Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 380/QĐ-UBND năm 2026 công bố danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 380/QĐ-UBND
Ngày ban hành 25/03/2026
Ngày có hiệu lực 25/03/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Hoàng Văn Thạch
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 380/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 25 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 191/TTr-SXD ngày 30 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được chuyển tiếp quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, tổ chức lập mới (hoặc điều chỉnh) Chương trình phát triển đô thị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bảo đảm theo quy định; định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn.

- Hướng dẫn các địa phương rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, lập, triển khai kế hoạch phát triển đô thị cấp xã, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.

2. Các sở, ban, ngành

Theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị, nhất là cơ sở hạ tầng đô thị về văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn, phân loại đô thị trên địa bàn, tổ chức lập mới hoặc điều chỉnh Kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ, đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, phân loại đô thị theo quy định.

- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (bc/);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, CV:NCTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, XD(pvL).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Thạch

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của UBND tỉnh)

TRƯỚC CHUYỂN TIẾP

SAU CHUYỂN TIẾP

STT

Tên đô thị

Loại đô thị

Quyết định công nhận loại đô thị/thành lập thị trấn

STT

Tên đô thị

Loại đô thị

Phạm vi đô thị

Diện tích

1

Thành phố Cao Bằng

III

926/QĐ-BXD ngày 18/10/2010

1

Đô thị Cao Bằng

II

Thành phố Cao Bằng cũ

107,12 km²

2

Thị trấn Pác Miầu

V

Nghị định số 125/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 của Chính phủ

2

Đô thị Bảo Lâm

III

Thị trấn Pác Miầu cũ

36,93 km²

3

Thị trấn Bảo Lạc

V

Nghị định số 183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007 của Chính phủ

3

Đô thị Bảo Lạc

III

Thị trấn Bảo Lạc cũ

14,79 km²

4

Thị trấn Thông Nông

V

Nghị định số 183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007 của Chính phủ

4

Đô thị Thông Nông

III

Thị trấn Thông Nông cũ

11,41 km²

5

Thị trấn Xuân Hòa

V

Nghị định số 125/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006

5

Đô thị Trường Hà

III

Thị trấn Xuân Hòa cũ

34,44 km²

6

Thị trấn Trà Lĩnh

V

Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999 của Chính phủ

6

Đô thị Trà Lĩnh

III

Thị trấn Trà Lĩnh cũ

14,90 km²

7

Thị trấn Trùng Khánh

V

Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của UBTVQH

7

Đô thị Trùng Khánh

III

Thị trấn Trùng Khánh cũ

13,81 km²

8

Thị trấn Thanh Nhật

V

Nghị định số 125/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006

8

Đô thị Hạ Lang

III

Thị trấn Thanh Nhật cũ

15,88 km²

9

Thị trấn Quảng Uyên

V

Nghị quyết 42/NQ-CP ngày 01/11/2010 của Chính phủ

9

Đô thị Quảng Uyên

III

Thị trấn Quảng Uyên cũ

18,46 km²

10

Thị trấn Hòa Thuận

V

Nghị định số 183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007

10

Đô thị Phục Hòa

III

Thị trấn Hòa Thuận cũ và Thị trấn Tà Lùng cũ

45,90 km²

11

Thị trấn Tà Lùng

V

Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999

12

Thị trấn Nước Hai

V

Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020

11

Đô thị Hòa An

III

Thị trấn Nước Hai cũ

27,17 km²

13

Thị trấn Nguyên Bình

V

Quyết định số 74- HĐBT ngày 25/6/1986 của Hội đồng Bộ trưởng

12

Đô thị Nguyên Bình

III

Thị trấn Nguyên Bình cũ

19,10 km²

14

Thị trấn Tĩnh Túc

V

Quyết định số 44- HĐBT ngày 01/9/1981

13

Đô thị Tĩnh Túc

III

Thị trấn Tĩnh Túc

22,46 km²

15

Thị trấn Đông Khê

V

Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999

14

Đô thị Đông Khê

III

Thị trấn Đông Khê cũ

16,18 km²

 

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...