Quyết định 3515/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 3515/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lê Huyền |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3515 /QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VÀ XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 81/TTr-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI VÀ XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3515/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Làm rõ, lượng hóa kết quả cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất công tác cải cách hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, giúp xác định các nhiệm vụ, giải pháp, trọng tâm từng giai đoạn.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương và phát huy tính chủ động của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Phục vụ công tác đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền; gắn với công tác thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm người đứng đầu theo quy định.
2. Yêu cầu
- Các tiêu chí đánh giá phải bám sát các quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3515 /QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VÀ XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 81/TTr-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI VÀ XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3515/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Làm rõ, lượng hóa kết quả cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất công tác cải cách hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, giúp xác định các nhiệm vụ, giải pháp, trọng tâm từng giai đoạn.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương và phát huy tính chủ động của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Phục vụ công tác đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền; gắn với công tác thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm người đứng đầu theo quy định.
2. Yêu cầu
- Các tiêu chí đánh giá phải bám sát các quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Việc đánh giá phải bảo đảm khách quan, thực chất, công khai, minh bạch; phản ánh đúng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc tự đánh giá, thẩm định, xác định Chỉ số cải cách hành chính và xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc của các bộ, cơ quan ngang bộ đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) gồm: Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông qua Chỉ số cải cách hành chính.
2. Bám sát các quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính, đồng thời xem xét các đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Thực hiện nguyên tắc một nguồn dữ liệu được sử dụng nhiều lần. Ưu tiên khai thác, sử dụng dữ liệu đã được xác thực từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh làm căn cứ đánh giá; hạn chế yêu cầu cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp lại hồ sơ, tài liệu đã có trên các hệ thống này, trừ trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ, chưa đồng bộ hoặc cần giải trình, làm rõ.
4. Căn cứ vào kết quả triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm đánh giá.
5. Căn cứ số liệu, kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan thành viên Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của tỉnh.
6. Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng. Kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương phải gắn liền, phản ánh đúng thực chất kết quả, hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Hội đồng thẩm định về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, số liệu, tài liệu kiểm chứng và kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, xếp hạng đối với cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá nội bộ trong trường hợp quyết định tổ chức thực hiện theo điểm c khoản 4 Điều 4 Quy chế này.
8. Kết quả đánh giá, xếp loại và xếp hạng công tác cải cách hành chính được sử dụng làm căn cứ trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá hiệu quả công việc (KPI), thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm người đứng đầu theo quy định.
9. Các thành viên Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng thẩm định đối với kết quả thẩm định thuộc lĩnh vực phụ trách.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG
Điều 4. Nội dung Chỉ số cải cách hành chính
1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương được cấu trúc như sau:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên các lĩnh vực:
- Cải cách thể chế;
- Cải cách thủ tục hành chính;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
- Cải cách chế độ công vụ;
- Cải cách tài chính công;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số. c) Tác động của cải cách hành chính.
d) Điểm thưởng: để ghi nhận các cơ quan, đơn vị, địa phương có mô hình mới, cách làm hay, giải pháp hiệu quả hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cải cách hành chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; tối đa 5 điểm đối với mỗi đối tượng đánh giá.
đ) Điểm trừ.
2. Tổng số điểm theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, trong đó điểm thưởng tối đa là 5 điểm. Tổng điểm sau khi cộng điểm thưởng và trừ điểm không vượt quá 100 điểm; kết quả được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
3. Nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần và thang điểm áp dụng để đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với từng nhóm cơ quan, đơn vị, địa phương được quy định tương ứng tại các Phụ lục 1, 1A, 2, 3, 3A và 4 ban hành kèm theo Quy chế này.
4. Việc đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quy chế này và yêu cầu quản lý của ngành, lĩnh vực để xây dựng Bộ tiêu chí; tổ chức đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm đối với các chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Bộ tiêu chí đánh giá đối với chi cục và tương đương được xây dựng trên cơ sở vận dụng nội dung, tiêu chí và thang điểm tại Phụ lục 1; Bộ tiêu chí đánh giá đối với đơn vị sự nghiệp công lập được xây dựng dựa trên cơ sở vận dụng nội dung, tiêu chí và thang điểm tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh căn cứ Quy chế này, quy định và hướng dẫn của cơ quan cấp trên để xây dựng Bộ tiêu chí; tổ chức đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Bộ tiêu chí được xây dựng trên cơ sở vận dụng nội dung, tiêu chí và thang điểm tại Phụ lục 3 hoặc Phụ lục 3A ban hành kèm theo Quy chế này, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ yêu cầu quản lý, điều kiện thực tế và số lượng cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để quyết định việc tổ chức đánh giá, xếp loại và xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các phòng chuyên môn, Trung tâm Phục vụ hành chính công và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Việc tổ chức đánh giá, xếp loại và xếp hạng quy định tại điểm này không bắt buộc thực hiện hằng năm. Trường hợp tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định nội dung, tiêu chí, thang điểm, quy trình và thời gian đánh giá; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng nhóm đối tượng, không làm phát sinh thủ tục, hồ sơ không cần thiết và công bố công khai kết quả theo thẩm quyền.
d) Bộ tiêu chí đánh giá đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc phải bảo đảm tổng số điểm theo thang điểm chuẩn là 100 điểm; nội dung, tiêu chí và tài liệu kiểm chứng phải rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế của đối tượng được đánh giá.
Điều 5. Trình tự, thời gian tổ chức đánh giá, xếp loại và xếp hạng
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tự đánh giá, thẩm định và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính như sau:
a) Các chi cục và tổ chức tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan ngành dọc cấp tỉnh thực hiện tự đánh giá, chấm điểm và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan cấp trên trực tiếp thông qua Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa, chậm nhất ngày 10 tháng 12 hằng năm.
Căn cứ yêu cầu quản lý và tình hình thực tế, cơ quan cấp trên trực tiếp được quy định thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị thuộc, trực thuộc sớm hơn thời hạn quy định tại Quy chế này nhằm bảo đảm tiến độ tổng hợp, thẩm định chung.
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả đánh giá, xếp loại và xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc; đồng thời tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan mình.
c) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức đánh giá, xếp loại và xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trình tự, thời gian thực hiện và công bố kết quả theo thẩm quyền, bảo đảm hoàn thành trước thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định Chỉ số cải cách hành chính của cấp xã.
d) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; gửi hồ sơ đề nghị thẩm định về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ truy cập: pari.khanhhoa.gov.vn), chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Thời điểm chốt số liệu phục vụ đánh giá, chấm điểm là ngày 15 tháng 12 hằng năm, trừ các tiêu chí, tiêu chí thành phần có thời điểm chốt số liệu riêng theo quy định của pháp luật, của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Sau khi có kết quả thẩm định lần đầu, các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện 01 lần giải trình, bổ sung hồ sơ, tài liệu kiểm chứng theo yêu cầu của Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh trong thời hạn được thông báo.
5. Trên cơ sở nội dung giải trình và tài liệu kiểm chứng được bổ sung hợp lệ, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, ghi nhận hoặc điều chỉnh kết quả thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này.
6. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, thông qua và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả xếp hạng cải cách hành chính hằng năm.
7. Kết quả xếp hạng cải cách hành chính được công bố trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề sau năm đánh giá, trừ trường hợp có yêu cầu khác của cấp có thẩm quyền.
8. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số, kết quả xếp hạng cải cách hành chính của năm trước, Sở Nội vụ thực hiện mở chức năng khai thác, trích xuất kết quả trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa sẽ được mở để các cơ quan, đơn vị, địa phương khai thác, trích xuất kết quả chấm điểm của đơn vị mình phục vụ công tác phân tích, đánh giá kết quả thực hiện; xác định các tồn tại, hạn chế; xây dựng, triển khai kế hoạch và giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng cải cách hành chính trong năm tiếp theo.
Đồng thời, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thường xuyên cập nhật trên phần mềm các kế hoạch, báo cáo, quyết định, văn bản chỉ đạo, số liệu và tài liệu liên quan khác làm căn cứ chứng minh phục vụ việc tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí cải cách hành chính theo tiến độ thực hiện các công việc, nhiệm vụ của đơn vị mình, bảo đảm tính đầy đủ, liên tục của hồ sơ và hạn chế áp lực tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ vào cuối năm đánh giá.
Điều 6. Tổ chức Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thành lập Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính để tổ chức tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình như sau:
a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: thành phần Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng các phòng, ban, bộ phận chuyên môn có liên quan.
b) Đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: thành phần Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm lãnh đạo cấp phó cơ quan, trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và công chức, viên chức tham mưu công tác cải cách hành chính.
c) Đối với các chi cục và tổ chức tương đương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định hình thức tổ chức tự đánh giá, chấm điểm phù hợp với điều kiện thực tế và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, không bắt buộc phải thành lập Hội đồng.
Ngoài các thành phần quy định tại khoản này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có thể mời thêm các thành phần có liên quan tham gia Hội đồng nhằm bảo đảm việc tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính được thực hiện khách quan, toàn diện và đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quy chế này.
d) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương được quyết định việc thành lập Tổ giúp việc để tham mưu, hỗ trợ Hội đồng trong quá trình tổ chức tự đánh giá, tổng hợp hồ sơ, tài liệu kiểm chứng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có liên quan.
2. Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Hội đồng;
- Giám đốc Sở Nội vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Thành viên Hội đồng là lãnh đạo các cơ quan có liên quan đến công tác cải cách hành chính và công tác theo dõi, đánh giá các lĩnh vực thuộc Bộ chỉ số cải cách hành chính.
Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và danh sách thành viên Hội đồng.
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh do Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng, thành viên là công chức của các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng thẩm định tỉnh. Danh sách thành viên của Tổ giúp việc do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định sau khi thống nhất với các cơ quan liên quan.
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh có trách nhiệm tham mưu tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo lĩnh vực được phân công, cụ thể như sau:
- Thành viên Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định đối với nội dung về Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính (Mục I), Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, Cải cách chế độ công vụ thuộc Mục II và các nội dung khác thuộc chức năng quản lý của ngành Nội vụ.
- Thành viên Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thẩm định đối với nội dung Cải cách thể chế (Mục II).
- Thành viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định đối với nội dung Cải cách thủ tục hành chính thuộc Mục II và kết quả thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thành viên Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định đối với nội dung Cải cách tài chính công (Mục II); đồng thời phối hợp đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa.
- Thành viên Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định đối với nội dung Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số (Mục II).
- Thành viên của Thanh tra tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nội dung về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính (Mục II).
- Các cơ quan thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm phối hợp thẩm định đối với các tiêu chí liên ngành, nội dung điểm thưởng và việc xác định các nội dung bị trừ điểm theo quy định của Bộ chỉ số cải cách hành chính.
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ chế hoạt động của Hội đồng thẩm định tỉnh, Tổ giúp việc của Hội đồng và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan có liên quan được thực hiện theo quyết định thành lập, quy chế hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 7. Cách thức tự đánh giá, chấm điểm
1. Tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm đánh giá, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo việc tự đánh giá, chấm điểm đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ chỉ số cải cách hành chính trên cơ sở đối chiếu với yêu cầu, tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp chấm điểm quy định đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
Việc tự đánh giá, chấm điểm phải bảo đảm khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực chất kết quả triển khai công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Đối với nội dung đánh giá Tác động cải cách hành chính thông qua điều tra xã hội học: Sở Nội vụ chủ trì xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch điều tra xã hội học hằng năm, trong đó quy định cụ thể phương pháp chọn mẫu, quy mô mẫu tối thiểu theo từng đối tượng đánh giá, cách thức xử lý phiếu không hợp lệ, làm cơ sở tổ chức thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả xác định Chỉ số hài lòng đối với các sở, cơ quan ngành dọc và Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
Trên cơ sở kết quả điều tra xã hội học đã được phê duyệt:
- Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính của cơ quan cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định điểm đánh giá đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, các chi cục và tổ chức tương đương trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc cơ quan ngành dọc cấp tỉnh.
- Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, tham mưu xác định điểm đánh giá đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh.
2. Tài liệu kiểm chứng
- Việc tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương bắt buộc phải kèm theo tài liệu kiểm chứng để xác định mức độ chính xác và độ tin cậy của kết quả tự đánh giá, chấm điểm.
- Tài liệu kiểm chứng phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp lệ và phù hợp với hướng dẫn của Sở Nội vụ đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, trừ trường hợp không yêu cầu tài liệu kiểm chứng hoặc dữ liệu được khai thác trực tiếp từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định. Trường hợp không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không đáp ứng yêu cầu thì không được chấm điểm đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng.
- Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần có dữ liệu đã được số hóa, kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, Trung ương, việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở khai thác trực tiếp dữ liệu điện tử đã được xác thực; cơ quan, đơn vị, địa phương không bắt buộc phải đính kèm tài liệu kiểm chứng dạng số hóa thủ công tương ứng.
- Ngoài các tài liệu kiểm chứng theo hướng dẫn, cơ quan, đơn vị, địa phương được bổ sung các tài liệu, số liệu hoặc thông tin khác có liên quan nhằm làm rõ và tăng độ tin cậy của kết quả tự đánh giá, chấm điểm.
- Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa đầy đủ thông tin, nội dung theo yêu cầu, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải có nội dung giải trình cụ thể về cách đánh giá tại Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung giải trình.
- Trường hợp tiêu chí, tiêu chí thành phần không thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đối tượng được đánh giá; chưa được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn hoặc chưa đủ điều kiện triển khai; hoặc do nguyên nhân khách quan không phát sinh nhiệm vụ thuộc phạm vi phải thực hiện trong năm đánh giá thì xác định là “không áp dụng”. Điểm tối đa của tiêu chí, tiêu chí thành phần không áp dụng được loại khỏi tổng điểm tối đa làm căn cứ tính Chỉ số cải cách hành chính; không mặc nhiên chấm điểm tối đa. Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xác định và xử lý trường hợp không áp dụng, bảo đảm thống nhất giữa các nhóm đối tượng đánh giá.
Trường hợp không phát sinh đối tượng, hồ sơ hoặc nhiệm vụ cụ thể nhưng cơ quan, đơn vị, địa phương vẫn có trách nhiệm rà soát, theo dõi, kiểm tra hoặc thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định thì không xác định là trường hợp “không áp dụng”.
- Tài liệu kiểm chứng được cập nhật trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa phải được ký số chuyên dùng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các tài liệu kiểm chứng là hình ảnh minh họa hoặc tài liệu đặc thù khác không thể ký số.
- Trường hợp tài liệu kiểm chứng cung cấp ban đầu chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu, khi giải trình, bổ sung hoặc thay thế tài liệu kiểm chứng hợp lệ, mức điểm được xem xét bổ sung tối đa bằng 70% phần chênh lệch giữa mức điểm có đủ căn cứ xác định sau giải trình và mức điểm thẩm định lần đầu; tổng điểm sau giải trình không vượt mức điểm cơ quan, đơn vị, địa phương đã tự đánh giá, chấm điểm ban đầu.
- Việc bổ sung tài liệu kiểm chứng chỉ nhằm làm rõ, chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ đã hoàn thành trước thời điểm chốt số liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này; không sử dụng tài liệu bổ sung để tính điểm đối với nhiệm vụ được thực hiện hoặc hoàn thành sau thời hạn nộp hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định
Hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính phải được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét, phê duyệt và gửi về Sở Nội vụ trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ truy cập: pari.khanhhoa.gov.vn) để tổng hợp, tham mưu Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, thẩm định.
Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính (theo mẫu tại Phụ lục 5);
b) Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương được kết xuất từ Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa;
c) Bảng tổng hợp hoặc quyết định công bố kết quả xếp hạng cải cách hành chính của các đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có);
d) Biên bản họp Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Không tiếp nhận hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi bằng các phương thức khác ngoài Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ Chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa.
4. Thời hạn và cách thức nộp hồ sơ
Thời điểm xác nhận hồ sơ hợp lệ được tính từ thời điểm cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành việc nộp hồ sơ trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa và phần mềm thông báo nộp hồ sơ thành công.
Sau 23 giờ 59 phút của ngày kết thúc thời hạn chính thức nhận hồ sơ, hệ thống phần mềm sẽ tự động khóa chức năng nộp hồ sơ đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương đã hoàn thành việc nộp hồ sơ. Trường hợp ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định thì thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Đối với cơ quan, đơn vị, địa phương chưa hoàn thành việc nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định, hệ thống phần mềm tiếp tục mở thêm tối đa 02 ngày để hoàn thiện và nộp hồ sơ trước khi khóa chức năng nộp hồ sơ.
Cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị thẩm định quá thời hạn quy định tại Điều 5 Quy chế này nhưng chưa quá 02 ngày thì cứ mỗi ngày chậm nộp bị trừ 01 điểm vào kết quả Chỉ số cải cách hành chính. Quá thời hạn nêu trên, hồ sơ được xác định không hợp lệ và không được xem xét, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính; kết quả Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm đánh giá được xác định là 0 (không) điểm.
Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật của hệ thống phần mềm hoặc các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến việc nộp hồ sơ đúng thời hạn, Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định.
5. Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm và sử dụng dữ liệu đánh giá cải cách hành chính
a) Quy định loại trừ yếu tố khách quan
Không xem xét trừ điểm đối với các tiêu chí bị ảnh hưởng bởi sự cố hệ thống kỹ thuật, lỗi đồng bộ dữ liệu, nguyên nhân bất khả kháng hoặc các nguyên nhân khách quan đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
b) Quy định chuẩn hóa dữ liệu đánh giá
Ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử, dữ liệu tự động trích xuất từ các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh để phục vụ chấm điểm, thẩm định và xếp hạng cải cách hành chính.
c) Quy định thống nhất
Đối với các tiêu chí đánh giá theo tỷ lệ %, trường hợp không đạt mức tối đa thì điểm số được tính tương ứng theo tỷ lệ thực tế thực hiện, trừ các tiêu chí được quy định riêng.
Điều 8. Quản lý và sử dụng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa
1. Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa là hệ thống thông tin phục vụ công tác đánh giá, chấm điểm, thẩm định, xếp hạng cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và các nhiệm vụ đánh giá, xếp hạng khác theo nhu cầu quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương (tên miền truy cập phần mềm: pari.khanhhoa.gov.vn).
Phần mềm gồm các chức năng chính sau:
- Quản trị hệ thống;
- Quản lý Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng;
- Quản lý các đợt đánh giá, xếp hạng;
- Nghiệp vụ tự đánh giá, chấm điểm, giải trình;
- Nghiệp vụ thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm;
- Nghiệp vụ tổng hợp, thống kê, công bố kết quả đánh giá, xếp hạng;
- Quản lý chỉ số hài lòng;
- Các chức năng thống kê, báo cáo;
- Các chức năng, tiện ích hỗ trợ khác.
2. Quản lý tài khoản người dùng
a) Sở Nội vụ được giao quản lý tài khoản quản trị hệ thống cấp tỉnh và tài khoản quản trị phục vụ công tác đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp 01 tài khoản quản trị đơn vị để quản trị, khai thác và sử dụng phần mềm trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương mình và các đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
c) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cấp, thu hồi và phân quyền các tài khoản nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân, bộ phận có liên quan theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Khai thác và sử dụng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc đối tượng đánh giá, xếp loại và xếp hạng theo Quy chế này có trách nhiệm thực hiện việc tự đánh giá, chấm điểm, giải trình, thẩm định và tổng hợp kết quả trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, việc sử dụng phần mềm để đánh giá nội bộ chỉ thực hiện khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức đánh giá, xếp hạng.
b) Kết quả Chỉ số cải cách hành chính được cập nhật, quản lý trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa phải bảo đảm thống nhất với kết quả được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố để phục vụ công tác lưu trữ, theo dõi, tổng hợp, thống kê, báo cáo, chia sẻ dữ liệu và chỉ đạo, điều hành.
c) Trên cơ sở các chức năng phần mềm cung cấp, các cơ quan, đơn vị, địa phương được khai thác, sử dụng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa để phục vụ các hoạt động đánh giá, xếp hạng khác theo nhu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
4. Trách nhiệm quản lý, vận hành và sử dụng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa
a) Sở Nội vụ:
- Có trách nhiệm quản lý, vận hành chung hệ thống phần mềm; hướng dẫn, tập huấn, hỗ trợ nghiệp vụ sử dụng phần mềm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; tham mưu, hỗ trợ Hội đồng thẩm định tỉnh và Tổ giúp việc triển khai công tác đánh giá, xếp loại và xếp hạng cải cách hành chính hằng năm trên phần mềm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xác định danh mục, cấu trúc và phạm vi dữ liệu về kết quả Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương để chia sẻ, tích hợp trên Hệ thống Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa.
- Cung cấp, chia sẻ dữ liệu kết quả Chỉ số cải cách hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất với kết quả chính thức và kịp thời cập nhật khi có thay đổi, điều chỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình kết nối, kiểm tra, đối soát và thống nhất phương thức, định dạng, tần suất cập nhật dữ liệu, thời điểm chốt số liệu phục vụ tích hợp trên Hệ thống IOC.
b) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn hệ thống thông tin tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh để phần mềm vận hành ổn định, liên tục và thông suốt.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tiếp nhận, kết nối, tích hợp và khai thác dữ liệu kết quả Chỉ số cải cách hành chính trên Hệ thống IOC tỉnh Khánh Hòa theo danh mục, phạm vi và phương thức đã thống nhất.
- Thực hiện quản lý, lưu trữ, khai thác và trực quan hóa dữ liệu trên Hệ thống IOC phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp, phân tích và chỉ đạo, điều hành; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
- Sử dụng phần mềm để thực hiện công tác tự đánh giá, chấm điểm, giải trình, thẩm định, xếp hạng cải cách hành chính và gửi hồ sơ đúng thời gian quy định;
- Quản trị, khai thác và sử dụng phần mềm trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có);
- Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ sử dụng phần mềm đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc;
- Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và thống nhất giữa dữ liệu, kết quả trên phần mềm với kết quả được phê duyệt, công bố của các đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
d) Cá nhân, bộ phận được cấp tài khoản truy cập phần mềm có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền được giao; bảo mật thông tin tài khoản; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương không thể cập nhật, nộp hồ sơ, tài liệu kiểm chứng đúng thời hạn do lỗi, sự cố kỹ thuật của Phần mềm quản lý chấm điểm được cơ quan quản trị hệ thống (Sở Nội vụ) xác nhận, thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế này; không trừ điểm hoặc xác định hồ sơ không hợp lệ đối với nội dung, tiêu chí bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố.
Điều 9. Thẩm định kết quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính
1. Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Quy chế này.
2. Căn cứ để thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm
Việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm được thực hiện trên cơ sở các tài liệu, thông tin và dữ liệu sau:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
- Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Các chương trình, kế hoạch, quy định, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về cải cách hành chính.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến công tác cải cách hành chính và các lĩnh vực có liên quan.
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề và dữ liệu về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh và các cơ quan có liên quan;
- Kết quả điều tra xã hội học, khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức; thông tin phản ánh qua đường dây nóng đã được xác minh, thẩm tra (nếu có);
- Các nguồn thông tin hợp pháp khác phục vụ công tác thẩm định.
Căn cứ tình hình thực tế và phạm vi quản lý, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh vận dụng các căn cứ nêu trên để tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng quy định này trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức đánh giá, xếp hạng nội bộ.
3. Trình tự, cách thức thẩm định và công bố kết quả
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tự theo dõi, đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Kết quả tự đánh giá, chấm điểm và các tài liệu kiểm chứng phải được cập nhật đầy đủ trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa.
b) Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, rà soát, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên cơ sở báo cáo tự đánh giá và các căn cứ thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này.
- Sau khi hoàn thành thẩm định lần thứ nhất, Tổ trưởng Tổ giúp việc có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương giải trình làm rõ hoặc bổ sung tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa thống nhất với kết quả tự đánh giá. Việc giải trình, bổ sung tài liệu kiểm chứng được thực hiện 01 (một) lần trong thời hạn do Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh thông báo cụ thể; chỉ áp dụng đối với tài liệu kiểm chứng chứng minh cho kết quả thực hiện nhiệm vụ đã hoàn thành trước thời điểm chốt số liệu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, không xem xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát sinh sau thời điểm chốt số liệu.
Trên cơ sở nội dung giải trình và tài liệu bổ sung của các cơ quan, đơn vị, địa phương, các thành viên Tổ giúp việc xem xét, cho ý kiến đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
Trường hợp có nội dung vượt thẩm quyền hoặc còn ý kiến khác nhau thì tổng hợp, đề xuất cụ thể để Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổ giúp việc tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Hội đồng thẩm định tỉnh kết quả đánh giá, xếp loại và xếp hạng cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Hội đồng thẩm định tỉnh tổ chức họp xem xét, cho ý kiến và thống nhất kết quả đánh giá, xếp loại, xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Sau khi Hội đồng thẩm định tỉnh thống nhất kết quả thẩm định, không tiếp nhận, xem xét giải trình, hồ sơ bổ sung hoặc kiến nghị làm thay đổi kết quả thẩm định của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trừ trường hợp có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kết quả, phát hiện sai sót kỹ thuật, sai lệch dữ liệu hoặc nhầm lẫn rõ ràng trong quá trình tổng hợp, thẩm định làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, xếp loại, xếp hạng, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với tài liệu, dữ liệu chính thức và xác nhận của cơ quan có trách nhiệm; báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, điều chỉnh kết quả trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố. Nội dung, căn cứ và kết quả điều chỉnh phải được lập thành biên bản hoặc thể hiện bằng văn bản.
d) Hội đồng thẩm định tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố Chỉ số và kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
Điều 10. Xác định Chỉ số, xếp loại và xếp hạng kết quả cải cách hành chính
1. Xác định Chỉ số cải cách hành chính
Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương được xác định trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định tỉnh theo công thức sau:
![]()
Trong đó: PARI : Chỉ số cải cách hành chính (%)
p : Điểm đạt được sau thẩm định, bao gồm điểm thưởng và điểm trừ theo quy định
P : Tổng điểm tối đa theo thang điểm chuẩn sau khi loại trừ điểm của tiêu chí, tiêu chí thành phần không áp dụng (nếu có)
2. Xếp loại kết quả cải cách hành chính
Căn cứ Chỉ số cải cách hành chính đạt được, kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp loại như sau:
- XUẤT SẮC: đạt từ 95% trở lên;
- TỐT: đạt từ 85% đến dưới 95%;
- KHÁ: đạt từ 75% đến dưới 85%;
- TRUNG BINH: đạt từ 60% đến dưới 75%;
- YẾU: đạt dưới 60%.
3. Xếp hạng kết quả cải cách hành chính
a) Việc xếp hạng được thực hiện theo thứ tự Chỉ số cải cách hành chính từ cao xuống thấp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc cùng nhóm đối tượng đánh giá.
b) Trường hợp có từ 02 cơ quan, đơn vị, địa phương trở lên có Chỉ số cải cách hành chính bằng nhau, thứ tự xếp hạng được xác định lần lượt theo các tiêu chí phụ sau:
(1) Điểm nội dung Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính cao hơn;
(2) Điểm nội dung Tác động cải cách hành chính cao hơn;
(3) Tổng điểm trừ thấp hơn.
Trường hợp sau khi áp dụng các tiêu chí trên mà vẫn bằng nhau thì cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp đồng hạng.
4. Công bố kết quả đánh giá, xếp loại và xếp hạng cải cách hành chính
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh công bố công khai kết quả đánh giá, xếp loại và xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền. Ủy ban nhân dân cấp xã công bố kết quả đánh giá nội bộ trong trường hợp tổ chức thực hiện theo điểm c khoản 4 Điều 4 Quy chế này.
b) Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố Chỉ số cải cách hành chính, kết quả xếp loại và xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai công tác đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chín0068 hằng năm được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Giải pháp tổ chức thực hiện
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính
Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung, phương pháp đánh giá và kết quả Chỉ số cải cách hành chính hằng năm bằng nhiều hình thức phù hợp như: hội nghị, hội thảo, tập huấn, chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng.
Thông qua công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường sự tham gia, giám sát và phối hợp của người dân, tổ chức trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành
- Tiếp tục quán triệt và triển khai nghiêm túc các chủ trương, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, của cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác cải cách hành chính.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, nội dung cải cách hành chính; bảo đảm việc triển khai đồng bộ, thực chất, hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực cải cách hành chính.
- Gắn kết quả Chỉ số cải cách hành chính với công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu và công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Tiếp tục khai thác, sử dụng hiệu quả Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa tại địa chỉ truy cập: pari.khanhhoa.gov.vn nhằm bảo đảm việc đánh giá, chấm điểm được thực hiện công khai, minh bạch, chính xác và khách quan.
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về Chỉ số cải cách hành chính phục vụ công tác quản lý, theo dõi, tổng hợp, đánh giá và khai thác thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nghiên cứu, áp dụng các phương thức điều tra xã hội học phù hợp, tăng cường hình thức khảo sát trực tuyến để lấy ý kiến đánh giá của người dân, tổ chức đối với kết quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 13. Trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về kết quả triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng hoặc hoàn thiện Bộ tiêu chí; tổ chức đánh giá, thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính hằng năm đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định tại Quy chế này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ yêu cầu quản lý và điều kiện thực tế của địa phương quyết định việc xây dựng Bộ tiêu chí, tổ chức đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm bảo đảm tính phù hợp, thực chất, công khai và không làm phát sinh thủ tục hành chính nội bộ không cần thiết.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; lập và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về nội dung, số liệu, tài liệu kiểm chứng và kết quả tự đánh giá.
Đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, trách nhiệm quy định tại khoản này bao gồm việc tổ chức đánh giá, thẩm định và công bố kết quả đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, trách nhiệm này chỉ áp dụng khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức đánh giá, xếp hạng nội bộ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 của Quy chế này.
4. Các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính có trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thuộc lĩnh vực phụ trách; phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác thẩm định, đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
5. Căn cứ kết quả xếp hạng cải cách hành chính, thực hiện việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các tập thể, cá nhân còn hạn chế, vi phạm quy định hoặc không hoàn thành nhiệm vụ về cải cách hành chính.
6. Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính; khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra qua kết quả đánh giá, xếp hạng hằng năm.
Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu tổ chức đánh giá, thẩm định, tổng hợp và trình công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính hằng năm theo quy định.
3. Trên cơ sở kết quả xếp hạng đã được công bố, tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính.
4. Tham mưu, đề xuất các giải pháp chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, thiếu sót; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét trách nhiệm đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có kết quả cải cách hành chính thấp hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về cải cách hành chính.
Điều 15. Trách nhiệm phối hợp tuyên truyền
Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa phối hợp với Hội đồng thẩm định tỉnh và Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến Quy chế; công khai kết quả xếp hạng cải cách hành chính hằng năm; kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời phản ánh, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác theo dõi, thẩm định và đánh giá cải cách hành chính.
Điều 16. Đối tượng chưa áp dụng
Quy chế này chưa áp dụng đối với Ủy ban nhân dân đặc khu Trường Sa.
Điều 17. Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, hướng dẫn hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh