạn, mặn, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và các nguồn vốn tài trợ khác trên cơ sở tổng hợp kế hoạch từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, các xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; tổng hợp kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi từ các nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thành lập đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn các xã.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Tổ chức lập, phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, nâng cấp, hoàn thiện công trình, hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý tại khoản 2 Điều 3 của quy định này.
2. Định kỳ lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo năm, giai đoạn gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp theo quy định.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý.
5. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xử lý các trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố, điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán.
6. Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc thành lập các đơn vị khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
7. Tổ chức kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn; kịp thời ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, không để xảy ra tái phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn.
8. Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác, quy trình vận hành, phương án bảo vệ các công trình thủy lợi được giao.
9. Thực hiện rà soát, xác định danh mục công trình thủy lợi được phân cấp theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này; định kỳ hằng năm phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị quản lý công trình thủy lợi thực hiện rà soát cập nhật, bổ sung thêm vào danh mục công trình để làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
10. Đề xuất cấp thẩm quyền đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất trên địa bàn quản lý.
11. Giám sát việc thực hiện kế hoạch khai thác, quy trình vận hành, phương án bảo vệ các công trình thủy lợi do đơn vị khai thác, Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý trên địa bàn.
12. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về danh mục công trình thủy lợi theo phân cấp quản lý, tình hình quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy lợi; tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh