Quyết định 3880/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 20 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) mới, 55 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) được sửa đổi, bổ sung, 01 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) bị bãi bỏ và phê duyệt 75 Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính được ủy quyền, thủ tục hành chính phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP , Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP và thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 3880/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3880/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện giải quyết 102 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 2707/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện giải quyết 38 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 170/TTr-SCT ngày 13 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 20 (Hai mươi) thủ tục hành chính ban hành mới (cấp tỉnh), 55 (Năm mươi lăm) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh), 01 (Một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ (cấp tỉnh) và phê duyệt mới 75 (Bảy mươi lăm) quy trình nội bộ, bãi bỏ 56 (Năm mươi sáu) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính được phân quyền, ủy quyền, thủ tục hành chính cắt giảm, đơn giản hóa theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính), cụ thể như sau:
- Công bố mới danh mục 20 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) gồm 03 thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất, 04 thủ tục hành chính lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và 13 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Sửa đổi, bổ sung danh mục 55 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) gồm 24 thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất, 03 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản, 06 thủ tục hành chính lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, 01 thủ tục hành chính lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và 21 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025, Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 và Quyết định số 3633/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2778/QĐ- UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021.
- Phê duyệt 75 quy trình nội bộ (cấp tỉnh) và bãi bỏ 56 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2019, Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2025, Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 và Quyết định số 3633/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giám đốc Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Phối hợp cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính tập trung đối với các quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ các trường hợp sau đây:
- Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có số thứ tự 34 tại phụ lục danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
- Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu có số thứ tự 11, 12, 13, 14, 15 và 16 tại phụ lục danh mục thủ tục hành chính mới ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3880/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện giải quyết 102 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 2707/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện giải quyết 38 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 170/TTr-SCT ngày 13 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 20 (Hai mươi) thủ tục hành chính ban hành mới (cấp tỉnh), 55 (Năm mươi lăm) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh), 01 (Một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ (cấp tỉnh) và phê duyệt mới 75 (Bảy mươi lăm) quy trình nội bộ, bãi bỏ 56 (Năm mươi sáu) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính được phân quyền, ủy quyền, thủ tục hành chính cắt giảm, đơn giản hóa theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính), cụ thể như sau:
- Công bố mới danh mục 20 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) gồm 03 thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất, 04 thủ tục hành chính lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và 13 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Sửa đổi, bổ sung danh mục 55 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) gồm 24 thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất, 03 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản, 06 thủ tục hành chính lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, 01 thủ tục hành chính lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và 21 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025, Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 và Quyết định số 3633/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2778/QĐ- UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021.
- Phê duyệt 75 quy trình nội bộ (cấp tỉnh) và bãi bỏ 56 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2019, Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2025, Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 và Quyết định số 3633/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giám đốc Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Phối hợp cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính tập trung đối với các quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ các trường hợp sau đây:
- Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có số thứ tự 34 tại phụ lục danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
- Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu có số thứ tự 11, 12, 13, 14, 15 và 16 tại phụ lục danh mục thủ tục hành chính mới ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
- Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu có số thứ tự 20 tại danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và 19 thủ tục hành chính số thứ tự từ 35 đến 53 tại danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
