Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 3822/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu 3822/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành 18/09/2026
Ngày có hiệu lực 05/09/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Hoàng Minh
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3822/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ và Chánh Văn phòng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);
- VPB (KSTT);
- Lưu: VT, ĐTC
(VKH).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Minh

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung cấp Trung ương

STT

TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

2.001158

Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Thông tư số 56/2026/TT- BKHCN ngày 05/9/2026

Hoạt động khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

2

1.002725

Thủ tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

Thông tư số 56/2026/TT- BKHCN ngày 05/9/2026

Hoạt động khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

 

PHẦN II.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (Mã số TTHC: 2.001158)

Nội dung

Quy định

Trình tự thực hiện

a) Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực:

a1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định, cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

a2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chỉ định quyết định thực hiện đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định trên cơ sở các tiêu chí về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức giám định. Việc đánh giá thực tế được thực hiện thông qua cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế thực hiện theo quy định tại điểm a3 khoản 4 Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN.

Trường hợp tổ chức giám định đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, cơ quan chỉ định thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý tương ứng đối với loại hình tổ chức giám định. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.

Trường hợp tổ chức giám định đề nghị thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi chỉ định, nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và đúng quy định, cơ quan chỉ định tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định.

Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý tương ứng với từng loại hình tổ chức giám định đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do cơ quan chỉ định thành lập ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về cơ quan chỉ định trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi ký biên bản.

Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung nêu trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức giám định gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định. Trường hợp cần kéo dài thời hạn để hoàn thành nội dung khắc phục, tổ chức giám định báo cáo bằng văn bản với cơ quan chỉ định và nêu rõ thời

hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định tối đa không quá 06 tháng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức giám định theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưsố 56/2026/TT-BKHCN . Căn cứ năng lực của tổ chức giám định, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời hạn có hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Quyết định chỉ định không có hiệu lực khi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định hoặc Chứng chỉ công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức giám định hết hiệu lực. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định.

a3) Nội dung đánh giá thực tế:

- Mức độ tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các quy định quản lý chuyên ngành có liên quan của tổ chức giám định, được đánh giá theo các nội dung sau:

Đối với tổ chức đề nghị chỉ định lần đầu: Đánh giá việc đáp ứng điều kiện năng lực, hệ thống quản lý và sự phù hợp của hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật.

Đối với tổ chức đang hoạt động, đề nghị chỉ định lại hoặc mở rộng phạm vi chỉ định: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật dựa trên các tài liệu sau: Báo cáo kết quả hoạt động giám định của tổ chức trong thời hạn 03 năm gần nhất hoặc trong thời gian hoạt động nếu thời gian hoạt động dưới 03 năm; hồ sơ xử lý vi phạm (nếu có); kết quả giám sát của cơ quan quản lý và cơ quan công nhận (nếu có).

- Xác minh tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chỉ định do tổ chức giám định cung cấp.

a4) Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm, theo nguyên tắc công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính. Danh mục chi phí phục vụ hoạt động đánh giá bao gồm chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê chuyên gia (nếu có), chi phí thực hiện đánh giá tại cơ sở và các chi phí hợp lệ khác theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật chuyên ngành. Việc xác định mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

b) Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định:

Trong thời hạn quyết định chỉ định có hiệu lực, tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại quyết định chỉ định lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT- BKHCN , nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chỉ định xem xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc cấp lại quyết định chỉ định được xem xét giải quyết khi quyết định chỉ định bị mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin nhưng không làm thay đổi năng lực, phạm vi hoạt động của tổ chức giám định. Quyết định chỉ định cấp lại giữ nguyên thời hạn có hiệu lực còn lại của quyết định chỉ định đã được cấp.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực:

a1) Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định trong nước bao gồm:

- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;

- Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng;

- Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định đăng ký chỉ định kèm theo.

a2) Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định nước ngoài bao gồm:

- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN;

- Bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng;

- Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định đăng ký chỉ định kèm theo.

Các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt.

b) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:

b1) Đối với tổ chức giám định trong nước, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức giám định;

- Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định, tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định tương ứng kèm theo;

- Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung.

b2) Đối với tổ chức giám định nước ngoài, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN;

- Bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức giám định;

- Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định tương ứng kèm theo;

- Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung.

- Các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt.

c) Trường hợp cấp lại đối với tổ chức giám định có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ:

c1) Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên hoặc địa chỉ, tổ chức giám định nộp bổ sung tài liệu chứng minh việc thay đổi, bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN; bản sao giấy tờ pháp lý thể hiện việc thay đổi tên hoặc địa chỉ, gồm một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật;

c2) Trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất, thất lạc, hư hỏng, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực: 19 ngày làm việc.

Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức giám định.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Bộ Khoa học và Công nghệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định chỉ định tổ chức giám định.

Phí, lệ phí

Không quy định.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN

- Danh sách giám định viên theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT- BKHCN

- Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi/lĩnh vực chỉ định theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN

- Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Đối với tổ chức giám định trong nước:

Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định pháp luật, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.

b) Đối với tổ chức giám định nước ngoài:

Tuân thủ quy định của pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc tế đối với lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.

Căn cứ pháp lý

Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;

Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

 

Mẫu số 06. Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

……., ngày … tháng … năm ……

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...