Quyết định 3860/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An
| Số hiệu | 3860/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/04/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Long An |
| Người ký | Nguyễn Văn Út |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3860/QĐ-UBND |
Long An, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ văn bản số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1147/TTr-SGDĐT ngày 26/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3860/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Đơn vị thực hiện |
VBQPPL quy định TTHC |
|
A |
Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh |
||
|
I |
Lĩnh vực Công tác văn phòng: 10 |
||
|
1 |
Nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ cơ quan |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư |
|
2 |
Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
3 |
Phát hành văn bản đi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
4 |
Thu hồi văn bản đã phát hành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
5 |
Đính chính văn bản đã phát hành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
6 |
Sao y, sao lục, trích sao văn bản |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
7 |
Cho phép đọc, sao, chứng thực lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Luật Lưu trữ năm 2011 |
|
8 |
Tiêu hủy tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) hết giá trị |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Luật Lưu trữ năm 2011; - Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ. |
|
9 |
Cấp Giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
– Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. – Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. |
|
10 |
Đăng ký xe đi công tác |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
– Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. – Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. |
|
II |
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 05 |
||
|
1 |
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn (cấp tiểu học) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông. - Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của UBND tỉnh Long An ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa địa bàn tỉnh Long An. |
|
2 |
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
3 |
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quyết định 4725/QĐ- BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
|
4 |
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
|
5 |
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
|
B |
Thủ tục hành chính nội bộ cấp huyện |
||
|
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 03 |
||
|
1 |
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo) |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
Quyết định 4725/QĐ- BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
|
2 |
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1. |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
|
3 |
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2. |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1. Thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ cơ quan
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện việc lập hồ sơ công việc nền giấy và điện tử.
Bước 2: Sau khi hoàn thiện, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ cơ quan (chuyển đến phòng Hành chính – Quản trị Sở).
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hồ sơ giấy.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3860/QĐ-UBND |
Long An, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ văn bản số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1147/TTr-SGDĐT ngày 26/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3860/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Đơn vị thực hiện |
VBQPPL quy định TTHC |
|
A |
Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh |
||
|
I |
Lĩnh vực Công tác văn phòng: 10 |
||
|
1 |
Nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ cơ quan |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư |
|
2 |
Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
3 |
Phát hành văn bản đi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
4 |
Thu hồi văn bản đã phát hành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
5 |
Đính chính văn bản đã phát hành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
6 |
Sao y, sao lục, trích sao văn bản |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
7 |
Cho phép đọc, sao, chứng thực lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Luật Lưu trữ năm 2011 |
|
8 |
Tiêu hủy tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) hết giá trị |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Luật Lưu trữ năm 2011; - Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ. |
|
9 |
Cấp Giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
– Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. – Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. |
|
10 |
Đăng ký xe đi công tác |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
– Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. – Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. |
|
II |
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 05 |
||
|
1 |
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn (cấp tiểu học) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông. - Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của UBND tỉnh Long An ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa địa bàn tỉnh Long An. |
|
2 |
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
3 |
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quyết định 4725/QĐ- BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
|
4 |
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
|
5 |
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
|
B |
Thủ tục hành chính nội bộ cấp huyện |
||
|
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 03 |
||
|
1 |
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo) |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
Quyết định 4725/QĐ- BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
|
2 |
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1. |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
|
3 |
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2. |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1. Thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) vào Lưu trữ cơ quan
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện việc lập hồ sơ công việc nền giấy và điện tử.
Bước 2: Sau khi hoàn thiện, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ cơ quan (chuyển đến phòng Hành chính – Quản trị Sở).
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hồ sơ giấy.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với hồ sơ giấy: Lập 02 bản Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và 02 bản Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.
- Đối với hồ sơ điện tử: Cá nhân được giao giải quyết công việc lập hồ sơ và thực hiện nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan trên hệ thống.
* Số lượng hồ sơ: 02.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.
- Đối với hồ sơ, tài liệu khác: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (Mẫu Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu quy định tại Mục III Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP);
- Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu (Mẫu Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu quy định tại Mục V Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
2. Thủ tục tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng Hành chính – Quản trị (văn thư Sở) tiếp nhận văn bản đến.
Bước 2: Đăng ký văn bản đến.
Bước 3: Trình, chuyển giao văn bản đến lãnh đạo phòng Hành chính – Quản trị Sở.
Bước 4: Lãnh đạo phòng Hành chính – Quản trị chuyển văn bản đến các lãnh đạo Sở.
Bước 5: Lãnh đạo Sở chuyển cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Bước 6: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở tiếp nhận văn bản, phân công công chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đến được tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
3. Thủ tục phát hành văn bản đi
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng Hành chính – Quản trị (văn thư Sở) cấp số, thời gian ban hành văn bản.
Bước 2: Đăng ký văn bản đi.
Bước 3: Nhân bản, đóng dấu cơ quan, tổ chức, dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn (đối với văn bản giấy); ký số của cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử).
Bước 4: Phát hành và theo dõi việc chuyển phát hành văn bản đi. Bước 5: Lưu văn bản đi.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Phòng Hành chính - Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Hành chính - Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đi được phát hành.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
4. Thủ tục thu hồi văn bản đã phát hành a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu ban hành văn bản thông báo thu hồi văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Bước 2: Phòng Hành chính – Quản trị (văn thư Sở) thực hiện thu hồi văn bản (đối với văn bản giấy, bên nhận văn bản gửi trả lại) hoặc nhận thông báo trên hệ thống (cơ quan nhận văn bản thực hiện hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi).
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc văn bản giấy.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thông báo thu hồi.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
5. Thủ tục đính chính văn bản đã phát hành a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phát hiện sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản.
Bước 2: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở tham mưu lãnh đạo Sở văn bản đính chính văn bản có sai sót.
Bước 3: Phòng Hành chính – Quản trị (văn thư Sở) phát hành văn bản đính chính.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đính chính.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
6. Thủ tục sao y, sao lục, trích sao văn bản
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng Hành chính – Quản trị tiếp nhận văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Bước 2: Tra cứu văn bản cần sao y, sao lục, trích sao.
Bước 3: Tham mưu, trình lãnh đạo duyệt văn bản cần sao y, sao lục, trích sao văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc văn bản giấy.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Hành chính – Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Bản sao y, sao lục, trích sao.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng Hành chính – Quản trị (văn thư Sở) tiếp nhận yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ.
Bước 2: Trình người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ. Bước 3: Cung cấp các hình thức cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ.
b) Cách thức thực hiện: Cung cấp các hình thức cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng đọc, sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Hành chính - Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Bản sao tài liệu lưu trữ hoặc chứng thực lưu trữ.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Lưu trữ năm 2011.
8. Thủ tục tiêu hủy tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) hết giá trị
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng Hành chính – Quản trị Sở (văn thư Sở) tham mưu thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
Bước 2: Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp (Sở Nội vụ) thẩm định tài liệu hết giá trị.
Bước 3: Tiếp nhận thẩm định tài liệu hết giá trị của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp (Sở Nội vụ).
Bước 4: Thực hiện tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ giấy và điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu;
- Tờ trình và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;
- Danh mục tài liệu hết giá trị;
- Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu, Biên bản họp Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu;
- Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của cơ quan, tổ chức có tài liệu hết giá trị;
- Văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
- Quyết định hủy tài liệu hết giá trị;
- Biên bản bàn giao tài liệu hủy;
- Biên bản hủy tài liệu hết giá trị.
* Số lượng hồ sơ: 02.
d) Thời hạn giải quyết: Trên thực tế: trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu (trừ ngày Lễ, Tết).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: phòng Hành chính – Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thẩm định, cho ý kiến của Sở Nội vụ cho phép hủy tài liệu hết giá trị và Quyết định về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị của Sở Giáo dục và Đào tạo.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thực hiện đúng quy định của Luật Lưu trữ năm 2011 và Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Lưu trữ năm 2011;
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ.
9. Thủ tục cấp giấy đi đường cho cán bộ công chức đi công tác
Bước 1: Người đi công tác điền thông tin đầy đủ vào mẫu giấy đi đường (nội dung, phương tiện đi công tác, ngày đi, ngày đến, ngày trở về, chữ ký của người đi công tác).
Bước 2: Nộp Mẫu giấy đi đường đã điền đầy đủ thông tin kèm với bản photo Giấy triệu tập/Quyết định cử đi công tác/công văn/kế hoạch/thư mời… liên quan về phòng Hành chính – Quản trị Sở.
Bước 3: Lãnh đạo phòng Hành chính – Quản trị duyệt giấy đi đường; Chuyển bộ phận văn thư Sở để cho số, đóng mộc, đồng thời hướng dẫn người đi công tác ghi vào sổ lưu trữ chung.
Bước 4: Phòng Hành chính – Quản trị Sở trả giấy đi đường đã duyệt cho người đi công tác.
Ghi chú: Thực hiện theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo được quy định hàng năm.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định, tuy nhiên trên thực tế:
* Thành phần:
- Văn bản liên quan chuyến đi công tác;
- Giấy đi đường (đã điền đủ thông tin).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, người lao động hợp đồng theo quy định làm việc tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Hành chính – Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đi đường đã được duyệt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 40/2017/TT -BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
- Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.
- Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
10. Thủ tục đăng ký xe đi công tác a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đi công tác cung cấp Quyết định cử đi công tác/công văn/kế hoạch/thư mời…kèm theo văn bản phê duyệt phương tiện đi công tác của lãnh đạo Sở (nếu có). Gửi hồ sơ về phòng Hành chính – Quản trị Sở.
Bước 2: Phòng Hành chính – Quản trị Sở tiếp nhận hồ sơ chuyển lãnh đạo phòng Hành chính – Quản trị ký phát lệnh điều xe (ghi rõ nội dung và địa điểm đến của nơi công tác; ghi kilomet từ Sở Giáo dục và Đào tạo đến nơi công tác và trở về).
Ghi chú: Thực hiện theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo được quy định hàng năm.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định, tuy nhiên trên thực tế:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản cử đi công tác;
- Văn bản phê duyệt phương tiện đi công tác của lãnh đạo Sở (nếu có).
- Văn bản cần thiết khác (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, người lao động hợp đồng theo quy định làm việc tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Hành chính – Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lệnh điều xe.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Thông tư số 40/2017/TT -BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
- Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.
– Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa (SGK) tại các trường Tiểu học, các đơn vị trực thuộc có cấp tiểu học.
- Mỗi cơ sở giáo dục thành lập một Hội đồng lựa chọn SGK. Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học thì mỗi cấp học thành lập 01 (một) Hội đồng. Thành phần Hội đồng gồm: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu; tổ trưởng chuyên môn, nhóm chuyên môn, đại diện giáo viên, đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Hội đồng xây dựng Kế hoạch tổ chức lựa chọn SGK của đơn vị và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng.
Bước 2. Tổ chức lựa chọn SGK tại tổ chuyên môn trường
- Tổ trưởng chuyên môn căn cứ vào Kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn SGK, xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn SGK cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo thủ trưởng đơn vị trước khi thực hiện.
- Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học của cơ sở giáo dục (bao gồm giáo viên biên chế, thỉnh giảng, hợp đồng, biệt phái, dạy liên trường) tham gia lựa chọn SGK của môn học đó.
- Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ chức cho giáo viên môn học nghiên cứu các SGK của môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các SGK môn học theo các tiêu chí lựa chọn SGK.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để thảo luận, bỏ phiếu chọn 01 (một) SGK cho môn học đó. Trường hợp môn học chỉ có 01 SGK được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn SGK trong Quyết định, không cần bỏ phiếu.
+ SGK được lựa chọn bảo đảm có từ ½ (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn. Trường họp không có SGK nào đạt từ ½ (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn thì tổ chuyên môn phải thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn lại; SGK được lựa chọn là SGK có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất trong lần bỏ phiếu thứ 2. Trong cả 2 (hai) lần bỏ phiếu, nếu có từ 2 (hai) SGK có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất bằng nhau thì tổ trưởng tổ chuyên môn quyết định lựa chọn một trong số SGK có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất.
+ Các cuộc họp Tổ chuyên môn được lập thành biên bản, ghi đầy đủ ý kiến nhận xét, đánh giá của các giáo viên môn học tham gia lựa chọn; biên bản có chữ kí của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công lập biên bản.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục SGK do tổ chuyên môn lựa chọn có chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công lập danh mục lựa chọn SGK.
Bước 3. Tổ chức họp của Hội đồng lựa chọn SGK
Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên môn; các phiếu nhận xét, đánh giá SGK của giáo viên theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; tổng hợp kết quả lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn thành biên bản (gồm các nội dung: nhận xét, đánh giá về việc tổ chức lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn; danh mục lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn), biên bản có chữ ký của Chủ tịch và Thư kí Hội đồng.
Bước 4. Đề xuất của Hội đồng lựa chọn SGK về danh mục SGK
Hội đồng đề xuất với người đứng đầu cơ sở giáo dục danh mục SGK đã được các tổ chuyên môn lựa chọn đúng theo quy định tại Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT.
Bước 5. Lập hồ sơ lựa chọn SGK gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo (các cơ sở giáo dục có cấp Tiểu học).
Bước 6. Thẩm định hồ sơ của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hồ sơ lựa chọn SGK. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lí theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục SGK được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
Bước 7. Trình UBND tỉnh danh mục SGK của các cơ sở giáo dục lựa chọn
- Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1). Hồ sơ do các cơ sở giáo dục (có cấp Tiểu học) trình Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
- Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT;
- Danh mục lựa chọn SGK của cơ sở giáo dục.
(2). Hồ sơ do Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Báo cáo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về quy trình lựa chọn SGK, kết quả thẩm định.
- Danh mục lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục.
(3) Hồ sơ do Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh:
- Tờ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị phê duyệt danh mục sách giáo khoa (kèm Dự thảo quyết định phê duyệt danh mục SGK của UBND tỉnh)
- Báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo về quy trình lựa chọn SGK.
* Số lượng hồ sơ: Theo quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Lưu ý:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các trường có cấp Tiểu học; các phòng Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt danh mục SGK của UBND tỉnh (đã được điều chỉnh, bổ sung).
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
- Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của UBND tỉnh Long An ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa địa bàn tỉnh Long An.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa (SGK) tại các trường có cấp THCS; THCS&THPT; THPT.
- Mỗi cơ sở giáo dục thành lập một Hội đồng lựa chọn SGK. Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học thì mỗi cấp học thành lập 01 (một) Hội đồng. Thành phần Hội đồng gồm: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu; tổ trưởng chuyên môn, nhóm chuyên môn, đại diện giáo viên, đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Hội đồng xây dựng Kế hoạch tổ chức lựa chọn SGK của đơn vị và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng.
Bước 2. Tổ chức lựa chọn SGK tại tổ chuyên môn trường
- Tổ trưởng chuyên môn căn cứ vào Kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn SGK, xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn SGK cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo thủ trưởng đơn vị trước khi thực hiện.
- Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học của cơ sở giáo dục (bao gồm giáo viên biên chế, thỉnh giảng, hợp đồng, biệt phái, dạy liên trường) tham gia lựa chọn danh mục SGK của môn học đó.
- Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ chức cho giáo viên môn học nghiên cứu các SGK của môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các SGK môn học theo các tiêu chí lựa chọn SGK.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để thảo luận, bỏ phiếu chọn 01 (một) SGK cho môn học đó. Trường hợp môn học chỉ có 01 SGK được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn SGK trong quyết định, không cần bỏ phiếu.
+ SGK được lựa chọn bảo đảm có từ ½ (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn. Trường họp không có SGK nào đạt từ ½ (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn thì tổ chuyên môn phải thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn lại; SGK được lựa chọn là SGK có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất trong lần bỏ phiếu thứ 2. Trong cả 2 (hai) lần bỏ phiếu, nếu có từ 2 (hai) SGK có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất bằng nhau thì tổ trưởng tổ chuyên môn quyết định lựa chọn một trong số SGK có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất.
+ Các cuộc họp Tổ chuyên môn được lập thành biên bản, ghi đầy đủ ý kiến nhận xét, đánh giá của các giáo viên môn học tham gia lựa chọn; biên bản có chữ kí của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công lập biên bản.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục SGK do tổ chuyên môn lựa chọn có chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công lập danh mục lựa chọn SGK.
Bước 3. Tổ chức họp của Hội đồng lựa chọn SGK
- Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên môn; các phiếu nhận xét, đánh giá SGK của giáo viên theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-
Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổng hợp kết quả lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn thành biên bản (gồm các nội dung: nhận xét, đánh giá về việc tổ chức lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn; danh mục lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn), biên bản có chữ ký của Chủ tịch và Thư kí Hội đồng.
Bước 4. Đề xuất của Hội đồng lựa chọn SGK về danh mục SGK
Hội đồng đề xuất với người đứng đầu cơ sở giáo dục danh mục SGK đã được các tổ chuyên môn lựa chọn đúng theo quy định tại Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT.
Bước 5. Lập hồ sơ lựa chọn SGK gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo.
Các cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn SGK gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông).
Bước 6. Thẩm định hồ sơ của Phòng Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo về hồ sơ lựa chọn SGK
- Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lí theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục SGK được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
- Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lí theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT), trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 7. Trình UBND tỉnh danh mục SGK của các cơ sở giáo dục lựa chọn
- Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Trường hợp 1. Các cơ sở giáo dục (đối với cấp trung học cơ sở) lập hồ sơ lựa chọn SGK gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo
(1) Hồ sơ do các cơ sở giáo dục (cấp THCS) gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
- Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT;
- Danh mục lựa chọn SGK của cơ sở giáo dục.
(2) Hồ sơ do Phòng Giáo dục Đào taọ gửi Sở Giáo dục Đào tạo:
- Báo cáo của Phòng GD&ĐT về quy trình lựa chọn SGK, kết quả thẩm định.
- Danh mục lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục.
Trường hợp 2: Các cơ sở giáo dục (đối với cấp trung học phổ thông) lập hồ sơ lựa chọn SGK gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
(1) Hồ sơ do các trường THPT gửi Sở Giáo dục Đào tạo:
- Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
- Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT;
- Danh mục lựa chọn SGK của cơ sở giáo dục.
(3). Hồ sơ do Sở Giáo dục Đào tạo trình UBND tỉnh:
- Tờ trình của Sở Giáo dục Đào tạo đề nghị phê duyệt danh mục sách giáo khoa (kèm Dự thảo quyết định phê duyệt danh mục SGK của UBND tỉnh)
- Báo cáo của Sở Giáo dục Đào tạo về quy trình lựa chọn SGK.
- Hồ sơ lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục.
* Số lượng hồ sơ: theo quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Lưu ý:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các trường có cấp học THCS; THCS và THPT; THPT; các phòng Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt danh mục SGK của UBND tỉnh (đã được điều chỉnh, bổ sung).
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
- Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của UBND tỉnh Long An ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa địa bàn tỉnh Long An.
3. Thủ tục đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (Các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thực hiện tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá của Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết quả đánh giá về Phòng Hành chính – Quản trị của Sở Giáo dục và Đào tạo, cập nhật kết quả tự đánh giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
Bước 2: Tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài
- Phòng Hành chính – Quản trị của Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.
Bước 3: Phê duyệt và công khai kết quả
- Phòng Hành chính – Quản trị của Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu lãnh đạo Sở ban hành quyết định công nhận mức độ chuyển đổi số.
- Cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Cách thức thực hiện: Các cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đề nghị công nhận đánh giá mức độ chuyển đổi số trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định cụ thể, tuy nhiên trên thực tế:
*Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị;
- Bảng tự đánh giá mức độ chuyển đổi số;
- Các minh chứng liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 01.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định số ngày cụ thể; quy định:
- Các cơ sở giáo dục gửi báo cáo tự đánh giá trước ngày 15/5 hàng năm, cập nhật kết quả tự đánh giá trên hệ thống CSDL trước 31/5 hàng năm.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và công bố kết quả trên trang thông tin điện tử, cập nhật kết quả đánh giá lên CSDL ngành GD&ĐT trước ngày 20/6 hàng năm.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Hành chính – Quản trị phối hợp phòng Giáo dục Trung học của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Không quy định, trên thực tế: Quyết định công nhận mức độ chuyển đổi số.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Tiêu chuẩn đánh giá mức độ chuyển đổi số
- Mức độ 1: Có tổng điểm ít hơn 50 điểm.
- Mức độ 2: Có tổng điểm từ 50 điểm đến 75 điểm.
- Mức độ 3: Có tổng điểm từ lớn hơn 75 điểm.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá:
- Hằng năm các thư viện tự đánh giá định kỳ vào cuối năm học theo các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt.
Bước 2: Trường gửi hồ sơ đầy đủ về Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ; tổ chức thẩm định sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của cơ sở giáo dục.
Bước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định công nhận và trả kết quả cho Trường.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hồ sơ nền giấy.
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1 theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định cụ thể, tuy nhiên trên thực tế:
* Thành phần:
- Tờ trình.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện của cơ sở giáo dục.
- Biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các Tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 16).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
e) Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Hành chính – Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đánh giá và công nhận thư viện theo chu kỳ 05 năm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1;
- Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
1. Tiêu chuẩn thư viện trường Trung học Mức độ 1 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1 tại Điều 15.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1 tại Điều 16.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1 tại Điều 17.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1 tại Điều 18.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 tại Điều 19.
2. Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông có nhiều cấp học Mức độ 1 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1 tại Điều 20.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1 tại Điều 21.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ tại 1 Điều 22.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1 tại Điều 23.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 tại Điều 24.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá:
- Hằng năm các thư viện tự đánh giá định kỳ vào cuối năm học theo các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt.
Bước 2: Trường gửi hồ sơ đầy đủ về Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ; tổ chức thẩm định sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của cơ sở giáo dục.
Bước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định công nhận và trả kết quả cho Trường.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hồ sơ nền giấy.
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định cụ thể, tuy nhiên trên thực tế:
* Thành phần:
- Tờ trình.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện của cơ sở giáo dục.
- Biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các Tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
e) Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Hành chính – Quản trị, Sở Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đánh giá và công nhận thư viện theo chu kỳ 05 năm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2;
- Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
1. Tiêu chuẩn thư viện trường Trung học Mức độ 2 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 tại Điều 15.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 tại Điều 16.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 tại Điều 17.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 tại Điều 18.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 tại Điều 19.
2. Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông có nhiều cấp học Mức độ 2 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 tại Điều 20.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 tại Điều 21.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 tại Điều 22.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 tại Điều 23.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 tại Điều 24.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thực hiện tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá của Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết quả đánh giá về Phòng Giáo dục và Đào tạo, cập nhật kết quả tự đánh giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
Bước 2: Tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài
- Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.
Bước 3: Phê duyệt và công khai kết quả
- Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu lãnh đạo phòng ban hành quyết định công nhận mức độ chuyển đổi số.
- Cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Cách thức thực hiện: Các cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đề nghị công nhận đánh
giá mức độ chuyển đổi số trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định cụ thể, tuy nhiên trên thực tế:
*Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị;
- Bảng tự đánh giá mức độ chuyển đổi số;
- Các minh chứng liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 01.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định số ngày cụ thể; quy định:
- Các cơ sở giáo dục gửi báo cáo tự đánh giá trước ngày 15/5 hàng năm, cập nhật kết quả tự đánh giá trên hệ thống CSDL trước 31/5 hàng năm.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và công bố kết quả trên trang thông tin điện tử, cập nhật kết quả đánh giá lên CSDL ngành GD&ĐT trước ngày 20/6 hàng năm.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Không quy định, trên thực tế: Quyết định công nhận mức độ chuyển đổi số.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Tiêu chuẩn đánh giá mức độ chuyển đổi số
- Mức độ 1: Có tổng điểm ít hơn 50 điểm.
- Mức độ 2: Có tổng điểm từ 50 điểm đến 75 điểm.
- Mức độ 3: Có tổng điểm từ lớn hơn 75 điểm.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá
- Hằng năm các thư viện tự đánh giá định kỳ vào cuối năm học theo các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Trường gửi hồ sơ đầy đủ về Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 3: Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ; tổ chức thẩm định sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của cơ sở giáo dục.
Bước 4: Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định công nhận và trả kết quả cho Trường.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hồ sơ nền giấy.
Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1 theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định cụ thể, tuy nhiên trên thực tế:
* Thành phần:
- Tờ trình.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện của cơ sở giáo dục.
- Biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các Tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
e) Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đánh giá và công nhận thư viện theo chu kỳ 05 năm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
- Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm non, tiểu học, trung học, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
1. Tiêu chuẩn thư viện trường Mầm non Mức độ 1 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1 tại Điều 5.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1 tại Điều 6.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1 tại Điều 7.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1 tại Điều 8.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 tại Điều 9.
2. Tiêu chuẩn thư viện trường Tiểu học Mức độ 1 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1 tại Điều 10.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1 tại Điều 11.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1 tại Điều 12.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1 tại Điều 13.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 tại Điều 14.
3. Tiêu chuẩn thư viện trường Trung học Mức độ 1 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1 tại Điều 15.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1 tại Điều 16.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1 tại Điều 17.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1 tại Điều 18.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 tại Điều 19.
4. Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông có nhiều cấp học Mức độ 1 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1 tại Điều 20.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1 tại Điều 21.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ tại Điều 22.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1 tại Điều 23.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 tại Điều 24.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá
- Hằng năm các thư viện tự đánh giá định kỳ vào cuối năm học theo các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Trường gửi hồ sơ đầy đủ về Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 3: Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ; tổ chức thẩm định sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của cơ sở giáo dục.
Bước 4: Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định công nhận và trả kết quả cho Trường.
b) Cách thức thực hiện: Hình thức điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hồ sơ nền giấy.
Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2 theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định cụ thể, tuy nhiên trên thực tế:
* Thành phần:
- Tờ trình.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện của cơ sở giáo dục.
- Biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các Tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
e) Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý:
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đánh giá và công nhận thư viện theo chu kỳ 05 năm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
- Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm non, tiểu học, trung học, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
1. Tiêu chuẩn thư viện trường Mầm non Mức độ 2 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 tại Điều 5.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 tại Điều 6.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 tại Điều 7.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 tại Điều 8.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 tại Điều 9.
2. Tiêu chuẩn thư viện trường Tiểu học Mức độ 2 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 tại Điều 10.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 tại Điều 11.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ tại 2 Điều 12.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 tại Điều 13.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 tại Điều 14.
3. Tiêu chuẩn thư viện trường Trung học Mức độ 2 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 tại Điều 15.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 tại Điều 16.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 tại Điều 17.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 tại Điều 18.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 tại Điều 19.
4. Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông có nhiều cấp học Mức độ 2 phải đạt các điều kiện sau của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT:
- Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 tại Điều 20.
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 tại Điều 21.
- Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 tại Điều 22.
- Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 tại Điều 23.
- Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 tại Điều 24.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh