Quyết định 3918/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt “Kế hoạch xúc tiến và tăng cường quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương, đối tác Châu Âu giai đoạn 2026-2030”
| Số hiệu | 3918/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3918/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế;
Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố triển khai Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Kế hoạch số 404/KH-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố triển khai thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế và Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Công văn số 3708/SNG-HTQT ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch xúc tiến và tăng cường quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương, đối tác châu Âu giai đoạn 2026 - 2030,
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Giao Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND thành phố. Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về Sở Ngoại vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, tổ chức sơ kết giữa kỳ trong quý IV năm 2028 và tổng kết trong quý IV năm 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
XÚC
TIẾN VÀ TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐỐI
TÁC CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Quan hệ giữa Việt Nam với Liên minh châu Âu (EU) và các quốc gia châu Âu tiếp tục phát triển tích cực, toàn diện và thực chất trên nhiều lĩnh vực. Bên cạnh việc phát huy hiệu quả các khuôn khổ hợp tác song phương và đa phương, đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), hợp tác giữa hai bên đang từng bước mở rộng sang các lĩnh vực mới như chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, khoa học - công nghệ, phát triển hạ tầng chất lượng cao, năng lượng sạch, kinh tế tuần hoàn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ bán dẫn, logistics, giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xu hướng này phản ánh sự chuyển dịch từ hợp tác thương mại truyền thống sang hợp tác dựa trên tri thức, công nghệ và phát triển bền vững trong bối cảnh Liên minh châu Âu (EU) đang từng bước điều chỉnh định vị chiến lược hợp tác quốc tế thông qua việc triển khai các chiến lược và sáng kiến lớn như Chiến lược Hợp tác của EU tại Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (EU Strategy for Cooperation in the Indo-Pacific), Cửa ngõ toàn cầu (Global Gateway), Thỏa thuận xanh châu Âu (European Green Deal), Chương trình châu Âu Kỹ thuật số (Digital Europe Programme), Chương trình khung nghiên cứu và đổi mới sáng tạo Horizon Europe (Horizon Europe), Đạo luật Chip châu Âu (European Chips Act), Thỏa thuận Công nghiệp Sạch (Clean Industrial Deal) và lộ trình thực hiện mục tiêu Net Zero.
Cùng với sự điều chỉnh về nội dung hợp tác, phương thức hợp tác Việt Nam - châu Âu cũng có nhiều đổi mới. Ngoài hợp tác ở cấp Chính phủ, các quốc gia và địa phương châu Âu ngày càng chú trọng mở rộng hợp tác trực tiếp với chính quyền địa phương, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm triển khai các chương trình, dự án cụ thể, tăng cường chuyển giao công nghệ, kết nối đầu tư và huy động các nguồn lực phục vụ phát triển bền vững. Có thể nhận định rằng, trong giai đoạn đến năm 2030, châu Âu sẽ tiếp tục ưu tiên hợp tác với các đối tác có tiềm năng trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, logistics, chuyển đổi xanh, năng lượng sạch, kinh tế biển, giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tài chính và quản trị đô thị hiện đại. Đây cũng là những lĩnh vực phù hợp với nhu cầu hợp tác của Việt Nam và các địa phương trong đó có thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn phát triển mới.
Nhằm tận dụng hiệu quả các cơ hội từ quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đang tiếp tục hoàn thiện thể chế và triển khai nhiều chủ trương, chính sách lớn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tư nhân, xây dựng trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, logistics và kinh tế biển. Đặc biệt, Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới xác định hội nhập quốc tế là động lực quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển nhanh và bền vững. Cùng với đó, chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện để các địa phương chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nhu cầu phát triển và lợi ích của mỗi bên.
Bước vào giai đoạn phát triển mới sau khi hợp nhất giữa tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025, thành phố Đà Nẵng mới có không gian phát triển rộng lớn hơn, hệ thống hạ tầng, tài nguyên và dư địa phát triển được mở rộng, đồng thời được Trung ương ban hành nhiều cơ chế, chính sách đặc thù nhằm phát huy vai trò là cực tăng trưởng của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Định hướng phát triển của thành phố tập trung vào xây dựng Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế, phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghiệp bán dẫn, logistics và Cảng Liên Chiểu, kinh tế biển, chuyển đổi xanh, phát triển vùng dược liệu, du lịch chất lượng cao và bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa. Đây đều là những lĩnh vực có mức độ tương đồng cao với các ưu tiên hợp tác của châu Âu trong giai đoạn đến năm 2030, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hợp tác trên cơ sở lợi ích và thế mạnh của mỗi bên.
Giai đoạn 2023 - 2025, công tác hợp tác với các đối tác châu Âu của thành phố đã đạt nhiều kết quả tích cực. Thành phố đã chủ động triển khai các chương trình, kế hoạch về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; mở rộng hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, giáo dục, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời tăng cường kết nối với các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp và đối tác châu Âu thông qua các hội nghị, diễn đàn quốc tế; thu hút được 141 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ khu vực châu Âu với tổng vốn đăng ký lũy kế khoảng 480 triệu USD, tạo nền tảng quan trọng để mở rộng hợp tác trong giai đoạn tiếp theo. Đặc biệt, đến nay, thành phố đã hình thành mạng lưới đối tác tương đối toàn diện với 11 địa phương thuộc 07 quốc gia châu Âu, đồng thời mở rộng hợp tác thông qua 04 thỏa thuận với 05 tổ chức, gồm: Diễn đàn Kinh tế Thụy Sĩ - Việt Nam (SVEF), Frankfurt Main Finance (Đức), Cơ quan Hợp tác và Phát triển Kinh tế Áo (AED), Phòng Thương mại Thụy Sĩ - châu Á (Swisscham - ASIA), và Học viện Singularity AG (Thụy Sĩ), được phân theo các nhóm lĩnh vực ưu tiên như sau:
- Nhóm khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được thiết lập với các đối tác như Turku (Phần Lan), Chemnitz và bang Thüringen (Đức), AED (Áo);
- Nhóm logistics, cảng biển và phát triển hạ tầng với Le Havre (Pháp), Genova (Ý);
- Nhóm tài chính, đầu tư và kết nối doanh nghiệp với Frankfurt Main Finance (Đức) và SVEF (Thụy Sĩ);
- Nhóm giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với các địa phương của Đức, Pháp, Romania và mạng lưới hợp tác Erasmus+;
- Nhóm văn hóa, du lịch và giao lưu nhân dân với các địa phương của Pháp, Nga, Belarus, Romania và nhiều đối tác châu Âu khác.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3918/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế;
Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố triển khai Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy về quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Kế hoạch số 404/KH-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố triển khai thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế và Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Công văn số 3708/SNG-HTQT ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch xúc tiến và tăng cường quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương, đối tác châu Âu giai đoạn 2026 - 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Giao Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND thành phố. Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về Sở Ngoại vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, tổ chức sơ kết giữa kỳ trong quý IV năm 2028 và tổng kết trong quý IV năm 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
XÚC
TIẾN VÀ TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐỐI
TÁC CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. BỐI CẢNH, XU HƯỚNG HỢP TÁC GIỮA VIỆT NAM VÀ CHÂU ÂU, CƠ HỘI ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1. Bối cảnh và xu hướng hợp tác mới của Việt Nam - châu Âu
Quan hệ giữa Việt Nam với Liên minh châu Âu (EU) và các quốc gia châu Âu tiếp tục phát triển tích cực, toàn diện và thực chất trên nhiều lĩnh vực. Bên cạnh việc phát huy hiệu quả các khuôn khổ hợp tác song phương và đa phương, đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), hợp tác giữa hai bên đang từng bước mở rộng sang các lĩnh vực mới như chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, khoa học - công nghệ, phát triển hạ tầng chất lượng cao, năng lượng sạch, kinh tế tuần hoàn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ bán dẫn, logistics, giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xu hướng này phản ánh sự chuyển dịch từ hợp tác thương mại truyền thống sang hợp tác dựa trên tri thức, công nghệ và phát triển bền vững trong bối cảnh Liên minh châu Âu (EU) đang từng bước điều chỉnh định vị chiến lược hợp tác quốc tế thông qua việc triển khai các chiến lược và sáng kiến lớn như Chiến lược Hợp tác của EU tại Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (EU Strategy for Cooperation in the Indo-Pacific), Cửa ngõ toàn cầu (Global Gateway), Thỏa thuận xanh châu Âu (European Green Deal), Chương trình châu Âu Kỹ thuật số (Digital Europe Programme), Chương trình khung nghiên cứu và đổi mới sáng tạo Horizon Europe (Horizon Europe), Đạo luật Chip châu Âu (European Chips Act), Thỏa thuận Công nghiệp Sạch (Clean Industrial Deal) và lộ trình thực hiện mục tiêu Net Zero.
Cùng với sự điều chỉnh về nội dung hợp tác, phương thức hợp tác Việt Nam - châu Âu cũng có nhiều đổi mới. Ngoài hợp tác ở cấp Chính phủ, các quốc gia và địa phương châu Âu ngày càng chú trọng mở rộng hợp tác trực tiếp với chính quyền địa phương, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm triển khai các chương trình, dự án cụ thể, tăng cường chuyển giao công nghệ, kết nối đầu tư và huy động các nguồn lực phục vụ phát triển bền vững. Có thể nhận định rằng, trong giai đoạn đến năm 2030, châu Âu sẽ tiếp tục ưu tiên hợp tác với các đối tác có tiềm năng trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, logistics, chuyển đổi xanh, năng lượng sạch, kinh tế biển, giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tài chính và quản trị đô thị hiện đại. Đây cũng là những lĩnh vực phù hợp với nhu cầu hợp tác của Việt Nam và các địa phương trong đó có thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn phát triển mới.
Nhằm tận dụng hiệu quả các cơ hội từ quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đang tiếp tục hoàn thiện thể chế và triển khai nhiều chủ trương, chính sách lớn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tư nhân, xây dựng trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, logistics và kinh tế biển. Đặc biệt, Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới xác định hội nhập quốc tế là động lực quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển nhanh và bền vững. Cùng với đó, chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện để các địa phương chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nhu cầu phát triển và lợi ích của mỗi bên.
2. Cơ hội và lợi thế của thành phố Đà Nẵng
Bước vào giai đoạn phát triển mới sau khi hợp nhất giữa tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025, thành phố Đà Nẵng mới có không gian phát triển rộng lớn hơn, hệ thống hạ tầng, tài nguyên và dư địa phát triển được mở rộng, đồng thời được Trung ương ban hành nhiều cơ chế, chính sách đặc thù nhằm phát huy vai trò là cực tăng trưởng của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Định hướng phát triển của thành phố tập trung vào xây dựng Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế, phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghiệp bán dẫn, logistics và Cảng Liên Chiểu, kinh tế biển, chuyển đổi xanh, phát triển vùng dược liệu, du lịch chất lượng cao và bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa. Đây đều là những lĩnh vực có mức độ tương đồng cao với các ưu tiên hợp tác của châu Âu trong giai đoạn đến năm 2030, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hợp tác trên cơ sở lợi ích và thế mạnh của mỗi bên.
Giai đoạn 2023 - 2025, công tác hợp tác với các đối tác châu Âu của thành phố đã đạt nhiều kết quả tích cực. Thành phố đã chủ động triển khai các chương trình, kế hoạch về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; mở rộng hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, giáo dục, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời tăng cường kết nối với các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp và đối tác châu Âu thông qua các hội nghị, diễn đàn quốc tế; thu hút được 141 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ khu vực châu Âu với tổng vốn đăng ký lũy kế khoảng 480 triệu USD, tạo nền tảng quan trọng để mở rộng hợp tác trong giai đoạn tiếp theo. Đặc biệt, đến nay, thành phố đã hình thành mạng lưới đối tác tương đối toàn diện với 11 địa phương thuộc 07 quốc gia châu Âu, đồng thời mở rộng hợp tác thông qua 04 thỏa thuận với 05 tổ chức, gồm: Diễn đàn Kinh tế Thụy Sĩ - Việt Nam (SVEF), Frankfurt Main Finance (Đức), Cơ quan Hợp tác và Phát triển Kinh tế Áo (AED), Phòng Thương mại Thụy Sĩ - châu Á (Swisscham - ASIA), và Học viện Singularity AG (Thụy Sĩ), được phân theo các nhóm lĩnh vực ưu tiên như sau:
- Nhóm khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được thiết lập với các đối tác như Turku (Phần Lan), Chemnitz và bang Thüringen (Đức), AED (Áo);
- Nhóm logistics, cảng biển và phát triển hạ tầng với Le Havre (Pháp), Genova (Ý);
- Nhóm tài chính, đầu tư và kết nối doanh nghiệp với Frankfurt Main Finance (Đức) và SVEF (Thụy Sĩ);
- Nhóm giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với các địa phương của Đức, Pháp, Romania và mạng lưới hợp tác Erasmus+;
- Nhóm văn hóa, du lịch và giao lưu nhân dân với các địa phương của Pháp, Nga, Belarus, Romania và nhiều đối tác châu Âu khác.
Việc hình thành mạng lưới hợp tác này cho thấy thành phố đã có nền tảng đối ngoại tương đối toàn diện để triển khai các chương trình hợp tác theo chiều sâu, gắn với các lĩnh vực phát triển của thành phố, tạo tiền đề thuận lợi để tăng cường hơn nữa các chương trình hợp tác trong giai đoạn đến với các địa phương, đối tác của châu Âu. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai một số thỏa thuận quốc tế còn chưa đồng đều; một số nội dung hợp tác chưa được cụ thể hóa thành các chương trình, dự án hoặc hoạt động thường xuyên; cơ chế phối hợp, theo dõi và đánh giá việc thực hiện còn cần tiếp tục hoàn thiện.
Trong bối cảnh xu hướng hợp tác mới của châu Âu, chủ trương hội nhập quốc tế của Việt Nam và định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng có sự tương đồng và bổ trợ lẫn nhau như đã phân tích ở trên, Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch xúc tiến và tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác, địa phương châu Âu giai đoạn 2026 - 2030, xác định rõ quan điểm, mục tiêu, định hướng và các lĩnh vực hợp tác chiến lược. Kế hoạch tập trung kế thừa, phát huy và nâng tầm các quan hệ hợp tác đã được thiết lập, tập trung triển khai hiệu quả các thỏa thuận quốc tế đã ký kết theo tinh thần Chỉ thị số 56-CT/TW của Ban Bí thư, gắn việc thực hiện các thỏa thuận với các chương trình, dự án cụ thể, xác định rõ cơ quan đầu mối, trách nhiệm phối hợp và lộ trình thực hiện. Đồng thời, thành phố sẽ chủ động mở rộng hợp tác với các địa phương, tổ chức và doanh nghiệp châu Âu có thế mạnh bổ trợ trong các lĩnh vực ưu tiên, góp phần huy động hiệu quả các nguồn lực về tri thức, công nghệ, đầu tư và quản trị phục vụ mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và nâng cao vị thế của Đà Nẵng trong giai đoạn mới.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Quan điểm
(i) Bám sát chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước; phù hợp với chiến lược, định hướng, mục tiêu phát triển của thành phố Đà Nẵng.
Việc tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác, địa phương châu Âu phải bám sát chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại của Đảng và Nhà nước; phù hợp với định hướng phát triển quan hệ Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU) và các quốc gia châu Âu, đồng thời gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn mới.
Triển khai hợp tác với các đối tác, địa phương châu Âu theo hướng chủ động, linh hoạt, hiệu quả, lấy chất lượng và kết quả hợp tác thực chất làm tiêu chí ưu tiên; tập trung nguồn lực vào các đối tác có khả năng hỗ trợ trực tiếp các mục tiêu phát triển của thành phố, đồng thời thường xuyên rà soát, cập nhật đối tác phù hợp với yêu cầu phát triển và tình hình thực tiễn.
(ii) Lấy hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố làm mục tiêu xuyên suốt của hợp tác với châu Âu.
Hợp tác với các đối tác châu Âu hướng tới tranh thủ hiệu quả các nguồn lực về tri thức, khoa học - công nghệ, đầu tư, tài chính, logistics, cảng biển, phát triển hạ tầng, giáo dục, đổi mới sáng tạo và kinh nghiệm quản trị hiện đại nhằm phục vụ phát triển nhanh, bền vững; góp phần hiện thực hóa các mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm logistics, công nghệ cao và kinh tế biển của khu vực.
(iii) Kế thừa, phát huy và nâng cao hiệu quả các quan hệ hợp tác đã được thiết lập; đồng thời mở rộng có chọn lọc quan hệ với các đối tác mới.
Ưu tiên triển khai hiệu quả các thỏa thuận quốc tế đã ký kết với các địa phương, tổ chức và đối tác châu Âu theo tinh thần Chỉ thị số 56-CT/TW của Ban Bí thư; tăng cường rà soát, đánh giá kết quả thực hiện, cụ thể hóa các nội dung hợp tác thành chương trình, dự án và hoạt động thường xuyên. Trên cơ sở đó, chủ động nghiên cứu, mở rộng quan hệ với các địa phương, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp và các định chế tài chính của châu Âu có thế mạnh phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
(iv) Lấy khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh làm động lực thúc đẩy hợp tác trong giai đoạn mới.
Ưu tiên phát triển các mô hình hợp tác có hàm lượng tri thức và công nghệ cao; thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), công nghiệp bán dẫn, chuyển đổi số, công nghệ sinh học, kinh tế tuần hoàn, năng lượng sạch, phát triển đô thị thông minh, logistics thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
(v) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và các tổ chức xã hội trong triển khai hợp tác với châu Âu.
Tăng cường phối hợp liên ngành; phát huy vai trò chủ động của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan trong việc xây dựng, triển khai và khai thác hiệu quả các chương trình hợp tác; đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm việc triển khai các thỏa thuận quốc tế đồng bộ, thực chất và bền vững.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Đưa quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương, tổ chức và đối tác châu Âu đi vào chiều sâu, thực chất và có kết quả đo lường được; chuyển trọng tâm từ thiết lập quan hệ sang triển khai chương trình, dự án cụ thể; qua đó huy động hiệu quả các nguồn lực về tri thức, khoa học - công nghệ, đầu tư, tài chính, quản trị và nhân lực chất lượng cao từ châu Âu phục vụ các trụ cột phát triển của thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
(i) Đến hết năm 2027, 100% thỏa thuận quốc tế còn hiệu lực đã ký kết với các đối tác châu Âu được rà soát, đánh giá và cụ thể hóa thành chương trình hoặc kế hoạch triển khai, trong đó xác định rõ cơ quan đầu mối, nội dung hợp tác, lộ trình và sản phẩm đầu ra.
(ii) Đến năm 2030, thiết lập quan hệ hợp tác mới với ít nhất 05 địa phương, tổ chức hoặc đối tác châu Âu thuộc các lĩnh vực hợp tác chiến lược của Kế hoạch; đồng thời rà soát, gia hạn hoặc ký kết lại các thỏa thuận đã hết hiệu lực.
(iii) Phấn đấu số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài từ khu vực châu Âu vào thành phố trong giai đoạn 2026 - 2030 tăng tối thiểu 50% so với giai đoạn 2021 - 2025.
(iv) Hằng năm tổ chức ít nhất 02 hoạt động xúc tiến quy mô lớn với đối tác châu Âu (hội nghị, diễn đàn, đoàn công tác xúc tiến hoặc chương trình kết nối doanh nghiệp) tại châu Âu hoặc tại thành phố Đà Nẵng.
(v) Đến năm 2030, vận động và triển khai được ít nhất 05 chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ hoặc tài trợ từ Liên minh châu Âu và các quốc gia châu Âu trong các lĩnh vực ưu tiên của thành phố.
(vi) Đến năm 2030, có ít nhất 100 lượt cán bộ, công chức, viên chức, giảng viên, chuyên gia, cán bộ và sinh viên của thành phố được đào tạo, bồi dưỡng hoặc trao đổi học thuật tại châu Âu, hoặc theo các chương trình hợp tác với đối tác châu Âu.
(vii) Đến hết năm 2027, hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế của thành phố, tích hợp chức năng theo dõi tiến độ thực hiện các thỏa thuận quốc tế và bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
Các chỉ tiêu nêu trên được rà soát, đánh giá tại kỳ sơ kết giữa kỳ năm 2028 và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn theo quy định tại Mục 4 Phần IV của Kế hoạch này.
3. Định hướng hợp tác giai đoạn 2026 - 2030
(i) Triển khai hiệu quả các quan hệ hợp tác đã được thiết lập, tập trung rà soát, cụ thể hóa và triển khai các thỏa thuận quốc tế đã ký kết với các địa phương, tổ chức và đối tác châu Âu; gắn việc thực hiện các thỏa thuận với các chương trình, dự án và nhiệm vụ phát triển cụ thể của thành phố; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai.
(ii) Mở rộng quan hệ với các địa phương, tổ chức và doanh nghiệp châu Âu có thế mạnh trong các lĩnh vực ưu tiên của thành phố; ưu tiên các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm tài chính, thành phố cảng, logistics, đô thị thông minh và các địa phương có nhiều kinh nghiệm về phát triển xanh, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số.
(iii) Lấy ngoại giao kinh tế làm trọng tâm, tăng cường thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, kết nối doanh nghiệp, huy động các nguồn lực về tài chính, tri thức và quản trị phục vụ xây dựng Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế, Trung tâm đổi mới sáng tạo và các dự án động lực của thành phố.
(iv) Đẩy mạnh hợp tác về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, chuyển đổi số, dữ liệu số và các ngành công nghệ mới.
(v) Tăng cường hợp tác về chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, ưu tiên các lĩnh vực phát triển đô thị xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, kinh tế biển và logistics xanh.
(vi) Mở rộng hợp tác về giáo dục, đào tạo, y tế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo nghề, cơ sở y tế; thúc đẩy hợp tác về công nghệ sinh học, dược liệu, y dược và các lĩnh vực phục vụ phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thành phố.
(vii) Đẩy mạnh hợp tác về văn hóa, du lịch, di sản và giao lưu nhân dân, góp phần quảng bá hình ảnh thành phố, tăng cường hiểu biết và tin cậy lẫn nhau, tạo nền tảng xã hội thuận lợi để huy động các nguồn lực hỗ trợ và thúc đẩy hợp tác phát triển lâu dài giữa thành phố Đà Nẵng với các đối tác châu Âu.
(viii) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp trong hợp tác với châu Âu, xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế; tăng cường theo dõi, đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
4. Các lĩnh vực hợp tác chiến lược
Trên cơ sở xu hướng hợp tác mới của châu Âu, định hướng hội nhập quốc tế của Việt Nam, nhu cầu phát triển của thành phố Đà Nẵng và mạng lưới quan hệ hợp tác đã được thiết lập với các đối tác châu Âu, giai đoạn 2026 - 2030 tập trung thúc đẩy hợp tác theo 05 lĩnh vực chiến lược sau:
a) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, công nghệ số, trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học và xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; kết nối các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ và các trung tâm đổi mới sáng tạo của châu Âu với thành phố Đà Nẵng.
b) Đầu tư, thương mại, logistics và tài chính quốc tế
Tăng cường hợp tác trong xúc tiến đầu tư, phát triển Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế, logistics, cảng biển, chuỗi cung ứng, kết nối doanh nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao; thu hút các doanh nghiệp, quỹ đầu tư và tổ chức tài chính châu Âu tham gia các dự án trọng điểm của thành phố.
c) Chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và kinh tế biển
Đẩy mạnh hợp tác về phát triển đô thị xanh, năng lượng tái tạo, kinh tế tuần hoàn, quản lý tài nguyên và môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, logistics xanh, kinh tế biển và bảo tồn đa dạng sinh học; tranh thủ kinh nghiệm, công nghệ và nguồn lực của châu Âu phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của thành phố.
d) Giáo dục, đào tạo, y tế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Tăng cường hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo nghề và các tổ chức giáo dục của châu Âu; mở rộng hợp tác trong lĩnh vực y tế, công nghệ sinh học, dược liệu, chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu ứng dụng phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.
đ) Văn hóa, du lịch và giao lưu nhân dân
Phát huy giá trị di sản văn hóa, tăng cường hợp tác bảo tồn di sản, phát triển du lịch bền vững, giao lưu văn hóa, giao lưu thanh niên, hợp tác giữa các địa phương và thúc đẩy ngoại giao nhân dân; góp phần quảng bá hình ảnh thành phố Đà Nẵng, tăng cường hiểu biết và củng cố nền tảng quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác châu Âu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng và 05 lĩnh vực hợp tác chiến lược nêu tại Phần II, giai đoạn 2026 - 2030 tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:
1. Triển khai hiệu quả các quan hệ hợp tác đã được thiết lập
Tập trung triển khai thực chất, hiệu quả các quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các địa phương, tổ chức và đối tác châu Âu đã được thiết lập; cụ thể hóa các thỏa thuận quốc tế thành các chương trình, dự án và hoạt động hợp tác, góp phần phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Việc triển khai các thỏa thuận quốc tế bảo đảm đồng bộ, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế và Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 16/6/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW.
Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm:
- Rà soát, đánh giá và xây dựng kế hoạch triển khai các thỏa thuận quốc tế đã ký kết với các đối tác châu Âu theo từng giai đoạn và từng lĩnh vực hợp tác.
- Duy trì, phát huy hiệu quả các cơ chế trao đổi, hợp tác; tăng cường kết nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức của hai bên.
- Cụ thể hóa các thỏa thuận quốc tế thành các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác thiết thực trên các lĩnh vực ưu tiên của thành phố.
- Theo dõi, sơ kết, đánh giá việc triển khai các thỏa thuận quốc tế; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung hợp tác phù hợp với tình hình thực tiễn.
(Danh mục thỏa thuận quốc tế tại Phụ lục I; nhiệm vụ cụ thể từ số 01 đến số 10 tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phát triển và mở rộng mạng lưới đối tác hợp tác tại châu Âu
Chủ động phát triển và mở rộng mạng lưới đối tác hợp tác với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các trung tâm đổi mới sáng tạo của châu Âu; ưu tiên các đối tác có thế mạnh phù hợp với định hướng phát triển của thành phố, có khả năng hỗ trợ chuyển giao tri thức, công nghệ, huy động nguồn lực và triển khai các chương trình hợp tác thực chất, lâu dài với thành phố.
Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm:
- Nghiên cứu, lựa chọn và xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác với các địa phương và đối tác tiềm năng của châu Âu trên cơ sở phù hợp với định hướng phát triển của thành phố và các lĩnh vực hợp tác chiến lược của Kế hoạch.
- Mở rộng kết nối với các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, hiệp hội doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức phát triển của châu Âu.
- Chủ động tham gia các diễn đàn, hội nghị, mạng lưới hợp tác giữa chính quyền địa phương Việt Nam và châu Âu; tranh thủ hiệu quả các chương trình, sáng kiến và nguồn lực hợp tác của Liên minh châu Âu và các quốc gia châu Âu.
(Nhiệm vụ cụ thể từ số 11 đến số 16 tại Phụ lục II kèm theo)
3. Triển khai các chương trình hợp tác trọng điểm theo 05 lĩnh vực hợp tác chiến lược
a) Chương trình hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghiệp bán dẫn, công nghệ số, dữ liệu và khởi nghiệp sáng tạo; tăng cường kết nối giữa các trung tâm đổi mới sáng tạo, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ của châu Âu với thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số.
Ưu tiên hợp tác với các địa phương, trung tâm đổi mới sáng tạo, trường đại học và doanh nghiệp công nghệ hàng đầu của châu Âu có thế mạnh trong các lĩnh vực này.
b) Chương trình hợp tác về đầu tư, thương mại, logistics và tài chính quốc tế
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối doanh nghiệp; thu hút các doanh nghiệp, quỹ đầu tư và tổ chức tài chính châu Âu tham gia phát triển Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế, hệ thống logistics, cảng biển, chuỗi cung ứng và các ngành dịch vụ chất lượng cao; khai thác hiệu quả các khuôn khổ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và châu Âu.
Ưu tiên hợp tác với các địa phương có thế mạnh về logistics, cảng biển, trung tâm tài chính, thương mại quốc tế và phát triển công nghiệp công nghệ cao.
c) Chương trình hợp tác về chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và kinh tế biển
Đẩy mạnh hợp tác về phát triển đô thị xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, quản lý tài nguyên và môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, logistics xanh, kinh tế biển và bảo tồn đa dạng sinh học; tranh thủ kinh nghiệm quản trị, công nghệ và nguồn lực của châu Âu nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững của thành phố.
Ưu tiên hợp tác với các địa phương có kinh nghiệm trong phát triển đô thị bền vững, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng và kinh tế biển.
d) Chương trình hợp tác về giáo dục, đào tạo, y tế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Mở rộng hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo nghề, bệnh viện và các tổ chức giáo dục của châu Âu; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực y tế, công nghệ sinh học, dược liệu, chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu ứng dụng, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế ưu tiên của thành phố.
Khuyến khích mở rộng hợp tác giữa các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, bệnh viện và doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng.
đ) Chương trình hợp tác về văn hóa, du lịch và giao lưu nhân dân
Tăng cường hợp tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; phát triển du lịch bền vững; mở rộng giao lưu văn hóa, giao lưu thanh niên, hợp tác giữa các địa phương và thúc đẩy ngoại giao nhân dân để góp phần quảng bá hình ảnh thành phố Đà Nẵng, tăng cường sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau và tạo nền tảng xã hội thuận lợi để huy động các nguồn lực hỗ trợ và thúc đẩy hợp tác lâu dài giữa thành phố Đà Nẵng với các đối tác châu Âu.
Khuyến khích mở rộng giao lưu giữa chính quyền địa phương, các tổ chức văn hóa, hiệp hội, trường đại học và cộng đồng nhân dân hai bên nhằm củng cố nền tảng hợp tác lâu dài.
(Nhiệm vụ cụ thể từ số 17 đến số 25 tại Phụ lục II kèm theo)
4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp trong hợp tác với châu Âu
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai Kế hoạch; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi và đánh giá việc thực hiện các hoạt động hợp tác; xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng và các đối tác châu Âu; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ có đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế; phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan trong huy động nguồn lực, triển khai các chương trình hợp tác và định kỳ kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm:
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các đối tác châu Âu, bao gồm thông tin về thỏa thuận quốc tế, đối tác, chương trình, dự án và tiến độ thực hiện.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của thành phố.
(Nhiệm vụ cụ thể từ số 26 đến số 32 tại Phụ lục II kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ nội dung Kế hoạch và các Phụ lục đính kèm, theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép các nhiệm vụ vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ, bảo đảm hoàn thành các sản phẩm theo yêu cầu. Trong quá trình triển khai, tăng cường phối hợp, kết nối thông tin chặt chẽ, đầy đủ với các cơ quan, đơn vị liên quan và Sở Ngoại vụ nhằm phát huy hiệu quả các hoạt động hợp tác với các đối tác châu Âu; định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. Thời hạn báo cáo định kỳ hằng năm là trước ngày 05 tháng 12.
2. Sở Ngoại vụ
Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết báo cáo UBND thành phố. Thời hạn báo cáo định kỳ hằng năm là trước ngày 20 tháng 12; tổ chức sơ kết giữa kỳ trong quý IV năm 2028 và tổng kết trong quý IV năm 2030.
Trên cơ sở kết quả triển khai, chủ động rà soát, đánh giá hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ; tham mưu UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, đối tác ưu tiên hoặc nội dung hợp tác trong Phụ lục (nếu cần thiết), bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách của Trung ương, định hướng phát triển của thành phố và tình hình hợp tác thực tế với các đối tác châu Âu.
3. Kinh phí thực hiện
Các cơ quan, đơn vị căn cứ nội dung Kế hoạch và các Phụ lục kèm theo, chủ động bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, chủ động tranh thủ, huy động các nguồn lực hợp pháp từ các chương trình hợp tác quốc tế, nguồn viện trợ, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Kế hoạch.
4. Điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện
Trong quá trình triển khai Kế hoạch, Sở Ngoại vụ chủ trì theo dõi, đánh giá kết quả xúc tiến hợp tác với các đối tác ưu tiên; trên cơ sở nhu cầu phát triển của thành phố, mức độ quan tâm và thiện chí hợp tác của đối tác, khả năng huy động nguồn lực và tình hình thực tiễn, chủ động đề xuất UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế danh mục địa phương, tổ chức, đối tác ưu tiên tại Phụ lục II nhằm bảo đảm tính linh hoạt, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu của Kế hoạch. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ để phù hợp với tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Ngoại vụ) để tổng hợp, xem xét, quyết định.
Việc điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch (nếu có) phải bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, quan điểm và các định hướng hợp tác chiến lược của Kế hoạch; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố và xu hướng hợp tác mới giữa Việt Nam với châu Âu trong từng giai đoạn cụ thể./.
DANH MỤC CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐỐI TÁC CHÂU ÂU KÝ KẾT THỎA
THUẬN HỢP TÁC VỚI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Kế hoạch ban hành theo Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 28/8/2026 của
Chủ tịch UBND thành phố)
|
Stt |
Tên Thỏa thuận quốc tế |
Địa phương, đối tác |
Thời gian ký kết/ Hiệu lực |
Lĩnh vực hợp tác |
Đơn vị chủ trì triển khai |
Ghi chú |
|
01 |
Bản Thoả thuận giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Réunion |
Tỉnh Réunion, Pháp |
Ngày 18/11/1997 Không quy định |
Giáo dục, dạy nghề, du lịch, văn hóa, y tế xã hội |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
02 |
Biên bản ghi nhớ về việc thiết lập quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Hunedoara |
Tỉnh Hunedoara, Romania |
Ngày 06/10/2002 Không quy định |
Đầu tư, thương mại, du lịch, thể thao, đào tạo |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
03 |
Thỏa thuận hợp tác kinh tế thương mại, khoa học kỹ thuật và văn hóa giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Ủy ban Điều hành tỉnh Grodno |
Tỉnh Grodno, Belarus |
Ngày 17/5/2005 Không quy định |
Kinh tế thương mại, khoa học kỹ thuật, văn hóa |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
04 |
Biên bản về kết quả chuyến thăm và làm việc của Đoàn đại biểu thành phố Đà Nẵng và tỉnh Yaroslavl |
Tỉnh Yaroslavl, Nga |
2011 Không quy định |
Du lịch, văn hóa, thể thao, giáo dục, đầu tư, thương mại |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
05 |
Thỏa thuận hữu nghị và hợp tác giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Chính quyền thành phố Timisoara, hạt Timis |
Thành phố Timisoara, Romania |
Ngày 28/5/2014 Vô thời hạn |
Thương mại, đầu tư, du lịch, công nghệ cao, CNTT, giáo dục, văn hóa, thể thao |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
06 |
Thỏa thuận về hợp tác liên khu vực giữa UBND tỉnh Quảng Nam (trước đây) và Ủy ban Chấp hành tỉnh Mogilev |
Tỉnh Mogilev, Belarus |
Tháng 11/2014 05 năm và gia hạn tiếp 05 năm (hết hiệu lực, đang làm thủ tục ký kết lại) |
Kinh tế thương mại, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, sản xuất |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
07 |
Bản ghi nhớ về việc thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Chính quyền thành phố Turku |
Thành phố Turku, Phần Lan |
Ngày 24/8/2018 Không quy định |
Đổi mới sáng tạo, thành phố thông minh, giao thông, cảng biển, hậu cần, an ninh mạng |
- Sở Ngoại vụ - Sở Xây dựng - Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
08 |
Bản ghi nhớ về việc thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Chính quyền bang Thüringen |
Bang Thüringen, Đức |
Ngày 22/5/2024 Không quy định |
Nguồn nhân lực, đầu tư, thương mại, khoa học, đổi mới sáng tạo, văn hóa |
- Sở Ngoại vụ - Sở Nội vụ - Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư |
|
|
09 |
Bản ghi nhớ thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Chính quyền thành phố Genova, vùng Liguria |
Thành phố Genova, Ý |
Ngày 17/01/2025 05 năm (đến tháng 01/2030, tự động gia hạn) |
Cảng biển, giao thông thông minh, du thuyền |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
10 |
Bản ghi nhớ giữa UBND thành phố Đà Nẵng và FRANKFURT MAIN FINANCE e.V (FMF) |
FRANKFURT MAIN FINANCE e.V (FMF), Đức |
Ngày 30/9/2025 Không quy định |
Trung tâm tài chính quốc tế, đào tạo cán bộ, kết nối nhà đầu tư và định chế tài chính |
Cơ quan điều hành VIFC Đà Nẵng |
|
|
11 |
Bản ghi nhớ thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Hội đồng thành phố Le Havre |
Thành phố Le Havre, Pháp |
Ngày 06/10/2025 Không quy định |
Kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, cảng biển, CNTT, giáo dục đại học, du lịch, di sản văn hóa |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
12 |
Biên bản ghi nhớ giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Diễn đàn Kinh tế Thụy Sĩ - Việt Nam (SVEF) |
Diễn đàn Kinh tế Thụy Sĩ - Việt Nam (SVEF) |
Ngày 04/11/2025 (05 năm) |
Kết nối đầu tư, tổ chức hội nghị và diễn đàn kinh tế, giao lưu văn hóa, giáo dục, phát triển Trung tâm tài chính quốc tế |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
13 |
Bản ghi nhớ giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Cơ quan Hợp tác và Phát triển Kinh tế (AED), Cộng hòa Áo |
Cơ quan Hợp tác và Phát triển Kinh tế (AED), Áo |
Ngày 24/3/2026 (02 năm và tự động gia hạn) |
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ khu vực công và khu vực tư nhân; công nghệ mới, công nghệ xanh, công nghệ số, công nghệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu; thành phố môi trường bền vững, thành phố thông minh, chính quyền số, quản trị đô thị dựa trên dữ liệu, giao thông thông minh, và hạ tầng số; hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công văn triển khai số 3129/UBND- SKHCN ngày 23/4/2026 của UBND thành phố |
|
14 |
Bản ghi nhớ thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa UBND thành phố Đà Nẵng và Chính quyền thành phố Chemnitz |
Thành phố Chemnitz, Đức |
Ngày 31/3/2026 (05 năm và tự động gia hạn) |
Khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, kinh tế - đô thị |
Sở Ngoại vụ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Công văn triển khai số 5321/UBND-SNG ngày 12/6/2026 của UBND thành phố |
|
15 |
Bản ghi nhớ thiết lập quan hệ hợp tác xúc tiến đầu tư giữa UBND thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Phòng Thương mại Thụy Sĩ - Châu Á (Swisscham - ASIA), Học viện Singularity AG, Thụy Sĩ |
Phòng Thương mại Thụy Sĩ - Châu Á (Swisscham - ASIA), Học viện Singularity AG |
Ngày 04/6/2026 (03 năm và tự động gia hạn theo thỏa thuận) |
Xúc tiến đầu tư, thương mại, đổi mới sáng tạo, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư |
Công văn triển khai số 7597/UBND-KT ngày 03/8/2026 của UBND thành phố |
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH XÚC TIẾN VÀ TĂNG CƯỜNG
QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐỐI TÁC CHÂU ÂU GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch ban hành theo Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 28/ 8/2026
của Chủ tịch UBND thành phố)
|
STT |
Nhóm nhiệm vụ |
Nhiệm vụ cụ thể |
Đối tác ưu tiên/Lĩnh vực/Cơ chế hợp tác |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Sản phẩm/Kết quả dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
|
Rà soát, đánh giá toàn bộ các thỏa thuận quốc tế đã ký kết với các đối tác châu Âu; phân loại theo lĩnh vực, mức độ triển khai và xác định các thỏa thuận ưu tiên triển khai trong giai đoạn 2026 - 2030 |
Toàn bộ các thỏa thuận quốc tế giữa UBND thành phố Đà Nẵng và các đối tác châu Âu |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan |
Đã hoàn thành trong năm 2026 |
Báo cáo rà soát; Danh mục TTQT |
|
|
2 |
|
Thiết lập, duy trì cơ chế trao đổi thường xuyên với các địa phương, tổ chức, hiệp hội đã ký kết; chủ động khởi động lại các nội dung hợp tác sau khi thành phố Đà Nẵng mở rộng địa giới hành chính; tăng cường trao đổi đoàn, họp trực tuyến và các hoạt động đối ngoại nhằm duy trì quan hệ với đối tác |
Các địa phương, tổ chức, hiệp hội của Pháp, Đức, Phần Lan, Ý, Áo, Thụy Sĩ, Nga, Belarus, Romania và các đối tác đã ký TTQT với thành phố |
Sở Ngoại vụ |
Các cơ quan đầu mối của từng TTQT; các sở, ngành liên quan |
2026-2030 |
Thư trao đổi; Biên bản làm việc; Chương trình hợp tác hằng năm; Các cuộc họp trực tuyến hoặc trực tiếp; Kế hoạch trao đổi đoàn |
|
|
3 |
|
Phối hợp với các cơ quan đầu mối và đối tác xây dựng Chương trình/Kế hoạch triển khai đối với từng thỏa thuận quốc tế trọng điểm; xác định mục tiêu, nội dung hợp tác, đầu mối thực hiện, lộ trình và kết quả dự kiến |
Các TTQT trọng điểm với các địa phương, tổ chức châu Âu |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; cơ quan đầu mối của từng TTQT |
2026-2027 |
Chương trình/Kế hoạch triển khai đối với từng TTQT trọng điểm |
|
|
4 |
|
Tham mưu UBND thành phố ban hành văn bản giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai các nội dung cam kết tại từng thỏa thuận quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách |
Các TTQT còn hiệu lực |
Sở Ngoại vụ |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ban, ngành liên quan |
2026-2027 |
Văn bản chỉ đạo của UBND thành phố; Danh mục phân công cơ quan chủ trì triển khai từng TTQT |
|
|
5 |
|
Triển khai các nội dung hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo các TTQT đã ký |
Turku (Phần Lan); Chemnitz, Bang Thüringen (Đức); AED (Áo); SwissCham Asia và các đối tác liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ; Đại học Đà Nẵng; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN; các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Kế hoạch triển khai; Hội thảo; Chương trình hợp tác; Dự án nghiên cứu; Biên bản ghi nhớ hợp tác |
|
|
6 |
|
Triển khai các nội dung hợp tác về đầu tư, thương mại, Khu thương mại tự do, logistics, cảng biển, chuỗi cung ứng, kết nối doanh nghiệp và thu hút đầu tư theo các TTQT đã ký |
Le Havre (Pháp); Genova (Ý); Bang Thüringen (Đức); SwissCham Asia; SVEF (Thụy Sĩ) và các đối tác liên quan |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư thành phố (Văn phòng UBND thành phố) |
Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN; Cơ quan điều hành VIFC và các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Chương trình xúc tiến đầu tư; Hội nghị, diễn đàn doanh nghiệp; Danh mục dự án; Biên bản hợp tác; Đoàn khảo sát, xúc tiến |
|
|
7 |
|
Triển khai các nội dung hợp tác về Trung tâm tài chính quốc tế, kết nối các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và các định chế tài chính châu Âu; thúc đẩy hợp tác trong phát triển các dịch vụ tài chính quốc tế |
Frankfurt Main Finance (FMF); SVEF; SwissCham Asia, Hiệp hội Tài chính Paris EUROPLACE (Pháp) và các đối tác tài chính của châu Âu |
Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Đà Nẵng (VIFC - DN) |
Sở Ngoại vụ; Sở Tài chính; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư và các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Diễn đàn tài chính; Chương trình hợp tác; Đoàn công tác; Báo cáo đề xuất chính sách; Hoạt động kết nối đầu tư |
|
|
8 |
|
Triển khai các nội dung hợp tác về giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, y tế và hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu của thành phố với các đối tác châu Âu |
Turku; Chemnitz; Bang Thüringen; các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức giáo dục châu Âu đã thiết lập quan hệ với thành phố |
Đại học Đà Nẵng |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Ngoại vụ; các cơ sở đào tạo, nghiên cứu liên quan |
2026-2030 |
Chương trình hợp tác đào tạo; Chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên; Đề tài nghiên cứu; Chương trình học bổng; Dự án hợp tác |
|
|
9 |
|
Triển khai các nội dung hợp tác về văn hóa, du lịch, bảo tồn di sản, giao lưu nhân dân, quảng bá hình ảnh thành phố, tăng cường hợp tác giữa các địa phương và thúc đẩy ngoại giao nhân dân theo các TTQT đã ký |
Le Havre (Pháp); Bang Thüringen (Đức); các địa phương của Nga, Belarus, Romania và các đối tác văn hóa khác đã ký TTQT |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ; các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Tuần văn hóa; Chương trình quảng bá; Chương trình giao lưu nhân dân; Hoạt động hợp tác bảo tồn di sản; Chương trình xúc tiến du lịch |
|
|
10 |
|
Theo dõi, đánh giá việc triển khai các thỏa thuận quốc tế; định kỳ sơ kết, tổng kết; tham mưu điều chỉnh, gia hạn hoặc ký kết mới các thỏa thuận phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố |
Toàn bộ các TTQT với các đối tác châu Âu |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan |
Hằng năm và giai đoạn 2026-2030 |
Báo cáo UBND thành phố; Báo cáo sơ kết, tổng kết; Danh mục TTQT đề xuất sửa đổi, gia hạn hoặc ký kết mới |
|
|
11 |
Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Nghiên cứu, xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác với các địa phương có thế mạnh về trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy trao đổi đoàn, khảo sát, tiến tới ký kết các văn bản hợp tác phù hợp |
Eindhoven (Hà Lan); Cơ quan Business Finland (Phần Lan); Đại học KU Leuven (Bỉ); Cơ quan Germany Trade & Invest (GTAI); tỉnh Nizhny Novgorod (Liên bang Nga), các địa phương có thế mạnh về công nghệ |
Sở Ngoại vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Đại học Đà Nẵng; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN; Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
2026-2027 |
Chương trình khảo sát; trao đổi đoàn; LOI/MOU; chương trình hợp tác |
Phục vụ phát triển AI, bán dẫn, đổi mới sáng tạo |
|
12 |
Lĩnh vực đầu tư, logistic s, cảng biển và Khu thương mại tự do |
Thiết lập quan hệ với các địa phương có kinh nghiệm phát triển cảng biển, logistics, khu thương mại tự do; kết nối chính quyền, doanh nghiệp, cảng biển và tổ chức xúc tiến đầu tư nhằm phục vụ phát triển Khu thương mại tự do và logistics của thành phố |
Rotterdam (Hà Lan); Hamburg (Đức); Antwerp (Bỉ) |
Sở Ngoại vụ |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; Sở Công Thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN; Ban Quản lý khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng |
2026-2028 |
Chương trình hợp tác; đoàn khảo sát; danh mục dự án; biên bản hợp tác |
Phục vụ phát triển FTZ, logistics và kinh tế biển |
|
13 |
Lĩnh vực hỗ trợ phát triển tài chính quốc tế |
Thiết lập quan hệ với các trung tâm tài chính, cơ quan xúc tiến đầu tư, tổ chức tài chính quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, kết nối nguồn lực và hỗ trợ phát triển Trung tâm tài chính quốc tế Đà Nẵng |
Luxembourg; Frankfurt am Main (Đức); Dublin (Ireland) |
Sở Ngoại vụ |
Cơ quan điều hành VIFC; Sở Tài chính; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư |
2026-2028 |
Chương trình hợp tác; đoàn khảo sát; kết nối nhà đầu tư và tổ chức tài chính |
Phục vụ phát triển VIFC |
|
14 |
Lĩnh vực tăng trưởng xanh và phát triển bền vững |
Thiết lập quan hệ với các địa phương có kinh nghiệm về đô thị xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, kinh tế biển và thích ứng biến đổi khí hậu; vận động các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và tài trợ |
Aarhus (Đan Mạch); Malmö (Thụy Điển) |
Sở Ngoại vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Công Thương |
2027-2030 |
Chương trình hợp tác; dự án hỗ trợ kỹ thuật; danh mục vận động tài trợ |
Phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh của thành phố |
|
15 |
Lĩnh vực văn hóa, di sản và du lịch |
Thiết lập và mở rộng quan hệ với các địa phương có thế mạnh về bảo tồn di sản, phát triển du lịch bền vững và công nghiệp văn hóa; thúc đẩy giao lưu văn hóa, giao lưu nhân dân, quảng bá hình ảnh thành phố |
Wernigerode (Đức); Szentendre (Hungary); Vùng Catalonia (Tây Ban Nha); Trung tâm quốc tế nghiên cứu bảo tồn và phục hồi di sản văn hóa (ICCROM); Vùng Leningrad (Liên bang Nga) |
Sở Ngoại vụ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố |
2026-2029 |
Chương trình giao lưu; kế hoạch hợp tác; Bản ghi nhớ |
|
|
16 |
Phát triển mạng lưới đối tác chiến lược của châu Âu |
Mở rộng hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xúc tiến đầu tư và các chương trình hợp tác của Liên minh châu Âu nhằm hỗ trợ triển khai các lĩnh vực hợp tác ưu tiên của thành phố |
Các trường đại học tại các nước châu Âu[1]; EuroCham Việt Nam; Enterprise Ireland |
Sở Ngoại vụ Đại học Đà Nẵng |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; các sở, ban, ngành liên quan |
2026-2030 (thường xuyên) |
Danh mục đối tác chiến lược; chương trình hợp tác; kế hoạch kết nối hằng năm |
Hình thành mạng lưới đối tác phục vụ lâu dài cho các trụ cột phát triển của thành phố |
|
17 |
Thúc đẩy hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, AI và công nghiệp bán dẫn |
Kết nối, triển khai các chương trình hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và trung tâm đổi mới sáng tạo của châu Âu nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao |
Trường đại học; viện nghiên cứu; doanh nghiệp công nghệ; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp AI, bán dẫn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ; Đại học Đà Nẵng; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN; các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Chương trình hợp tác; dự án nghiên cứu; chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo; trao đổi chuyên gia; kết nối doanh nghiệp |
Phục vụ phát triển AI, bán dẫn và đổi mới sáng tạo của thành phố |
|
18 |
Thúc đẩy hợp tác về đầu tư, thương mại, logistic s, cảng biển và Khu thương mại tự do |
Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xúc tiến đầu tư của châu Âu nhằm thu hút đầu tư, phát triển logistics, cảng biển, chuỗi cung ứng và Khu thương mại tự do; nghiên cứu thúc đẩy hợp tác phát triển Khu công nghiệp Việt Nam - Cộng hòa Séc tại Khu kinh tế mở Chu Lai |
Doanh nghiệp logistics; cảng biển; hiệp hội doanh nghiệp; tổ chức xúc tiến đầu tư; nhà đầu tư châu Âu |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN |
2026-2030 |
Chương trình xúc tiến đầu tư; danh mục dự án; đoàn khảo sát; hội nghị kết nối doanh nghiệp; biên bản hợp tác |
Phục vụ phát triển FTZ và logistics |
|
19 |
Thúc đẩy hợp tác phục vụ phát triển Trung tâm tài chính quốc tế Đà Nẵng |
Kết nối các trung tâm tài chính, ngân hàng, quỹ đầu tư, tổ chức tư vấn và các đối tác châu Âu nhằm chia sẻ kinh nghiệm, thu hút nguồn lực và phát triển hệ sinh thái tài chính quốc tế của thành phố |
Trung tâm tài chính; ngân hàng; quỹ đầu tư; tổ chức tư vấn; doanh nghiệp tài chính |
Cơ quan điều hành VIFC- DN |
Sở Ngoại vụ; Sở Tài chính; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư |
2026-2030 |
Hội thảo chuyên đề; chương trình hợp tác; kết nối nhà đầu tư; trao đổi chuyên gia; đề xuất chính sách |
Phục vụ phát triển VIFC |
|
20 |
Thúc đẩy hợp tác về tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng và thích ứng biến đổi khí hậu |
Triển khai các chương trình hợp tác, chuyển giao công nghệ, huy động nguồn lực quốc tế nhằm phát triển đô thị xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, kinh tế biển và thích ứng biến đổi khí hậu |
Tổ chức môi trường; quỹ khí hậu; doanh nghiệp năng lượng; viện nghiên cứu; tổ chức phát triển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Ngoại vụ; Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các cơ quan liên quan |
2026-2030 |
Dự án hợp tác; chương trình hỗ trợ kỹ thuật; danh mục vận động tài trợ; hội thảo chuyên đề |
Góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh của thành phố |
|
21 |
Thúc đẩy hợp tác về giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực |
Mở rộng hợp tác giữa các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu của thành phố với các đối tác châu Âu nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy trao đổi sinh viên, giảng viên và hợp tác nghiên cứu khoa học; Thúc đẩy phát triển các chương trình đào tạo liên kết quốc tế, đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh, đồng cấp bằng (nếu đủ điều kiện); Hợp tác xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm hợp tác, trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo với các trường đại học, viện nghiên cứu của châu Âu; Tăng cường trao đổi học giả, chuyên gia, nhà khoa học và triển khai các dự án thuộc các chương trình tài trợ của Liên minh châu Âu |
Trường đại học; viện nghiên cứu; cơ sở đào tạo nghề; tổ chức giáo dục quốc tế |
Đại học Đà Nẵng |
Sở Ngoại vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố |
2026-2030 |
Chương trình hợp tác đào tạo; chương trình trao đổi; học bổng; dự án nghiên cứu; chương trình đào tạo quốc tế |
Phục vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao |
|
22 |
Thúc đẩy hợp tác về văn hóa, di sản, du lịch và giao lưu nhân dân |
Tăng cường hợp tác trong bảo tồn di sản và phát huy giá trị di sản văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa, quảng bá hình ảnh thành phố, phát triển du lịch bền vững và mở rộng giao lưu nhân dân với các đối tác châu Âu |
Bảo tàng; trung tâm văn hóa; tổ chức hữu nghị; hiệp hội du lịch; doanh nghiệp du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố; Hiệp hội Du lịch; các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Tuần lễ văn hóa; chương trình giao lưu; triển lãm; chương trình quảng bá; hợp tác phát triển du lịch |
Gắn kết ngoại giao văn hóa với phát triển du lịch |
|
23 |
Huy động nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển thành phố |
Chủ động vận động, kết nối các chương trình hợp tác, dự án, quỹ phát triển, tổ chức quốc tế và các cơ chế hợp tác của châu Âu nhằm huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật, chuyên gia và tri thức phục vụ các lĩnh vực ưu tiên của thành phố |
Liên minh châu Âu (EU); các quỹ phát triển; tổ chức quốc tế; tổ chức phi chính phủ; cơ quan hợp tác phát triển |
Sở Ngoại vụ |
Sở Tài chính; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố; các sở, ngành liên quan |
2026-2030 |
Danh mục chương trình, dự án; nguồn viện trợ; hỗ trợ kỹ thuật; chương trình hợp tác; kết nối đối tác |
Phát huy vai trò đầu mối đối ngoại trong huy động nguồn lực quốc tế |
|
24 |
Hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp triển khai hợp tác với các đối tác châu Âu |
Hỗ trợ cung cấp thông tin, kết nối đối tác, tư vấn, hướng dẫn và phối hợp triển khai các chương trình, dự án hợp tác; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện |
Các sở, ngành; doanh nghiệp; hiệp hội; trường đại học; địa phương; tổ chức quốc tế |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; các Hiệp hội doanh nghiệp; Đại học Đà Nẵng; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố |
2026-2030 (thường xuyên) |
Chương trình kết nối; hướng dẫn triển khai; báo cáo tổng hợp; đề xuất tháo gỡ khó khăn |
Khẳng định vai trò điều phối, kết nối và đầu mối đối ngoại |
|
25 |
Thúc đẩy hợp tác với các địa phương, cơ sở y tế, viện nghiên cứu tại châu Âu về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y tế, đào tạo nguồn nhân lực y tế và nâng cao năng lực y tế dự phòng |
Thúc đẩy hợp tác, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm và triển khai các giải pháp số, y tế thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý y tế, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. |
Phần Lan (thành phố Turku), Đức (thành phố Chemnitz, bang Thüringen), Hà Lan, Thụy Điển. Cơ chế: Các chương trình, dự án y tế số của EU (Digital Europe Programme) và chuyển giao công nghệ trực tiếp. |
Sở Y tế |
Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố. |
2026-2030 |
Các giải pháp, phần mềm y tế thông minh và công cụ AI được chuyển giao ứng dụng thí điểm và nhân rộng tại các bệnh viện công lập. Các chương trình tập huấn nâng cao năng lực y tế số |
Gắn với chuyển đổi số y tế và đô thị thông minh |
|
Thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở y tế thành phố với các bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu và tổ chức y tế châu Âu trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, chuyển giao kỹ thuật chuyên sâu và hợp tác nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong y học. |
Pháp, Đức, Thụy Sĩ (SVEF, SwissCham), Áo (Cơ quan Hợp tác và Phát triển Kinh tế Áo - AED). Cơ chế: Chương trình trao đổi học thuật Erasmus+, học bổng và thỏa thuận hợp tác trực tiếp giữa các cơ sở y khoa. |
Sở Y tế |
Sở Ngoại vụ, Đại học Đà Nẵng (Trường ĐH Y Dược), các bệnh viện tuyến thành phố (Bệnh viện Đà Nẵng, Phụ sản - Nhi, ...) |
2026-2030 |
Các Thỏa thuận hợp tác (MOU) chuyên sâu được ký kết. Các kỹ thuật y khoa chuyên sâu được chuyển giao thành công. Đội ngũ y bác sĩ được đào tạo chuyên sâu tại châu Âu |
Phát triển kỹ thuật chuyên sâu y tế thành phố |
||
|
Tăng cường năng lực y tế dự phòng, kiểm soát các bệnh truyền nhiễm, nâng cao năng lực giám sát dịch tễ, xét nghiệm, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và bảo đảm an ninh y tế, thích ứng với thách thức sức khỏe toàn cầu sau đại dịch. |
Thụy Sĩ (các tổ chức quốc tế), Thụy Điển (Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát dịch bệnh châu Âu - ECDC), Pháp, Đức. Cơ chế: Các dự án hỗ trợ kỹ thuật, vốn viện trợ phát triển phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) và của EU |
Sở Y tế |
Sở Ngoại vụ, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Đà Nẵng, các cơ sở y tế dự phòng trên địa bàn. |
2026-2030 |
Các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ an ninh y tế được vận động và triển khai thành công. Các khóa tập huấn, diễn tập ứng phó khẩn cấp y tế công cộng |
|
||
|
26 |
Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, điều phối |
Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong triển khai Kế hoạch; xác định rõ đầu mối, trách nhiệm và chế độ phối hợp thực hiện |
Cơ chế phối hợp liên ngành |
Sở Ngoại vụ |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ngành |
2026-2027 |
Quy chế/cơ chế phối hợp; đầu mối thực hiện |
|
|
27 |
Phát huy vai trò của các cơ quan, đơn vị triển khai hợp tác |
Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai theo lĩnh vực phụ trách; tăng cường kết nối với đối tác châu Âu; lồng ghép các nội dung hợp tác vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực |
Các lĩnh vực hợp tác ưu tiên theo ngành, lĩnh vực được phân công |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Ngoại vụ |
2026-2030 |
Kế hoạch triển khai của từng đơn vị |
|
|
28 |
Huy động và bố trí nguồn lực thực hiện |
Chủ trì tham mưu cân đối, lồng ghép nguồn lực từ ngân sách nhà nước theo phân cấp; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai các chương trình hợp tác với châu Âu |
Nguồn lực, tài chính |
Sở Tài chính |
Sở Ngoại vụ; các sở, ngành |
2026-2030 |
Phương án tham mưu bố trí nguồn lực tài chính theo quy định; văn bản tham gia ý kiến đối với từng hồ sơ cụ thể. Dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được tổng hợp trong dự toán ngân sách hằng năm. |
|
|
29 |
Nâng cao năng lực triển khai hợp tác quốc tế |
Chủ trì công tác đào tạo, bồi dưỡng, cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành phố, đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế; phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực tham mưu, xây dựng, quản lý và triển khai các chương trình hợp tác với các đối tác châu Âu |
Nguồn nhân lực |
Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ; Đại học Đà Nẵng; các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Chương trình tập huấn; hội thảo; bồi dưỡng cán bộ |
|
|
30 |
Tăng cường thông tin, tuyên truyền và quảng bá |
Đẩy mạnh tuyên truyền về kết quả hợp tác với châu Âu; quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư, văn hóa, du lịch và tiềm năng phát triển của thành phố trên các kênh thông tin đối ngoại |
Thông tin đối ngoại |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ; Báo và Đài PT-TH Đà Nẵng; các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Chương trình truyền thông; ấn phẩm; chuyên trang; sự kiện quảng bá |
Gắn với công tác ngoại giao văn hóa và xúc tiến đầu tư |
|
31 |
Theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch |
Định kỳ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện; sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế và quan hệ hợp tác với châu Âu |
Quản lý, đánh giá |
Sở Ngoại vụ |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ngành; địa phương |
Thường xuyên |
Báo cáo định kỳ; sơ kết; tổng kết; đề xuất điều chỉnh Kế hoạch |
|
|
32 |
Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế |
Xây dựng và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng với các đối tác châu Âu (thỏa thuận quốc tế, đối tác, chương trình, dự án, tiến độ triển khai); kết nối với hệ thống dùng chung của thành phố |
Quản lý dữ liệu, chuyển đổi số trong công tác đối ngoại |
Sở Ngoại vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố; các sở, ban, ngành |
2026-2027 |
Cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế được xây dựng và vận hành; quy chế cập nhật, khai thác dữ liệu |
|
[1] Đại học Aalto, Đại học Turku (Phần Lan), Đại học Côte d’Azur, Đại học Grenoble Alpes, Đại học Bách khoa Hauts-de-France; Đại học Le Havre Normandie, Đại học Công nghệ Troyes (Pháp); Đại học Kỹ thuật Chemnitz, Đại học Khoa học ứng dụng Westphalian, Đại học Khoa học Ứng dụng Kỹ thuật Lübeck, Đại học Khoa học Ứng dụng Jade (Đức); Đại học Óbuda (Hungary); Đại học Liège (Bỉ); Đại học WSB, Đại học Warsaw (Ba Lan); Đại học Bách khoa Milan, Đại học Genoa (Ý); Đại học MCI, Đại học Graz (Áo); Đại học Babes Bolyai, Đại học Lucian Blaga, Sibiu (Rumani); Đại học Seville (Tây Ban Nha); KU Leuven (Bỉ).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh