Quyết định 4100/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Viễn thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Huế
| Số hiệu | 4100/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 04/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4100/QĐ-UBND |
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5153/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã. (Danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo đúng quy định, đồng bộ dữ liệu TTHC công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế theo đúng quy định; trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các TTHC ngay sau khi Quyết định này được ký ban hành, hoàn thành trước ngày 04/01/2026.
2. UBND cấp xã có trách nhiệm:
- Niêm yết, công khai và triển khai giải quyết TTHC liên quan trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
- Hoàn thành việc cấu hình TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2026 và hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 4100/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên |
Viễn thông |
UBND cấp xã |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4100/QĐ-UBND |
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5153/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã. (Danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo đúng quy định, đồng bộ dữ liệu TTHC công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế theo đúng quy định; trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các TTHC ngay sau khi Quyết định này được ký ban hành, hoàn thành trước ngày 04/01/2026.
2. UBND cấp xã có trách nhiệm:
- Niêm yết, công khai và triển khai giải quyết TTHC liên quan trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
- Hoàn thành việc cấu hình TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2026 và hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 4100/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên |
Viễn thông |
UBND cấp xã |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ
Thủ tục hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ sở hữu tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên nộp (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) 01 bộ hồ sơ hỗ trợ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc niêm yết công khai danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ tại hội trường Nhà văn hóa thôn và Trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày.
- Bước 4: Sau khi kết thúc thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.
Trường hợp sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 02 ngày làm việc Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả thẩm định. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Bước 5: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ, tổ chức thực hiện chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng chính sách, đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp trực tiếp tại các Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế);
b) Hóa đơn theo quy định, chứng từ hợp lệ liên quan đến phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình (bản chính).
c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã;
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm):
Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên có các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình năm ....
|
Kính gửi: |
- Ủy ban nhân dân xã/phường………. |
I. Thông tin chung
1. Tên tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân:.........................................................
2. Người đại diện (đối với tổ chức): ................................................................
3. Số CCCD: …………….; Ngày cấp: ………….; Nơi cấp:..............
(Hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với tổ chức) ................................................
Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp ...............................................
4. Địa chỉ: .............................................................................................................
5. Số đăng ký tàu cá: ............................................................................................
6. Điện thoại: ........................................................................................................
II. Nội dung
Đề nghị hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình với nội dung như sau:
1. Thông tin thiết bị giám sát hành trình: ..................................................................
- Nhà sản xuất/đơn vị cung cấp: ..............................................................................
- Ký hiệu thiết bị: ........................................................................................................
- Mã số kẹp chì: ...........................................................................................................
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình: ………………………
3. Phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình
- Phí thuê bao: ……………………..đồng/tháng; số tháng đề nghị hỗ trợ: ………;
- Số tiền đề nghị hỗ trợ: ........................................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường ………. xem xét./.
|
|
……, ngày …. tháng .... năm … |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh