Quyết định 4057/QĐ-UBND năm 2026 định giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 4057/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Hồng Hải |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4057/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực vận tải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét Báo cáo số 299/BC-SXD ngày 21/7/2026 của Sở Xây dựng về thẩm định phương án giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 911/TTr-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Định giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối với bến xe ô tô khách loại 1
a) Mức giá tối đa đối với xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định (có đăng ký hoạt động tại bến):
Đơn vị tính: VNĐ/lượt xe
|
TT |
Cự ly tuyến vận chuyển |
Loại phương tiện |
|||
|
Đến 16 chỗ ngồi (*) |
Từ 17 đến dưới 30 chỗ ngồi |
Từ 30 chỗ ngồi trở lên |
Xe giường nằm, phòng nằm |
||
|
1 |
Dưới 100 km |
80.000 |
100.000 |
120.000 |
150.000 |
|
2 |
Từ 100 đến dưới 300 km |
120.000 |
150.000 |
180.000 |
200.000 |
|
3 |
Từ 300 km đến dưới 500 km |
160.000 |
190.000 |
220.000 |
250.000 |
|
4 |
Cự ly tuyến từ 500 km đến dưới 1.000 km |
180.000 |
220.000 |
300.000 |
350.000 |
|
5 |
Cự ly tuyến trên 1.000 km |
220.000 |
250.000 |
350.000 |
400.000 |
Đối với các loại xe hoán cải (xe limousine, xe ghế nằm ...), mức giá tối đa không vượt quá với mức giá đối với các loại phương tiện có số ghế ngồi tương đương khi chưa hoán cải.
* Số chỗ ngồi trên phương tiện là số được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
b) Mức giá tối đa đối với xe ô tô vận tải hành khách bằng xe buýt:
Đơn vị tính: VNĐ/lượt xe
|
TT |
Cự ly tuyến vận chuyển |
Loại phương tiện |
Ghi chú |
|
|
Đến 16 chỗ (*) |
Từ 17 đến dưới 30 chỗ |
|||
|
1 |
Xe buýt nội tỉnh |
20.000 |
30.000 |
|
|
2 |
Xe buýt liên tỉnh |
30.000 |
40.000 |
|
* Số chỗ của xe buýt bao gồm cả chỗ ngồi và chỗ đứng được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
c) Mức giá tối đa đối với các loại phương tiện khác
Đơn vị tính: VNĐ/lượt xe
|
STT |
Loại phương tiện |
Mức thu |
Ghi chú |
|
1 |
Xe mô tô, xe gắn máy |
5.000 |
|
|
2 |
Xe taxi, xe ô tô con, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ |
10.000 |
|
|
3 |
Xe ô tô khách tuyến cố định vào bến trả khách (không đăng ký hoạt động tại bến); xe hợp đồng vào bến đón, trả khách theo hợp đồng |
|
|
|
|
- Đến 16 chỗ ngồi |
30.000 |
|
|
|
- Từ 17 đến dưới 30 chỗ ngồi |
40.000 |
|
|
|
- Từ 30 chỗ ngồi trở lên, xe giường nằm, phòng nằm |
45.000 |
|
|
4 |
Xe ô tô trung chuyển hành khách |
10.000 |
|
|
5 |
Xe ô tô vận tải hàng hóa |
|
|
|
|
- Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg |
45.000 |
|
|
|
- Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg |
50.000 |
|
|
|
- Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg |
60.000 |
|
|
|
- Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
70.000 |
|
2. Đối với các bến xe khác
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4057/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực vận tải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét Báo cáo số 299/BC-SXD ngày 21/7/2026 của Sở Xây dựng về thẩm định phương án giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 911/TTr-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Định giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối với bến xe ô tô khách loại 1
a) Mức giá tối đa đối với xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định (có đăng ký hoạt động tại bến):
Đơn vị tính: VNĐ/lượt xe
|
TT |
Cự ly tuyến vận chuyển |
Loại phương tiện |
|||
|
Đến 16 chỗ ngồi (*) |
Từ 17 đến dưới 30 chỗ ngồi |
Từ 30 chỗ ngồi trở lên |
Xe giường nằm, phòng nằm |
||
|
1 |
Dưới 100 km |
80.000 |
100.000 |
120.000 |
150.000 |
|
2 |
Từ 100 đến dưới 300 km |
120.000 |
150.000 |
180.000 |
200.000 |
|
3 |
Từ 300 km đến dưới 500 km |
160.000 |
190.000 |
220.000 |
250.000 |
|
4 |
Cự ly tuyến từ 500 km đến dưới 1.000 km |
180.000 |
220.000 |
300.000 |
350.000 |
|
5 |
Cự ly tuyến trên 1.000 km |
220.000 |
250.000 |
350.000 |
400.000 |
Đối với các loại xe hoán cải (xe limousine, xe ghế nằm ...), mức giá tối đa không vượt quá với mức giá đối với các loại phương tiện có số ghế ngồi tương đương khi chưa hoán cải.
* Số chỗ ngồi trên phương tiện là số được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
b) Mức giá tối đa đối với xe ô tô vận tải hành khách bằng xe buýt:
Đơn vị tính: VNĐ/lượt xe
|
TT |
Cự ly tuyến vận chuyển |
Loại phương tiện |
Ghi chú |
|
|
Đến 16 chỗ (*) |
Từ 17 đến dưới 30 chỗ |
|||
|
1 |
Xe buýt nội tỉnh |
20.000 |
30.000 |
|
|
2 |
Xe buýt liên tỉnh |
30.000 |
40.000 |
|
* Số chỗ của xe buýt bao gồm cả chỗ ngồi và chỗ đứng được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
c) Mức giá tối đa đối với các loại phương tiện khác
Đơn vị tính: VNĐ/lượt xe
|
STT |
Loại phương tiện |
Mức thu |
Ghi chú |
|
1 |
Xe mô tô, xe gắn máy |
5.000 |
|
|
2 |
Xe taxi, xe ô tô con, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ |
10.000 |
|
|
3 |
Xe ô tô khách tuyến cố định vào bến trả khách (không đăng ký hoạt động tại bến); xe hợp đồng vào bến đón, trả khách theo hợp đồng |
|
|
|
|
- Đến 16 chỗ ngồi |
30.000 |
|
|
|
- Từ 17 đến dưới 30 chỗ ngồi |
40.000 |
|
|
|
- Từ 30 chỗ ngồi trở lên, xe giường nằm, phòng nằm |
45.000 |
|
|
4 |
Xe ô tô trung chuyển hành khách |
10.000 |
|
|
5 |
Xe ô tô vận tải hàng hóa |
|
|
|
|
- Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg |
45.000 |
|
|
|
- Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg |
50.000 |
|
|
|
- Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg |
60.000 |
|
|
|
- Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
70.000 |
|
2. Đối với các bến xe khác
- Bến xe ô tô khách loại 2: bằng 90% bến xe ô tô khách loại 1.
- Bến xe ô tô khách loại 3: bằng 85% bến xe ô tô khách loại 1.
- Bến xe ô tô khách loại 4: bằng 80% bến xe ô tô khách loại 1.
- Bến xe ô tô khách loại 5: bằng 75% bến xe ô tô khách loại 1.
- Bến xe ô tô khách loại 6: bằng 70% bến xe ô tô khách loại 1.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.
2. Sở Tài chính phối hợp có ý kiến về Báo cáo kết quả thẩm định phương án giá khi Sở Xây dựng có văn bản đề nghị phối hợp.
3. Các đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe
a) Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, ban hành mức thu đối với các dịch vụ tại bến xe theo nguyên tắc mức giá thu không vượt quá mức giá tối đa các dịch vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này; thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
Trường hợp các đơn vị thực hiện thu giá dịch vụ theo tuần, tháng, năm thì mức thu không được vượt quá tổng mức thu tối đa tính theo ngày trong tuần, tháng hoặc trong năm.
b) Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe, các đơn vị kinh doanh vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh