Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu 405/QĐ-UBND
Ngày ban hành 02/02/2026
Ngày có hiệu lực 02/02/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Hồ Thị Nguyên Thảo
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 405/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 02 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ- CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;

Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BТС ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;

Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 38/TTr-STC ngày 27/01/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giao Sở Tài chính căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:

1. Cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy trình giải quyết thủ tục hành chính để Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã niêm yết, công khai thực hiện.

2. Rà soát quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để tham mưu quy trình mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đảm bảo theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Nội dung công bố Danh mục thủ tục hành chính tại số thứ tự từ 01 đến 05, số thứ tự 18, số thứ tự từ 24 đến 28 mục A Phụ lục kèm theo Quyết định số 0487/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 và số thứ tự 02, 05 mục A Phụ lục kèm theo Quyết định số 02425/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Viễn thông Đắk Lắk, Bưu điện tỉnh;
- Các Phòng, TT: ĐTKT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (P.02).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hồ Thị Nguyên Thảo

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày   / /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí (nếu có)

Căn cứ pháp lý

01

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

(Mã TTHC: 2.001610)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

02

Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

(Mã TTHC: 2.001583)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

03

Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên (Mã TTHC: 2.001199)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đáng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

04

Đăng ký thành lập công ty cổ phần

(Mã TTHC: 2.002043)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

05

Đăng ký thành lập công ty hợp danh

(Mã TTHC: 2.002042)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

06

Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết.

(Mã TTHC: 2.002011)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

07

Cấp đối Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

(Mã TTHC: 2.002031)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

08

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

(Mã TTHC: 2.002032)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư so 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

09

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại

(Mã TTHC: 2.002033)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

10

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại

(Mã TTHC: 2.002034)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp, tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

11

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty

(Mã TTHC: 2.002085)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đàng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

12

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh) (Mã TTHC: 2.002060)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/làn (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

13

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)

(Mã TTHC: 2.002057)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...