Quyết định 3511/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 3511/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3511/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 2723/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 3010/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh tên gọi hồ sơ tại Quyết định số 2723/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 1551-TB/TU ngày 04/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 5357/SXD-QHKT ngày 16/12/2024 về việc báo cáo thẩm định Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc Xây dựng Nghệ An.
4. Phạm vi ranh giới, diện tích và niên độ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi ranh giới: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Nghi Lộc theo Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025”. Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành;
- Phía Nam giáp: thành phố Vinh và các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên;
- Phía Đông giáp: thành phố Vinh và biển Đông;
- Phía Tây giáp: huyện Đô Lương và huyện Nam Đàn.
4.2. Diện tích nghiên cứu, lập quy hoạch: 31.388 ha (313,88 km2). Bao gồm 23 đơn vị hành chính (thị trấn Quán Hành và 22 xã).
4.3. Niên độ quy hoạch: đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu của đồ án:
5.1. Quan điểm:
- Quy hoạch định hướng phát triển vùng huyện Nghi Lộc là sự phát triển thống nhất về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với phát triển chung với thành phố Vinh, vùng Nam Nghệ Bắc Hà và vùng duyên hải tỉnh Nghệ An; phát triển hài hoà giữa các vùng đô thị và nông thôn, các vùng chức năng với các vùng miền. Tôn trọng tự nhiên, ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu để đảm bảo cho sự phát triển bền vững;
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và lợi thế của địa phương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; văn hóa - xã hội phát triển lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh vững chắc.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3511/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 2723/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 3010/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh tên gọi hồ sơ tại Quyết định số 2723/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 1551-TB/TU ngày 04/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 5357/SXD-QHKT ngày 16/12/2024 về việc báo cáo thẩm định Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc Xây dựng Nghệ An.
4. Phạm vi ranh giới, diện tích và niên độ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi ranh giới: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Nghi Lộc theo Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025”. Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành;
- Phía Nam giáp: thành phố Vinh và các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên;
- Phía Đông giáp: thành phố Vinh và biển Đông;
- Phía Tây giáp: huyện Đô Lương và huyện Nam Đàn.
4.2. Diện tích nghiên cứu, lập quy hoạch: 31.388 ha (313,88 km2). Bao gồm 23 đơn vị hành chính (thị trấn Quán Hành và 22 xã).
4.3. Niên độ quy hoạch: đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu của đồ án:
5.1. Quan điểm:
- Quy hoạch định hướng phát triển vùng huyện Nghi Lộc là sự phát triển thống nhất về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với phát triển chung với thành phố Vinh, vùng Nam Nghệ Bắc Hà và vùng duyên hải tỉnh Nghệ An; phát triển hài hoà giữa các vùng đô thị và nông thôn, các vùng chức năng với các vùng miền. Tôn trọng tự nhiên, ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu để đảm bảo cho sự phát triển bền vững;
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và lợi thế của địa phương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; văn hóa - xã hội phát triển lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh vững chắc.
5.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lân thứ XIX; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nghi Lộc lần thứ XXIX, nhiệm kỳ 2020-2025.
- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại dịch vụ du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện.
- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung, các cơ sở kinh tế - xã hội (khu nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội...) khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.
- Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai lập và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng xã, quy hoạch các khu chức năng (công nghiệp, du lịch - dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao,...) làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển huyện Nghi Lộc. Đồng thời, tạo hành lang để bảo vệ môi trường thích ứng với chống chịu biến đổi khí hậu, giữ gìn di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và phát triển bản sắc văn hóa địa phương.
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
- Là vùng phát triển kinh tế tổng hợp với các thế mạnh về công nghiệp, dịch vụ du lịch, các dịch vụ vận tải, kho cảng, logistics; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... gắn với vùng kinh tế động lực Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu du lịch biển trên cơ sở khai thác hợp lý lợi thế của tuyến đường Quốc lộ 1, đường bộ, đường sắt cao tốc, đường bộ ven biển, Quốc lộ 46, Quốc lộ 7C, Đại lộ Vinh - Cửa Lò, Cảng hàng không quốc tế Vinh, Cảng biển quốc tế Nghệ An.
- Là cực tăng trưởng đối trọng, liên kết chặt chẽ và toàn diện với sự phát triển chung của thành phố Vinh và vùng phụ cận.
- Là đầu mối giao lưu kinh tế xã hội, kết nối khu vực miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An với vùng đồng bằng ven biển qua tuyến đường Quốc lộ 7C.
- Là khu vực phát triển hài hoà các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng:
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế: chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại. Cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt khoảng 13%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 10,09%; công nghiệp - xây dựng: 67,01%; thương mại - dịch vụ: 22,90%.
- Giai đoạn 2025- 2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt khoảng 15%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 5,5%; công nghiệp - xây dựng: 68,5%; thương mại - dịch vụ: 26%.
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn đến năm 2030 đạt khoảng 135 triệu đồng/người/năm.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2024 khoảng 209.326 người, trong đó dân số đô thị khoảng 7.252 người, tỷ lệ đô thị hóa 3,46%.
- Dự báo năm 2030: dân số toàn huyện khoảng 240.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 48.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 19 - 20%.
- Dự báo đến năm 2050: dân số toàn huyện khoảng 286.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 171.600 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 60%.
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 65% tổng dân số toàn huyện.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian: Định hướng phân thành 02 vùng phát triển không gian theo hướng khai thác hiệu quả các tiềm năng của khu vực; cụ thể:
a) Phân vùng 1 (Phân vùng phía Tây Bắc):
- Bao gồm 17 xã: Nghi Văn, Nghi Lâm, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Diên Hoa, Nghi Đồng, Nghi Thuận, Nghi Hưng, Nghi Quang, Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Xá, Nghi Long. Diện tích khoảng 263,09km2 , chiếm 83,82% diện tích toàn huyện.
- Định hướng phát triển chính: gắn với định hướng phát triển của các khu chức năng trong khu kinh tế Đông Nam và định hướng phát triển mở rộng không gian của khu kinh tế Nghệ An về phía Tây theo trục Quốc lộ 7C đến Quốc lộ 7A với các khu chức năng chính bao gồm: phát triển công nghiệp, cảng biển - logistic; đô thị, dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng; nông lâm nghiệp công nghệ cao kết hợp bảo tồn và phát triển rừng, tạo ra vùng sinh thái bền vững cho sự phát triển của huyện.
b) Phân vùng 2 (Phân vùng phía Nam):
- Bao gồm thị trấn Quán Hành và 5 xã: Nghi Vạn, Nghi Trung, Thịnh Trường, Nghi Thạch, Khánh Hợp. Diện tích khoảng 50,79km2, chiếm 16,18% diện tích toàn huyện.
- Định hướng phát triển chính: phát triển đô thị, dịch vụ gắn với định hướng phát triển của quy hoạch đô thị Vinh, vùng dự trữ phát triển của hệ thống đô thị Vinh - Quán Hành.
6.3.2. Định hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Định hướng không gian phát triển đô thị: định hướng phát triển gồm 03 đô thị. Cụ thể như sau:
- Thị trấn Quán Hành (đô thị loại V): có chức năng là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa, xã hội và khoa học kỹ thuật của huyện Nghi Lộc; là trung tâm dịch vụ, đô thị vệ tinh của thành phố Vinh.
+ Giai đoạn đến năm 2030: trên cơ sở thị trấn Quán Hành hiện nay là 3,86km2. đề xuất hướng mở rộng sát nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Nghi Trung vào thị trấn mở rộng đạt diện tích khoảng 11,86 km2; dân số khoảng 24.500 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V;
+ Giai đoạn 2030-2050: tiếp tục đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nâng cao các tiêu chí đô thị loại V.
- Đô thị Chợ Thượng (đô thị loại V): là đô thị trung tâm văn hóa xã hội, dịch vụ thương mại, kinh tế vùng phía Tây của huyện Nghi Lộc.
+ Giai đoạn đến năm 2030: hình thành đô thị Chợ Thượng trên cơ sở xã Nghi Mỹ. Diện tích 10,56 km2; dân số khoảng 8.800 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V;
+ Giai đoạn 2030-2050: tiếp tục đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V.
- Đô thị Khánh Hợp (đô thị loại V): là đô thị trung tâm kinh tế, văn hóa, đô thị mới khu vực phía Đông của huyện Nghi Lộc.
+ Giai đoạn đến năm 2030: hình thành đô thị Khánh Hợp trên cơ sở xã Khánh Hợp. Diện tích 7,87 km2, dân số khoảng 14.700 người, đạt tiêu chí đô thị loại V;
+ Giai đoạn 2030-2050: tiếp tục đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, các xã Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Thuận, Nghi Long được định hướng phát triển khu đô thị trong quy hoạch mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (đô thị số 2, số 3, khu đô thị công nghiệp dịch vụ Nam Cấm).
b) Định hướng phát triển nông thôn:
- Giai đoạn đến năm 2030: phát triển nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa toàn huyện; đồng thời, thực hiện điều chỉnh, lập mới các quy hoạch xây dựng nông thôn các đơn vị hành chính sau khi sáp nhập các xã theo Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030. Cụ thể:
+ Đến năm 2025, tổng số xã là 22 xã (thực hiện sát nhập xã Nghi Hoa với xã Nghi Diên, xã Nghi Thịnh với xã Nghi Trường và các xã Nghi Phong, Nghi Xuân, Nghi Thái, Phúc Thọ được nhập vào thành phố Vinh theo Nghị Quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2025). Dân số nông thôn khoảng 202.000 người;
+ Đến năm 2030, tổng số xã dự kiến là 14 xã (dự kiến nâng cấp xã Nghi Mỹ và xã Khánh Hợp lên đô thị loại V và đề xuất sáp nhập xã Nghi Trung vào thị trấn Quán Hành; sát nhập xã Nghi Hưng với xã Nghi Đồng, xã Nghi Công Bắc với xã Nghi Công Nam, xã Nghi Yên với xã Nghi Tiến, xã Nghi Quang với xã Nghi Thiết, xã Nghi Long với xã Nghi Xá); đồng thời hoàn thành lập quy hoạch chung xây dựng xã. Dân số nông thôn khoảng 192.000 người;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch chung xã được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.
- Giai đoạn 2030 - 2050: xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch chung các xã được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên toàn huyện. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 114.400 người (các xã Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Thuận, Nghi Long được định hướng phát triển đô thị trong quy hoạch mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An).
6.3.3. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Các dự án công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam định hướng phát triển theo điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An đến năm 2040 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 93-QĐ/TTg ngày 15/02/2023.
- Quy hoạch các khu công nghiệp tại xã Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Công Nam, Nghi Kiều với tổng diện tích khoảng 2.536 ha theo định hướng quy hoạch tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển mở rộng Khu kinh tế Nghệ An.
- Quy hoạch mở rộng cụm công nghiệp Đô Lăng lên diện tích 55ha. Quy hoạch mới Cụm công nghiệp Đô Lăng 2 với diện tích 75ha và cụm công nghiệp Nghi Diên với diện tích khoảng 63,17ha.
- Làng nghề: tiếp tục phát huy các sản phẩm truyền thống tại làng nghề hiện có.
6.3.4. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: hình thành vùng sản xuất tập trung, chất lượng cao theo chuỗi liên kết với các sản phẩm chủ lực của huyện (cam, hoa cây cảnh,...) tại các xã Diên Hoa, Thịnh Trường,...
- Chăn nuôi: xây dựng một số trang trại chăn nuôi gia cầm tập trung tại các xã vùng bán sơn địa phía Tây.
- Thủy sản: phát triển nuôi trồng thủy sản tại xã Nghi Quang;
- Lâm nghiệp: phát triển trồng rừng tại các xã về phía Tây của huyện; nghiên cứu phát triển giống cây lâm nghiệp và xây dựng khu sản xuất chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ theo định hướng Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ tại các xã Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Kiều.
6.3.5. Phát triển thương mại dịch vụ:
- Khu vực đầu mối: hình thành 01 khu dịch vụ tiếp vận trung chuyển hàng hóa hạng 2 (Logistics) tại khu vực xã Nghi Yên, gần khu vực cảng biển, hình thành mạng lưới trung tâm bán buôn mua sắm vùng gắn với khu vực đầu mối giao thông, khu trung tâm hành chính và sàn giao dịch kết hợp triển lãm sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ tỉnh Nghệ An. Phát triển loại hình dịch vụ hậu cần, vận tải, kho bãi, Logistic gắn với các Khu công nghiệp theo định hướng quy hoạch mở rộng Khu kinh tế.
- Quy hoạch hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị đạt chuẩn theo quy định, xây dựng mới theo các tuyến phố và trục phố thương mại. Nâng cấp, mở rộng và quy hoạch mới một số chợ truyền thống tại các xã (tổng 20 chợ).
- Xây dựng hệ thống nhà hàng, khách sạn, khu dịch vụ thương mại ở các khu đô thị của Khu kinh tế Đông Nam và tại các xã ven biển có nhiều tiềm năng phát triển như Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết.
6.3.6. Phát triển du lịch:
- Phát triển không gian du lịch theo hướng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 tại Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 23/5/2023 của UBND tỉnh; Hình thành chuỗi kết nối du lịch theo tuyến: Bãi Lữ - Sông Cấm - Đền thờ Nguyễn Xí - Cửa Lò; Bãi Lữ - Cửa Hiền - Diễn Thành - Đền Cuông - Hồ Xuân Dương;
- Du lịch văn hóa - lịch sử: phát triển trên cơ sở phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ, văn hóa tín ngưỡng..., bao gồm:
+ Khu vực Nghi Quang, Nghi Thiết hình thành các sản phẩm du lịch gắn với yếu tố làng nghề, văn hóa lễ hội cũng như yếu tố cộng động từ các khu dân cư, làng chài ven biển;
+ Khai thác hệ thống di tích trên địa bàn huyện như: đền thờ thái quốc công Nguyễn Xí, Đền - Đình - Chùa Trung Kiên, Cầu Cấm gắn với kết nối hệ thống di tích của khu vực như: khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Kim Liên, mộ bà Hoàng Thị Loan, đền Cuông...
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng:
+ Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển thuộc xã Nghi Yên và Nghi Tiến;
+ Du lịch sinh thái kết hợp khám phá, trải nghiệm với giá trị cảnh quan hấp dẫn của Lách Bưởi, Khe Gỗ, hồ Nghi Công, đập Ồ Ồ, vùng sinh thái hai bên sông Cấm.
6.3.7. Hệ thống công trình an ninh, quốc phòng:
Các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn của huyện Nghi Lộc được tuân thủ theo các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành về an ninh quốc phòng đã được định hướng.
6.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.4.1. Hệ thống công trình hành chính:
- Công trình hành chính cấp huyện: tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ quan hành chính cấp huyện tại thị trấn Quán Hành.
- Công trình hành chính các đô thị mới: từng bước quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hành chính đô thị tại các đô thị Chợ Thượng, Khánh Hợp và các khu đô thị trong định hướng quy hoạch mở rộng Khu kinh tế.
- Công trình hành chính cấp xã:
+ Các xã không sát nhập đơn vị hành chính: tiếp tục đầu tư hoàn thiện các công trình hành chính đảm bảo các chi tiêu xã nông thôn mới nâng cao;
+ Các xã dự kiến sát nhập đơn vị hành chính: nghiên cứu quy hoạch xây dựng trụ sở hành chính mới phù hợp với quy mô và bán kính phục vụ hoặc sử dụng các trụ sở hiện có (nội dung này sẽ được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã).
6.4.2. Hệ thống công trình giáo dục:
- Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục tại các trung tâm đô thị, trung tâm xã/cụm xã phù hợp sau sáp nhập đơn vị hành chính trên địa bàn toàn huyện theo các cấp học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục. Cụ thể:
+ Đến năm 2030, quy mô các trường công lập cơ bản là mỗi xã có một trường mầm non, tiểu học và THCS; khuyến khích xây dựng các trường mầm non, tiểu học tư thục tại các khu vực phát triển đô thị và các xã trên địa bàn huyện Nghi Lộc;
+ Nâng cấp, mở rộng 05 trường THPT đã có, quy hoạch mới 02 trường THPT tại các khu vực phát triển đô thị, với diện tích khoảng 1,5 - 2ha/trường, đáp ứng cơ sở vật chất học tập của người dân. Xây dựng Trường THPT Nguyễn Duy Trinh thành trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh;
+ Nâng cấp trường Trung cấp kinh tế nghề Nghi Lộc. Quy hoạch mới 01 trường dạy nghề tại xã Nghi Xá, 01 Trung tâm đào tạo nhân lực cấp vùng tại xã Nghi Yên theo định hướng của quy hoạch Khu kinh tế Đông Nam để phục vụ đào tạo, chuyển đổi nghề cho lao động trong khu vực.
6.4.3. Hệ thống công trình y tế:
Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở y tế tại các trung tâm đô thị, trung tâm xã /cụm xã phù hợp sau sáp nhập đơn vị hành chính trên địa bàn toàn huyện đạt chuẩn Quốc gia về y tế; đồng thời, khai thác các vùng dược liệu phục vụ y tế và khuyến khích, thu hút các loại hình dịch vụ y tế tư nhân chất lượng cao, ưu tiên loại hình bệnh viện tư nhân. Trong đó, tập trung:
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho bệnh viện đa khoa huyện tại thị trấn Quán Hành với tiêu chuẩn bệnh viện hạng 2, quy mô 400 giường.
- Đầu tư xây dựng trung tâm y tế huyện theo hướng đa chức năng, bao gồm y tế dự phòng, dân số, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo Nghị quyết 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII).
- Quy hoạch xây dựng mới 02 bệnh viện đa khoa tại khu vực đô thị Chợ Thượng (quy mô khoảng 100 - 300 giường) và tại xã Nghi Long (quy mô khoảng 300 giường).
6.4.4. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao huyện đạt chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
- Xây dựng các trung tâm văn hóa - thể thao cấp vùng và khu vực tại thị trấn Quán Hành, đô thị Chợ Thượng (Nghi Mỹ), đô thị Khánh Hợp. Quy mô đạt tối thiểu 1,0ha/trung tâm.
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ thông, 01 nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa, sân tập thể thao.
- Xây dựng tượng đài chiến thắng máy bay Mỹ, phía Tây Nam Cầu Cấm, thuộc địa phận xã Nghi Quang; tượng đài, tranh hoành tráng kênh Nhà Lê khu vực di tích kênh Nhà Lê tại xã Nghi Yên theo quy hoạch hệ thống tượng đài và tranh hoành tráng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2030.
- Tiếp tục khôi phục, tôn tạo, xây dựng và phát huy các di tích lịch sử, văn hóa; nâng hạng lên cấp Quốc gia 2 di tích lịch sử: đền Cửa và mộ tướng quân Ninh Vệ.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch mở rộng, tôn tạo, nâng cấp di tích quốc gia đặc biệt lăng mộ và đền thờ Nguyễn Xí (xã Khánh Hợp).
6.4.5. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử:
- Vùng bảo tồn sinh thái: bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, khu vực lòng hồ; hành lang các tuyến sông Kẻ Gai, sông Cấm và kênh Nhà Lê.
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn tôn tạo và phát triển (Khu di tích quốc gia đặc biệt lăng mộ và đền thờ Nguyễn Xí và 27 khu di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh).
6.4.6. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
- Hành lang lưới điện cao thế, như: hành lang đường 500kV, đường 110kV,...
- Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: đê sông; hệ thống hồ đập, bờ biển; Hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy; hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước.
- Tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng đã được định hướng quy hoạch.
6.5. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.5.1. Giao thông:
a) Đường bộ:
- Mạng lưới đường Quốc pia: Trên địa bàn huyện Nghi Lộc có 07 tuyến, gồm 01 tuyến cao tốc, 06 tuyến quốc lộ (Quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật thực hiện theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050).
- Đường tỉnh: có 04 tuyến, gồm: ĐT535, ĐT535B, ĐT536, ĐT542; (Quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật thực hiện theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt) đoạn qua khu vực đô thị theo quy hoạch đô thị được phê duyệt;
- Đường huyện và trục chính khu vực:
+ Đường huyện: có 12 tuyến đường huyện trong đó nâng cấp mở rộng 7 tuyến đường hiện có đảm bảo theo quy định, quy hoạch mới 5 tuyến với quy mô đường cấp III, IV, V;
+ Đường trục chính đô thị: thực hiện theo quy hoạch đô thị.
- Giao thông nông thôn: đến năm 2030, phấn đấu 100% đường xã được cứng hóa và trên 70% đường thôn xóm được cứng hóa, đảm bảo thực hiện tốt công tác bảo trì. Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật được cụ thể hóa trong quy hoạch chung xây dựng xã và quá trình đầu tư xây dựng (chi tiết tại phụ lục 1);
b) Đường thủy:
- Kênh Nhà Lê: nạo vét khôi phục kênh Nhà Lê thành tuyến đường sông cấp V-VI để khai thác vận chuyển hàng hóa kết hợp vận chuyển hành khách du lịch.
- Bến thủy nội địa: Quy hoạch 10 bến dọc theo tuyến kênh Nhà Lê (Theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 5206/QĐ.UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
c) Cảng biển:
- Khu bến Bắc Cửa Lò: là khu bến tổng hợp, công ten nơ, hàng rời, hàng lỏng/khí, kết hợp bến khách quốc tế khi có yêu cầu. Tàu hàng rời trọng tải đến 100.000 tấn; tàu hàng lỏng/khi trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; tàu khách quốc tế đến 225.000 GT (Theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam).
d) Đường sắt:
- Tuyến đường sắt hiện trạng Bắc - Nam qua địa phận huyện Nghi Lộc từ xã Nghi Yên (giáp với huyện Diễn Châu) đến cuối xã Nghi Trung (giáp thành phố Vinh). Các ga Quán Hành, ga Nghi Long kết nối Cảng Cửa Lò.
- Xây dựng mới ga trung chuyển kết hợp cảng cạn IDC và trung tâm logistics tại nút giao đường D4 và quốc lộ 1A thuộc xã Nghi Yên.
- Quy hoạch hành lang để xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam theo Quyết định 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.
e) Đường không: cảng hàng không Vinh quy hoạch mở rộng khoảng 96ha tại xã Nghi Trường, Nghi Trung (Theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 7/6/2023 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
6.5.2. San nền, thoát nước mặt:
a) Nền xây dựng: san nền khu vực đô thị mới theo các đồ án quy hoạch được phê duyệt. Đối với các khu vực khác, giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Thoát nước mặt: dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chính chia huyện Nghi Lộc thành 06 lưu vực:
- Lưu vực 1: vùng tiêu Khe Cái - diện tích khoảng 14.821 ha, nước mặt thoát vào khe Cái, ra sông Cấm rồi đổ ra biển Đông qua cống Nghi Quang.
- Lưu vực 2: vùng tiêu sông Cấm - diện tích khoảng 7.988 ha, nước mặt thoát vào sông Cấm rồi đổ ra biển Đông qua cống Nghi Quang.
- Lưu vực 3: vùng tiêu trực tiếp ra biển phía Đông Bắc huyện, diện tích khoảng 1.751 ha.
- Lưu vực 4: vùng tiêu sông Kẻ Gai - diện tích khoảng 2.194 ha, nước mặt thoát vào sông Cấm rồi đổ ra biển Đông qua cống Nghi Quang.
- Lưu vực 5: vùng tiêu cống Thượng Xá - cống Khánh Hợp - diện tích khoảng 4.429 ha, nước mặt thoát vào sông Rào Trường và các mương tiêu rồi đổ vào sông Cấm qua cống Thượng Xá và cống Khánh Hợp.
- Lưu vực 6: vùng tiêu sông Rào Đừng - diện tích khoảng 540 ha, nước mặt thoát vào sông Rào Đừng rồi đổ ra sông Cả qua cống Rào Đừng.
6.5.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy chữa cháy:
a) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước: sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố Vinh và phụ cận, hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò; nguồn nước sông Lam qua hệ thống nông giang N2 tại xã Sơn Thành, huyện Yên Thành. Vùng bán sơn địa sử dụng nguồn nước ngầm mạch nông và từ nhà máy nước Nghi Hoa, Nghi Diên.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 127.000 m3/ngày.đêm; đến năm 2050 khoảng 216.000 m3/ngày.đêm
- Phân vùng và giải pháp cấp nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: được phân thành 4 vùng cấp nước (chi tiết tại phụ lục 2).
- Mạng lưới cấp nước chính với đường kính DN160 - DN500, mạng lưới đường ống cấp nước phân bố trên hành lang các tuyến đường giao thông.
b) Thủy lợi:
- Kiện toàn tổ chức quản lý thủy nông ở cơ sở, đảm bảo điều tiết nước hợp lý phục vụ cho sản xuất.
- Thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả tưới và tiết kiệm nguồn nước bằng công tác kiên cố hóa toàn bộ hệ thống kênh tưới cấp 1, 2, 3, bổ sung thêm kênh nội đồng và mặt ruộng.
- Tuân thủ quy hoạch, định hướng của ngành nông nghiệp và quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt về nâng cấp các công trình hồ chứa, trạm bơm; cứng hóa hệ thống kênh mương phục vụ tưới ổn định, đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phục vụ dân sinh. Trong đó có một số công trình trọng điểm cần được ưu tiên đưa vào giai đoạn đầu tư sớm (chi tiết tại phụ lục 3);
c) Phòng cháy và chữa cháy:
- Quy hoạch bố trí đất xây dựng trụ sở đội Cảnh sát PCCC - CNCH tại các đô thị và các khu công nghiệp, bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định.
- Giao thông phục vụ PCCC: bố trí các trục đường trong đồ án quy hoạch có mặt đường rộng, đảm bảo cho phương tiện chữa cháy có thể di chuyển được.
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông, kênh, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục đường giao thông đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến lấy nước cho xe chữa cháy tại các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định.
6.5.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030 là 1.046 MVA; đến năm 2050 khoảng 1.102 MVA.
- Nguồn điện:
+ Bố trí 9 trạm 110kV trên địa bàn huyện và nguồn hỗ trợ từ 03 trạm 110kV trên địa bàn thành phố Vinh và các huyện Đô Lương, Diễn Châu;
+ Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên, công suất phát điện 7,5MW;
+ Hệ thống điện năng lượng mặt trời có công suất từ 1MW - 3MW tại các khu công nghiệp (chi tiết tại phụ lục 4).
- Phân vùng cấp điện tuân theo phân vùng phát triển không gian.
- Chiếu sáng: mạng lưới các trục đường chính của khu đô thị bố trí đi ngầm; dùng đèn chiếu sáng cao áp hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng.
- Nâng cấp đường dây 35kV, 22kV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.
- Xây dựng mới và nâng cấp hệ thống chiếu sáng cho các đô thị.
6.5.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Khối lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 là khoảng 106.000 m3/ngày.đêm, đến năm 2050 là khoảng 190.000 m3/ngày.đêm;
+ Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới các hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý nước thải cho các đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và trung tâm y tế;
+ Nước thải được thu gom bằng mạng lưới đường ống và các trạm bơm đưa nước thải đến các khu xử lý nước thải.
- Định hướng quản lý chất thải rắn (CTR):
+ Khối lượng CTR phát sinh đến năm 2030 là khoảng 434 tấn/ngày.đêm, đến năm 2050 là khoảng 777 tấn/ngày.đêm;
+ 100% lượng CTR được thu gom, phân loại tại nguồn. CTR sinh hoạt và công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn và thu gom với tỷ lệ 100%. CTR của huyện được đưa về xử lý tại khu liên hợp xử lý CTR hiện có tại xã Nghi Yên. Quy hoạch xây dựng mới khu liên hợp xử lý CTR tại khu vực Lèn Dơi, xã Nghi Yên. CTR y tế nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để bằng lò đốt tại bệnh viện; CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. CTR công nghiệp được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Nghĩa trang:
+ Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường từng bước dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân chuyển sang hình thức hỏa táng;
+ Quy hoạch nghĩa trang tập trung (có khu hỏa táng) tại khu vực Lèn Dơi, xã Nghi Yên.
6.5.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phát triển thuê bao, nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.5.7. Đánh giá môi trường chiến lược: phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đối với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường;
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch; các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ;
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.
1. Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc:
- Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch, lập quy định quản lý quy hoạch trình thẩm định, phê duyệt theo quy định;
- Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch để thực hiện quy hoạch theo tiến độ và trình tự ưu tiên.
2. Các Sở, Ngành liên quan căn cứ quy hoạch được duyệt, phối hợp với UBND huyện Nghi Lộc triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng của địa phương đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Nghi Lộc; Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Phụ
lục 01: Tổng hợp quy hoạch hệ thống giao thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh)
Bảng tổng hợp quy hoạch hệ thống Cao tốc - Quốc lộ - Đường tỉnh
|
TT |
Tên đường |
Cấp đường |
|
I |
Cao tốc |
|
|
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông |
|
|
II |
Quốc lộ |
|
|
2.1 |
Quốc lộ 1 |
III, Quy hoạch đô thị |
|
2.2 |
Quốc lộ 1 (đoạn tránh Vinh) |
III |
|
2.3 |
QL.46 |
III, IV, Quy hoạch đô thị |
|
2.4 |
QL.46B |
IV, Quy hoạch đô thị |
|
2.5 |
QL.46C |
III, IV |
|
2.6 |
QL.48E |
III, IV |
|
2.7 |
QL.7C |
III |
|
III |
Đường tỉnh |
|
|
3.1 |
ĐT.542 |
IV |
|
3.2 |
ĐT.536 |
Quy hoạch đô thị, KKT Đông Nam |
|
3.3 |
ĐT.535 |
Quy hoạch đô thị |
|
3.4 |
ĐT.535B |
Quy hoạch đô thị |
|
3.5 |
Đường bộ Ven biển |
III |
Bảng tổng hợp quy hoạch hệ thống đường huyện
|
TT |
Tên đường |
Chiều dài (km) |
Cấp đường |
Tên tuyến |
|
IV |
Đường huyện |
130,5 |
|
|
|
4.1 |
ĐH.226 |
19,0 |
III,IV |
Nghi Công Nam - Nghi |
|
4.2 |
ĐH.226E |
6,0 |
III,IV |
QL7C - Đại Sơn |
|
4.3 |
ĐH.226F |
7,6 |
III,IV |
QL48E - Nghi Kiều |
|
4.4 |
ĐH.227B |
14,0 |
III,IV |
Nghi Mỹ - Nghi Kiều |
|
4.5 |
ĐH.227C |
4,4 |
III,IV |
QL48E-Nghi Yên |
|
4.6 |
ĐH.227F |
5,0 |
III |
QL48E - Hồ Xuân Dương |
|
4.7 |
ĐH.228 |
13,5 |
III,IV |
Nghi Hoa - Nghi Vạn |
|
* |
Các tuyến đường quy hoạch mới |
|||
|
4.8 |
M1 |
10,0 |
IV |
QL 7C - Chùa Đại Tuệ |
|
4.9 |
M2 |
18,1 |
III |
Đô Lương - Nghi Vạn |
|
4.10 |
M3 |
8,8 |
III |
QL48E- QL46C |
|
4.11 |
M4 |
6,2 |
IV |
Nghi Liên - Nghi Xá |
|
4.12 |
M5 |
7,7 |
III |
Nghi Trường - QL 7C |
|
V |
Đường trục chính đô thị |
Tuân theo quy hoạch đô thị |
||
Phụ
lục 02: Phân vùng cấp nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh)
|
TT |
Phân vùng |
Phạm vi cấp nước |
Nhà máy nước |
Công suất QH |
Nguồn nước |
|
1 |
Phân vùng I |
Các xã Nghi Vạn, Diên Hoa, Nghi Trung, Thịnh Trường, Nghi Long, Nghi Thuận, một phần Khu B - KCN Nam Cấm |
- Cầu Bạch |
60.000 m3/ngđ |
Sông Lam qua HT nước thô |
|
- Hưng Vĩnh |
100.000 m3/ngđ |
Sông Lam tại Hưng Lĩnh |
|||
|
2 |
Phân vùng II |
Các xã Diên Hoa, Khánh Hợp, Nghi Thạch, Nghi Quang, Nghi Đồng, Nghi Hưng, KCN Nam Cấm, các KCN WHA |
- Cửa Lò |
3.000 m3/ngđ |
Nước ngầm |
|
- Nghi Hoa |
60.000 m3/ngđ |
Sông Cấm |
|||
|
3 |
Phân vùng III |
Các xã Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên, KCN Yên Quang, Cảng nước sâu Cửa Lò, KDL Bãi Lữ và các khu chức năng của KKT Đông Nam ở phía Đông Bắc sông Cấm |
- Nam Diễn Châu (Diễn Thọ) |
84.000 m3/ngđ |
Sông Lam qua kênh N2 |
|
- Diễn Phú |
30.000 m3/ngđ |
Hồ Xuân Dương |
|||
|
4 |
Phân vùng IV |
Các xã Nghi Văn, Nghi Lâm, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Công Bắc và Nghi Công Nam và các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu vực phía Tây |
- QHNMN Nghi Lâm |
20.000 m3/ngđ |
Sông Lam qua kênh N2 |
|
- Nghi Diên |
4.000 m3/ngđ |
Sông Kẻ Gai |
|||
|
- Nghi Lâm |
2.000 m3/ngđ |
Khe gỗ và Khe Cái |
Phụ lục 03: Danh mục các dự án thủy lợi ưu tiên đầu tư
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh)
|
TT |
Dự án |
Hình thức đầu tư |
|
1 |
Hồ Đập Gà và hồ Rú Tranh thuộc xã Nghi Văn |
Sửa chữa, nâng cấp |
|
2 |
Đập Khe Lở tại xã Nghi Mỹ |
Xây dựng mới |
|
3 |
Kênh Nhà Lê để chuyển nước từ hệ thống thủy lợi Bắc sang hệ thống thủy lợi Nam |
Nâng cấp |
|
4 |
Trạm bơm Nghi Hưng, Tây Vạn, Nghi Văn, Nhà Nô 2, Thọ Sơn |
Xây dựng mới |
|
5 |
Đập dâng nước trên sông Cấm để giữ ngọt và ngăn mặn cho các trạm bơm phía Tây huyện Nghi Lộc lấy nước trên sông cấm và kênh Gai |
Xây dựng mới |
|
6 |
Hệ thống cấp nước thủy lợi cho khu vực phía Tây huyện (Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Lâm) |
Xây dựng mới |
|
7 |
Các hồ đập trên địa bàn đã xuống cấp |
Nâng cấp |
Phụ
lục 04: Nguồn cấp điện
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nguồn cấp điện |
Công suất |
|
A |
Nguồn điện 110kV |
|
|
1 |
Nâng công suất TBA 110kv Nam Cấm 1 trong tiểu khu 1 -KCN WHA |
2x63MVA -110/22kV |
|
2 |
Nâng công suất TBA 110kV Nam Cấm |
2x40MVA - 110/22kV, QH dài hạn: 3x63MVA - 110/22kV |
|
3 |
Nâng công suất trạm 110kV Cửa Lò |
2x40MVA - 110/35/22kV |
|
4 |
Nâng công suất trạm 110kV Nghi Thiết (E15.33) (trạm chuyên dùng cấp nguồn cho nhà máy xi măng) |
2x40MVA - 110/6kV |
|
5 |
Xây dựng mới TBA 110kV CNC Bắc Trung Bộ |
2x40MVA -110/35/22kV; |
|
6 |
Xây dựng mới TBA 110kV Nam Cấm 3 tại khu DKCN Nam Cấm |
2x63 MV A - 110/22kV, QH dài hạn: 4x63MVA - 110/22kV |
|
7 |
Xây dựng mới TBA 110kV Nam Cấm 2 tại khu CN-ĐT-DV Nam Cấm, khu hậu cần cảng phía Nam |
2x63MVA - 110/22kV |
|
8 |
Xây dựng mới TBA 110kV Nam Cấm 9 |
2x63 MV A - 110/22kV, QH dài hạn: 3x63MVA - 110/22kV |
|
9 |
Xây dựng mới trạm 110kV Nghi Lộc: |
2x40MVA - 110/35/22kV |
|
10 |
Xây dựng mới trạm 110kV Nghi Lộc 2 |
GĐ1: 1x63MVA 110/35/22kV, QH dài hạn: 2x63MVA- 110/35/22kV |
|
11 |
Xây dựng mới trạm 110kV tại Nghi Phương: |
Giai đoạn đến năm 2030: 1x63MVA-110/35/22kV, QH dài hạn: 2x63MVA 110/35/22kV |
|
12 |
Hiện trạng Trạm 110kV Hưng Đông |
2x63MVA-110/35/22kV |
|
13 |
Nguồn hỗ trợ từ Trạm 110KV Đô Lương, Trạm 110KV Diễn Châu |
|
|
B |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Khu Liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên |
7,5MW |
|
C |
Hệ thống điện năng lượng mặt trời từ các khu công nghiệp |
1MW - 3MW |
QUẢN
LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3511/QĐ- UBND ngày 19 tháng 12 năm 2024 của
UBND tỉnh)
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phân công thực hiện
1. Quy định này quy định các công tác quản lý quy hoạch xây dựng, sử dụng đất, các yêu cầu quản lý kiểm soát không gian, kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024, làm cơ sở lập quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chức năng, quản lý đầu tư xây dựng trong phạm vi huyện Nghi Lộc.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến những hoạt động trong phạm vi của đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản lý
1. Phạm vi ranh giới: toàn bộ ranh giới hành chính huyện Nghi Lộc theo Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025”. Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành;
- Phía Nam giáp: thành phố Vinh và các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên;
- Phía Đông giáp: thành phố Vinh và biển Đông;
- Phía Tây giáp: huyện Đô Lương và huyện Nam Đàn.
2. Quy mô:
a) Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2024 khoảng 209.326 người, trong đó dân số đô thị khoảng 7.252 người, tỷ lệ đô thị hóa 3,46%.
- Dự báo năm 2030: dân số toàn huyện khoảng 240.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 48.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 19 - 20%.
- Dự báo đến năm 2050: dân số toàn huyện khoảng 286.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 171.600 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 60%.
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 65% tổng dân số toàn huyện.
b) Quy mô đất đai: 31.388 ha (313,88 km2).
Điều 3. Quy định về các vùng phát triển và không gian phát triển kinh tế
1. Các vùng phát triển
Huyện Nghi Lộc được định hướng phân thành 02 vùng phát triển không gian theo hướng vừa kết nối với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể như sau:
a) Phân vùng 1 (Phân vùng phía Tây Bắc):
- Bao gồm 17 xã: Nghi Văn, Nghi Lâm, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Diên Hoa, Nghi Đồng, Nghi Thuận, Nghi Hưng, Nghi Quang, Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Xá, Nghi Long. Diện tích khoảng 263,09km2 , chiếm 83,82% diện tích toàn huyện.
- Định hướng phát triển chính: gắn với định hướng phát triển của các khu chức năng trong khu kinh tế Đông Nam và định hướng phát triển mở rộng không gian của khu kinh tế Nghệ An về phía Tây theo trục Quốc lộ 7C đến Quốc lộ 7A với các khu chức năng chính bao gồm: phát triển công nghiệp, cảng biển - logistic; đô thị, dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng; nông lâm nghiệp công nghệ cao kết hợp bảo tồn và phát triển rừng, tạo ra vùng sinh thái bền vững cho sự phát triển của huyện.
b) Phân vùng 2 (Phân vùng phía Nam):
- Bao gồm thị trấn Quán Hành và 5 xã: Nghi Vạn, Nghi Trung, Thịnh Trường, Nghi Thạch, Khánh Hợp. Diện tích khoảng 50,79km2, chiếm 16,18% diện tích toàn huyện.
- Định hướng phát triển chính: phát triển đô thị, dịch vụ gắn với định hướng phát triển của quy hoạch đô thị Vinh, vùng dự trữ phát triển của hệ thống đô thị Vinh - Quán Hành.
2. Không gian phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu
a) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Các dự án công nghiệp thuộc khu Kinh tế Đông Nam định hướng phát triển theo Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An đến năm 2040 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 93-QĐ/TTg ngày 15/02/2023;
- Quy hoạch các khu công nghiệp tại xã Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Công Nam, Nghi Kiều với tổng diện tích khoảng 2.536 ha theo định hướng quy hoạch tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển mở rộng Khu kinh tế Nghệ An;
- Quy hoạch mở rộng cụm công nghiệp Đô Lăng lên diện tích 55ha. Quy hoạch mới Cụm công nghiệp Đô Lăng 2 với diện tích 75ha và cụm công nghiệp Nghi Diên với diện tích khoảng 63,17ha;
- Làng nghề: tiếp tục phát huy các sản phẩm truyền thống tại làng nghề hiện có.
b) Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: hình thành vùng sản xuất tập trung, chất lượng cao theo chuỗi liên kết với các sản phẩm chủ lực của huyện (cam, hoa cây cảnh,...) tại các xã Diên Hoa, Thịnh Trường,...
- Chăn nuôi: xây dựng một số trang trại chăn nuôi gia cầm tập trung tại các xã vùng bán sơn địa phía Tây.
- Thủy sản: phát triển nuôi trồng thủy sản tại xã Nghi Quang;
- Lâm nghiệp: phát triển trồng rừng tại các xã về phía Tây của huyện; nghiên cứu phát triển giống cây lâm nghiệp và xây dựng khu sản xuất chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ theo định hướng Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ tại các xã Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Kiều.
c) Phát triển thương mại dịch vụ:
- Khu vực đầu mối: hình thành 01 khu dịch vụ tiếp vận trung chuyển hàng hóa hạng 2 (Logistics) tại khu vực xã Nghi Yên, gần khu vực cảng biển, hình thành mạng lưới trung tâm bán buôn mua sắm vùng gắn với khu vực đầu mối giao thông, khu trung tâm hành chính và sàn giao dịch kết hợp triển lãm sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ tỉnh Nghệ An. Phát triển loại hình dịch vụ hậu cần, vận tải, kho bãi, Logistic gắn với các Khu công nghiệp theo định hướng quy hoạch mở rộng Khu kinh tế.
- Quy hoạch hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị đạt chuẩn theo quy định, xây dựng mới theo các tuyến phố và trục phố thương mại. Nâng cấp, mở rộng và quy hoạch mới một số chợ truyền thống tại các xã (tổng 20 chợ).
- Xây dựng hệ thống nhà hàng, khách sạn, khu dịch vụ thương mại ở các khu đô thị của Khu kinh tế Đông Nam và tại các xã ven biển có nhiều tiềm năng phát triển như Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết.
d) Phát triển du lịch:
- Phát triển không gian du lịch theo hướng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 tại Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 23/5/2023 của UBND tỉnh; Hình thành chuỗi kết nối du lịch theo tuyến: Bãi Lữ - Sông Cấm - Nguyễn Xí - Cửa Lò; Bãi Lữ - Cửa Hiền - Diễn Thành - Đền Cuông - Hồ Xuân Dương;
- Du lịch văn hóa - lịch sử: phát triển trên cơ sở phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ, văn hóa tín ngưỡng..., bao gồm:
+ Khu vực Nghi Quang, Nghi Thiết hình thành các sản phẩm du lịch gắn với yếu tố làng nghề, văn hóa lễ hội cũng như yếu tố cộng động từ các khu dân cư, làng chài ven biển.
+ Khai thác hệ thống di tích trên địa bàn huyện như: đền thờ thái quốc công Nguyễn Xí, Đền - Đình - Chùa Trung Kiên, Cầu Cấm gắn với kết nối hệ thống di tích của khu vực như: khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Kim Liên, mộ bà Hoàng Thị Loan, đền Cuông...
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng:
+ Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển thuộc xã Nghi Yên và Nghi Tiến;
+ Du lịch sinh thái kết hợp khám phá, trải nghiệm với giá trị cảnh quan hấp dẫn của Lách Bưởi, Khe Gỗ, hồ Nghi Công, đập Ồ Ồ, vùng sinh thái hai bên sông Cấm.
e) Hệ thống công trình an ninh quốc phòng:
Các quy hoạch đất an ninh, quốc phòng trên địa bàn của huyện Nghi Lộc được tuân thủ theo các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành về an ninh quốc phòng đã được định hướng.
Điều 4. Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn
1. Định hướng phát triển không gian đô thị: Định hướng phát triển gồm 03 đô thị. Cụ thể như sau.
a) Thị trấn Quán Hành (đô thị loại V): có chức năng là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa, xã hội và khoa học kỹ thuật của huyện Nghi Lộc; là trung tâm dịch vụ, đô thị vệ tinh của thành phố Vinh.
- Giai đoạn đến năm 2030: trên cơ sở thị trấn Quán Hành hiện nay là 3,86km2, đề xuất hướng mở rộng sát nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Nghi Trung vào thị trấn mở rộng đạt diện tích khoảng 11,86 km2; dân số khoảng 24.500 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V;
- Giai đoạn 2030-2050: tiếp tục đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nâng cao các tiêu chí đô thị loại V.
b) Đô thị Chợ Thượng (đô thị loại V): là đô thị trung tâm văn hóa xã hội, dịch vụ thương mại, kinh tế vùng phía Tây của huyện Nghi Lộc.
- Giai đoạn đến năm 2030: hình thành đô thị Chợ Thượng trên cơ sở xã Nghi Mỹ. Diện tích 10,56 km2; dân số khoảng 8.800 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V;
- Giai đoạn 2030-2050: tiếp tục đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V.
c) Đô thị Khánh Hợp (đô thị loại V): là đô thị trung tâm kinh tế, văn hóa, đô thị mới khu vực phía Đông của huyện Nghi Lộc.
- Giai đoạn đến năm 2030: hình thành đô thị Khánh Hợp trên cơ sở xã Khánh Hợp. Diện tích 7,87 km2, dân số khoảng 14.700 người, đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí đô tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, các xã Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Thuận, Nghi Long được định hướng phát triển khu đô thị trong quy hoạch mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (đô thị số 2, số 3, khu đô thị công nghiệp dịch vụ Nam Cấm).
2. Định hướng phát triển nông thôn
- Giai đoạn đến năm 2030: phát triển nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa toàn huyện; đồng thời, thực hiện điều chỉnh, lập mới các quy hoạch xây dựng nông thôn các đơn vị hành chính sau khi sáp nhập các xã theo Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030. Cụ thể:
+ Đến năm 2025, tổng số xã là 22 xã (thực hiện sát nhập xã Nghi Hoa với xã Nghi Diên, xã Nghi Thịnh với xã Nghi Trường và các xã Nghi Phong, Nghi Xuân, Nghi Thái, Phúc Thọ được nhập vào thành phố Vinh theo Nghị Quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2025). Dân số nông thôn khoảng 202.000 người;
+ Đến năm 2030, tổng số xã dự kiến là 14 xã (dự kiến nâng cấp xã Nghi Mỹ và xã Khánh Hợp lên đô thị loại V và đề xuất sáp nhập xã Nghi Trung vào thị trấn Quán Hành; sát nhập xã Nghi Hưng với xã Nghi Đông, xã Nghi Công Bắc với xã Nghi Công Nam, xã Nghi Yên với xã Nghi Tiến, xã Nghi Quang với xã Nghi Thiết, xã Nghi Long với xã Nghi Xá); đồng thời hoàn thành lập quy hoạch chung xây dựng xã. Dân số nông thôn khoảng 192.000 người;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch chung xã được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.
- Giai đoạn 2030 - 2050: xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch chung các xã được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên toàn huyện. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 114.400 người (các xã Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Thuận, Nghi Long được định hướng phát triển đô thị trong quy hoạch mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An).
3. Các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng
- Trung tâm các xã: trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-30 ha, quy mô dân số từ 2.000 - 3.000 người. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã (60x90m)...được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km.
- Các tuyến dân cư tập trung: phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước, sinh hoạt, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa- xã hội....
- Đối với cảnh quan làng, khu dân cư: cải tạo chỉnh trang các thôn, xóm trên cơ sở hiện có, tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất trống, các công trình xây mới theo kiến trúc truyền thống. Xây dựng nhà ở nông thôn nên sử dụng vật liệu địa phương, mật độ xây dựng thấp, nhà có nhiều cây xanh.
- Nhà ở nông thôn: khuyến khích nhà ở theo mô hình trang trại: Đây là mô hình phù hợp với sản xuất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình, trong đó nhà ở gắn với các hoạt động trồng hoa, trồng rau sạch. Mô hình đô thị trang trại tạo ra sự phát triển song song đồng bộ của các khu dân cư gắn với khu vực nông nghiệp, nhờ vậy duy trì được quỹ đất sản xuất nông nghiệp cho địa phương.
1. Hệ thống trung tâm hành chính chính trị
- Công trình hành chính cấp huyện: tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ quan hành chính cấp huyện tại thị trấn Quán Hành;
- Công trình hành chính các Đô thị mới: từng bước quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hành chính đô thị tại các đô thị Chợ Thượng, Khánh Hợp và các khu đô thị trong định hướng quy hoạch mở rộng Khu kinh tế.
- Công trình hành chính cấp xã:
+ Các xã không sát nhập đơn vị hành chính: tiếp tục đầu tư hoàn thiện các công trình hành chính đảm bảo các chi tiêu xã nông thôn mới nâng cao;
+ Các xã dự kiến sát nhập đơn vị hành chính: nghiên cứu quy hoạch xây dựng trụ sở hành chính mới phù hợp với quy mô và bán kính phục vụ hoặc sử dụng các trụ sở hiện có (nội dung này sẽ được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã).
2. Hệ thống công trình giáo dục
Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục tại các trung tâm đô thị, trung tâm xã/cụm xã phù hợp sau sáp nhập đơn vị hành chính trên địa bàn toàn huyện theo các cấp học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục. Cụ thể:
- Đến năm 2030, quy mô các trường công lập cơ bản là mỗi xã có một trường mầm non, tiểu học và THCS; khuyến khích xây dựng các trường mầm non, tiểu học tư thục tại các khu vực phát triển đô thị và các xã trên địa bàn huyện.
- Nâng cấp, mở rộng 5 trường THPT đã có, quy hoạch mới 02 trường THPT tại các khu vực phát triển đô thị, với diện tích khoảng 1,5 - 2ha/trường, đáp ứng cơ sở vật chất học tập của người dân. Xây dựng Trường THPT Nguyễn Duy Trinh thành trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh.
- Nâng cấp trường Trung cấp kinh tế nghề Nghi Lộc. Quy hoạch mới 01 trường dạy nghề tại xã Nghi Xá, 01 Trung tâm đào tạo nhân lực cấp vùng tại xã Nghi Yên theo định hướng của quy hoạch Khu kinh tế Đông Nam để phục vụ đào tạo, chuyển đổi nghề cho lao động trong khu vực.
3. Hệ thống công trình y tế
Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở y tế tại các trung tâm đô thị, trung tâm xã/cụm xã phù hợp sau sáp nhập đơn vị hành chính trên địa bàn toàn huyện đạt chuẩn Quốc gia về y tế; đồng thời, khai thác các vùng dược liệu phục vụ y tế và khuyến khích, thu hút các loại hình dịch vụ y tế tư nhân chất lượng cao, ưu tiên loại hình bệnh viện tư nhân. Trong đó, tập trung:
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Bệnh viện đa khoa huyện tại Thị trấn Quán Hành với tiêu chuẩn bệnh viện hạng 2, quy mô 400 giường;
+ Đầu tư xây dựng trung tâm y tế huyện theo hướng đa chức năng, bao gồm y tế dự phòng, dân số, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo Nghị quyết 19-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng (khóa XII);
+ Quy hoạch xây dựng mới 02 bệnh viện đa khoa tại khu vực đô thị Chợ Thượng (quy mô khoảng 100 -300 giường) và tại xã Nghi Long (quy mô khoảng 300 giường).
4. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao
- Công trình văn hóa: xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao huyện đạt chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
- Xây dựng các trung tâm văn hóa - thể thao cấp vùng và khu vực tại thị trấn Quán Hành, đô thị Chợ Thượng (Nghi Mỹ), đô thị Khánh Hợp. Quy mô đạt tối thiểu 1,0ha/trung tâm.
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ thông, 01 nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa, sân tập thể thao.
- Xây dựng tượng đài chiến thắng máy bay Mỹ, phía Tây Nam Cầu Cấm, thuộc địa phận xã Nghi Quang; tượng đài, tranh hoành tráng kênh Nhà Lê khu vực di tích kênh Nhà Lê tại xã Nghi Yên theo quy hoạch hệ thống tượng đài và tranh hoành tráng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2030.
- Tiếp tục khôi phục, tôn tạo, xây dựng và phát huy các di tích lịch sử, văn hóa; nâng hạng lên cấp Quốc gia 2 di tích lịch sử: đền Cửa và mộ tướng Ninh Vệ.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch mở rộng, tôn tạo, nâng cấp di tích quốc gia đặc biệt lăng mộ và đền thờ Nguyễn Xí (xã Khánh Hợp).
Điều 6. Quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Giao thông
a) Đường bộ
- Mạng lưới đường Quốc gia: Trên địa bàn huyện Nghi Lộc có 07 tuyến, gồm 01 tuyến cao tốc, 06 tuyến quốc lộ (Quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật thực hiện theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050).
- Đường tỉnh: có 04 tuyến, gồm: ĐT535, ĐT535B, ĐT536, ĐT542; (Quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật thực hiện theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt) đoạn qua khu vực đô thị theo quy hoạch đô thị được phê duyệt;
- Đường huyện và trục chính khu vực:
+ Đường huyện: có 12 tuyến đường huyện trong đó nâng cấp mở rộng 7 tuyến đường hiện có đảm bảo theo quy định, quy hoạch mới 5 tuyến với quy mô đường cấp III, IV,V;
+ Đường trục chính đô thị: thực hiện theo quy hoạch đô thị.
- Giao thông nông thôn: đến năm 2030, phấn đấu 100% đường xã được cứng hóa và trên 70% đường thôn xóm được cứng hóa, đảm bảo thực hiện tốt công tác bảo trì. Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật được cụ thể hóa trong quy hoạch chung xây dựng xã và quá trình đầu tư xây dựng (chi tiết tại phụ lục 1).
b) Đường thủy
- Kênh Nhà Lê: nạo vét khôi phục Kênh nhà Lê thành tuyến đường sông cấp V-VI để khai thác vận chuyển hàng hóa kết hợp vận chuyển hành khách du lịch.
- Bến thủy nội địa: Quy hoạch 10 bến dọc theo tuyến kênh Nhà Lê (Theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 5206/QĐ.UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
c) Cảng biển
Khu bến Bắc Cửa Lò: là khu bến tổng hợp, công ten nơ, hàng rời, hàng lỏng/ khí, kết hợp bến khách quốc tế khi có yêu cầu. Tàu hàng rời trọng tải đến 100.000 tấn; tàu hàng lỏng/ khí trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; tàu khách quốc tế đến 225.000 GT (Theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam).
d) Đường sắt
- Tuyến đường sắt hiện trạng Bắc - Nam qua địa phận huyện Nghi Lộc từ xã Nghi Yên (giáp với huyện Diễn Châu) đến cuối xã Nghi Trung (giáp thành phố Vinh). Các ga Quán Hành, ga Nghi Long kết nối Cảng Cửa Lò.
- Xây dựng mới ga trung chuyển kết hợp cảng cạn IDC và trung tâm logistics tại nút giao đường D4 và quốc lộ 1A thuộc xã Nghi Yên.
- Quy hoạch hành lang để xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam theo quy hoạch tỉnh (Theo Quyết định 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050).
e) Đường không: Cảng hàng không Vinh quy hoạch mở rộng khoảng 96ha tại xã Nghi Trường, Nghi Trung (Theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 7/6/2023 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
2. Hệ thống san nền, thoát nước
a) Nền xây dựng: san nền khu vực đô thị mới theo các đồ án quy hoạch được phê duyệt. Đối với các khu vực khác, giữ nguyên nên xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyên công thoát nước với độ sâu công phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Thoát nước mặt: dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chính chia huyện Nghi Lộc thành 06 lưu vực:
- Lưu vực 1: vùng tiêu khe Cái - diện tích khoảng 14.821 ha, nước mặt thoát vào khe Cái, ra sông Cấm rồi đổ ra biển Đông qua cống Nghi Quang.
- Lưu vực 2: vùng tiêu sông Cấm - diện tích khoảng 7.988 ha, nước mặt thoát vào sông Cấm rồi đổ ra biển Đông qua cống Nghi Quang.
- Lưu vực 3: vùng tiêu trực tiếp ra biển phía Đông Bắc huyện, diện tích khoảng 1.751 ha.
- Lưu vực 4: vùng tiêu sông Kẻ Gai - diện tích khoảng 2.194 ha, nước mặt thoát vào sông Cấm rồi đổ ra biển Đông qua cống Nghi Quang.
- Lưu vực 5: vùng tiêu cống Thượng Xá - cống Khánh Hợp - diện tích khoảng 4.429 ha, nước mặt thoát vào sông Rào Trường và các mương tiêu rồi đổ vào sông Cấm qua cống Thượng Xá và cống Khánh Hợp.
- Lưu vực 6: vùng tiêu sông Rào Đừng - diện tích khoảng 540 ha, nước mặt thoát vào sông Rào Đừng rồi đổ ra sông Cả qua cống Rào Đừng.
3. Hệ thống cấp nước
a) Cấp nước
- Nguồn nước: sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố Vinh và phụ cận, hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò; nguồn nước sông Lam qua hệ thống nông giang N2 tại xã Sơn Thành, huyện Yên Thành. Vùng bán sơn địa sử dụng nguồn nước ngầm mạch nông và từ nhà máy nước Nghi Hoa, Nghi Diên.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 127.000 m3/ngày.đêm; đến năm 2050 khoảng 216.000 m3/ngày.đêm.
- Phân vùng và giải pháp cấp nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: được phân thành 4 vùng cấp nước (chi tiết tại phụ lục 2).
- Mạng lưới cấp nước chính với đường kính DN160 - DN500, mạng lưới đường ống cấp nước phân bố trên hành lang các tuyến đường giao thông.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi
- Kiện toàn tổ chức quản lý thủy nông ở cơ sở, đảm bảo điều tiết nước hợp lý phục vụ cho sản xuất.
- Thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả tưới và tiết kiệm nguồn nước bằng công tác kiên cố hóa toàn bộ hệ thống kênh tưới cấp 1, 2, 3, bổ sung thêm kênh nội đồng và mặt ruộng.
- Tuân thủ quy hoạch, định hướng của ngành Nông nghiệp và quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt về nâng cấp các công trình hồ chứa, trạm bơm; Cứng hóa hệ thống kênh mương phục vụ tưới ổn định, đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phục vụ dân sinh. Trong đó có một số công trình trọng diêm cần được ưu tiên đưa vào giai đoạn đầu tư sớm (chi tiết tại phụ lục 3).
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Quy hoạch bố trí đất xây dựng trụ sở đội Cảnh sát PCCC - CNCH tại các Đô thị và các Khu công nghiệp, bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định.
- Giao thông phục vụ PCCC: Các trục đường trong đồ án quy hoạch đều có mặt đường rộng, đảm bảo cho phương tiện chữa cháy có thể di chuyển được.
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông, kênh, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục đường giao thông đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm Bến lấy nước cho xe chữa cháy tại các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định.
4. Hệ thống cấp điện
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030 là 1.046 MVA; đến năm 2050 khoảng 1.102 MVA.
- Nguồn điện:
+ Bố trí 9 trạm 110kV trên địa bàn huyện và nguồn hỗ trợ từ 03 trạm 110kV trên địa bàn thành phố Vinh và các huyện Đô Lương, Diễn Châu;
+ Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Khu Liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên, công suất phát điện 7,5MW;
+ Hệ thống điện năng lượng mặt trời có công suất từ 1MW - 3MW tại các khu công nghiệp (chi tiết tại phụ lục 4).
- Phân vùng cấp điện tuân theo phân vùng phát triển không gian.
- Chiếu sáng: mạng lưới các trục đường chính của khu đô thị bố trí đi ngầm. Dùng đèn chiếu sáng cao áp hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng.
- Nâng cấp đường dây 35kV, 22kV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.
- Xây dựng mới và nâng cấp hệ thống chiếu sáng cho các đô thị.
5. Hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Định hướng thoát nước thải:
+ Khối lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 là khoảng 106.000 m3/ngày.đêm, đến năm 2050 là khoảng 190.000 m3/ngày.đêm;
+ Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới các hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý nước thải cho các đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và trung tâm y tế;
+ Nước thải được thu gom bằng mạng lưới đường ống và các Trạm bơm đưa nước thải đến các khu xử lý nước thải.
- Định hướng quản lý chất thải rắn:
+ Khối lượng CTR phát sinh đến năm 2030 là khoảng 434 tấn/ngày.đêm, đến năm 2050 là khoảng 777 tấn/ngày.đêm;
+ 100% lượng chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn. CTR sinh hoạt và công nghiệp thông thường được phân loại tại nguồn và thu gom với tỷ lệ 100%. Chất thải rắn của huyện Nghi Lộc được đưa về xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn hiện có tại Nghi Yên. Quy hoạch xây dựng mới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại khu vực Lèn Dơi, xã Nghi Yên. CTR y tế nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để bằng lò đốt tại bệnh viện; CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Nghĩa trang:
+ Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường từng bước dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân chuyển sang hình thức hỏa táng;
+ Quy hoạch nghĩa trang tập trung (có khu hỏa táng) tại khu vực Lèn Dơi, xã Nghi Yên.
6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
7. Đánh giá môi trường chiến lược
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch; Các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.
1. Phạm vi bảo vệ các công trình giao thông
+ Đối với đường ngoài đô thị: Đảm bảo hành lang bảo vệ các tuyến đường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ;
+ Đối với đường đô thị: Tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các tuyến theo quy hoạch được duyệt.
2. Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối
a) Các yêu cầu bảo vệ nguồn nước:
Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của chính phủ.
- Các khu vực bảo vệ:
+ Khu vực I: Cấm xây dựng bất kỳ loại công trình nào cho người ở, kể cả công nhân quản lý; cấm xả nước thải, tắm giặt, bắt cá, chăn thả trâu bò; cấm sử dụng hóa chất độc, phân hữu cơ và các loại phân khoáng để bón cây, quanh khu vực lấy nước;
+ Khu vực II: Nhà máy, nhà ở, khu dân cư phải được xây dựng hoàn thiện (có hệ thống cấp nước, thoát nước bẩn và nước mưa...) để bảo vệ đất và nguồn nước khỏi bị ô nhiễm; nước thải sản xuất và sinh hoạt trước khi xả vào nguồn nước phải được làm sạch đảm bảo yêu cầu vệ sinh; cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hóa chất độc làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường.
- Quy định về vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước mặt:
+ Khu vực bảo vệ cấp I cách công trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 200m, phía hạ lưu tối thiểu 100 m;
+ Khu vực bảo vệ cấp II cách công trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 1000m, cách công trình thu về phía hạ lưu tối thiểu 300m;
- Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung đến nghĩa trang hung táng là 5.000m, đến nghĩa trang cát táng là 3.000 m.
- Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ mép nước gần nhất của các thủy vực lớn là 500m đối với nghĩa trang hung táng; là 100m đối với nghĩa trang cát táng.
- Quy định về vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước ngầm:
+ Khu vực bảo vệ cấp I có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 30m: khu vực bảo vệ cấp II có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 300m;
+ Các trạm xử lý nước thải cách phải cách công trình lấy nước ngầm ít nhất 300m.
- Quy định về vùng bảo vệ nhà máy nước: Phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước trong phạm vi 3,0m kể từ chân tường các công trình xử lý. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật. Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước phân phối chính tối thiểu là 0,5m.
- Quy định về khoảng cách ly môi trường tối thiểu:
+ Đối với trạm bơm: 15 - 30m;
+ Đối với trạm xử lý nước thải: 100 - 1000m;
+ Trong phạm vi cách ly môi trường, không xây dựng nhà ở tập trung, công trình công cộng tập trung đông người, xí nghiệp chế biến thực phẩm và điểm lây nước phục vụ sinh hoạt.
b) Quản lý hành lang an toàn hệ thống điện
- Quản lý hành lang cách ly đường điện, công trình điện phải tuân thủ theo Luật Điện lực 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực năm 2012; Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện.
- Quản lý không gian công trình điện: Lưới điện trung thế, hạ thế trong phạm vi đô thị phải đi ngầm;.
- Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu từ công trình xây dựng khác đến: Trạm biến áp đến 35KV là 3,0m; trạm biến áp đến 66,110KV là 4,0m; Trạm biến áp đến 220KV là 6,0m.
3. Quy định về quản lý chất thải rắn, quản lý nghĩa trang
a) Quản lý chất thải rắn
- Quy định về thu gom và phân loại CTR: Phải thu gom đạt tỷ lệ 100% lượng CTR phát sinh; thực hiện phân loại CTR tại nguồn phát sinh; phải thu gom, xử lý riêng đối với CTR công nghiệp, CTR y tế nguy hại.
- Quy định về xử lý CTR: Ưu tiên các công nghệ xử lý CTR hiện đại, tiết kiệm quỹ đất xây dựng.
- Quy định về khoảng cách ly vệ sinh môi trường: Bãi chôn lấp vệ sinh phải có hàng rào bảo vệ; dải cây xanh cách ly ngoài hàng rào phải có chiều rộng tối thiểu là 20m.
- Quy định về khoảng cách ly vệ sinh môi trường tối thiểu:
+ Bãi chôn lấp CTR hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ) hợp vệ sinh 1000m; Bãi chôn lấp vô cơ 100m; Nhà máy xử lý CTR 500m; Điểm, trạm trung chuyển CTR 25m;
+ Trong phạm vi khoảng cách ly vệ sinh môi trường cần quản lý chặt chẽ, không xây dựng nhà ở tập trung, công trình công cộng tập trung đông người, xí nghiệp chế biến thực phẩm và điểm lấy nước phục vụ sinh hoạt.
b) Quản lý nghĩa trang
- Quy định về sử dụng nghĩa trang và hình thức an táng: Sử dụng nghĩa trang tập trung xác định trong quy hoạch, ưu tiên hình thức hỏa táng. Đóng cửa dần đối với dịch vụ hung táng, cải tạo thành công viên đối với các nghĩa trang không đảm bảo khoảng cách ly hoặc đã lấp đầy;
- Khoảng cách ly vệ sinh môi trường đến điểm dân cư, công trình công cộng gần nhất phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, cụ thể:
+ Đối với nghĩa trang có hung táng: tối thiểu là 1500m nếu không có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ từ mộ hung táng; tối thiểu là 500m nếu có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ từ mộ hung táng;
+ Đối với nghĩa trang chôn cất 1 lần: tối thiểu là 500m;
+ Đối với nghĩa trang cát táng tối thiểu là 100m;
+ Đối với lò hỏa táng: bán kính tối thiểu là 500m tính từ ống khói lò hỏa táng.
- Trường hợp do điều kiện đất đai hạn chế phải có biện pháp kỹ thuật, môi trường để giảm khoảng cách ly vệ sinh môi trường nhưng phải được cơ quan quản lý môi trường thẩm định, chấp thuận;
- Quy định về nhà tang lễ: Khoảng cách ly tối thiểu đến công trình nhà ở là 100m; đến chợ, trường học là 200m.
4. Công trình ngầm
a) Quy định về phát triển hệ thống hạ tầng ngầm
- Đối với đô thị cũ cải tạo chỉnh trang bao gồm đô thị trung tâm: Cải tạo hạ ngầm tập trung vào các đường dây điện, đường dây viễn thông nổi. Từng bước xây dựng hệ thống tuynel, hào, cống bể cáp trong ranh giới quy hoạch.
- Đối với các khu chức năng, khu đô thị xây mới phải xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm, đồng bộ với hệ thống giao thông, cấm xây dựng mới đường dây nổi tại các khu trung tâm đô thị, khu vực di sản kiến trúc, tuyến phố chính.
b) Quy định về hệ thống tuynel, cống, bể cáp
- Các tuynel chính cấp vùng: Chứa các đường ống có kích thước lớn, đường điện cao thế, đường ống cấp nước, viễn thông phải đảm bảo kích thước cho con người hoặc máy móc đi lại vận hành và sửa chữa.
- Các tuynel nhánh xây dựng dọc theo các trục đường chính đến đường phân khu vực, các tuyến cống bể cáp phục vụ nhu cầu dọc theo tuyến đường phải được xây dựng đồng bộ với các đường giao thông khi xây mới hoặc khi cải tạo tuyến phố.
5. Phạm vi bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Phạm vi bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác tuân thủ các quy định chuyên ngành tương ứng hiện hành.
6. Quy định về quản lý môi trường
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng.
- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn,vv....
- Việc quyết định địa điểm và triển khai các dự án nhạy cảm về môi trường (khu xử lý rác, nghĩa địa, khu xử lý nước thải, các khu chăn nuôi tập trung ...) sẽ được xem xét cụ thể trên cơ sở định hướng quy hoạch vùng và phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định.
1. Định hướng phát triển
Địa hình, cảnh quan (bao gồm không gian, độ cao, cơ sở hạ tầng, hình thức kiến trúc, sắc thái, bố cục, màu sắc và những không gian trống): phải được bảo tồn theo các yếu tố gốc của di tích, danh thắng. Việc quản lý, chăm sóc, bảo vệ, phát triển, sử dụng di tích, thắng cảnh phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Di sản văn hóa, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý đô thị, các quy định pháp luật khác có liên quan và theo Quy định này.
2. Về tổ chức không gian
a) Quản lý chặt chẽ việc cải tạo, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc trong phạm vi xung quanh các hạng mục công trình di tích lịch sử, danh lam, danh thắng.
b) Khu vực bảo vệ di tích: thực hiện theo điều 32 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (Luật số 32/2009/QH12) và điều 14 Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.
3. Về kiến trúc
a) Bảo quản, tu bổ, phục hồi và sử dụng: Xác định hình thức bảo tồn, tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loại di tích, đảm bảo thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin. Mọi hoạt động kinh doanh trong các khu bảo vệ di tích (đặc biệt là trong phạm vi khu vực bảo vệ I) phải đảm bảo mỹ quan và được cơ quan thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh mới được tiến hành.
b) Nghiêm cấm xây dựng các công trình xây chen, các công trình tạm, công trình, tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàng quán tạm bợ trong khu vực quy hoạch công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam - thắng cảnh.
4. Về cảnh quan
Tổ chức cảnh quan xung quanh các di tích đảm bảo hài hòa và tôn tạo được các giá trị của di tích, tạo được cảnh quan thích hợp với các hoạt động của người thăm quan di tích.
5. Quản lý và cấp phép xây dựng
a) Khu vực bảo vệ I: không xây dựng các công trình kiến trúc mới. Ngoài việc tu bổ các công trình di tích đã bị xuống cấp, chỉ xây dựng bia biển chỉ dẫn, giới thiệu di tích. Các hạng mục này không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc của di tích, đảm bảo mỹ quan và được bố trí hợp lý. Đối với các công trình quan trọng trong các khu vực bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh, UBND huyện cần tổ chức hội nghị tư vấn, phản biện khi xem xét để quyết định cho phá dỡ, xây dựng mới, sửa chữa, tu bổ. Đối với các hạng mục công trình trong di tích đã bị phá hủy hoàn toàn nhưng có giá trị về mặt lịch sử-văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo và có đầy đủ tư liệu khoa học thì có thể được phục hồi hoặc tiến hành bảo tồn khảo cổ, kết hợp trồng cây xanh tạo hình nền để thấy được vị trí, quy mô công trình, cũng như quy mô tổng thể.
b) Khu vực bảo vệ II: xây dựng các công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc phát huy giá trị của di tích (khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch, nghiên cứu, giáo dục, đào tạo ...) với hình thức kiến trúc và vật liệu xây dựng phù hợp, hài hòa với di tích, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến di tích gốc. Hạn chế xây dựng công trình cao tầng xung quanh khu vực bảo vệ I.
Điều 9. Phân công và quy định trách nhiệm
1. UBND huyện Nghi Lộc và các cơ quan có liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký quyết định phê duyệt.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, nhà, đất hiện trạng của các tổ chức, cá nhân tại các khu chức năng theo quy hoạch trong phạm vi đồ án được quản lý theo các quy định và chính sách hiện hành (về nhà, đất; đầu tư xây dựng).
Điều 11. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt và các quy định cụ thể của Quy định này để hướng dẫn thực hiện triển khai các bước tiếp theo.
Phụ lục 01: Tổng hợp quy hoạch hệ thống giao thông
(Kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ
An)
Bảng tổng hợp quy hoạch hệ thống Cao tốc - Quốc lộ - Đường tỉnh
|
TT |
Tên đường |
Cấp đường |
|
I |
Cao tốc |
|
|
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông |
|
|
II |
Quốc lộ |
|
|
2.1 |
Quốc lộ 1 |
III, Quy hoạch đô thị |
|
2.2 |
Quốc lộ 1 (đoạn tránh Vinh) |
III |
|
2.3 |
QL.46 |
III, IV, Quy hoạch đô thị |
|
2.4 |
QL.46B |
IV, Quy hoạch đô thị |
|
2.5 |
QL.46C |
III, IV |
|
2.6 |
QL.48E |
III, IV |
|
2.7 |
QL.7C |
III |
|
III |
Đường tỉnh |
|
|
3.1 |
ĐT.542 |
IV |
|
3.2 |
ĐT.536 |
Quy hoạch đô thị, KKT Đông Nam |
|
3.3 |
ĐT.535 |
Quy hoạch đô thị |
|
3.4 |
ĐT.535B |
Quy hoạch đô thị |
|
3.5 |
Đường bộ Ven biển |
III |
Bảng tổng hợp quy hoạch hệ thống đường huyện
|
TT |
Tên đường |
Chiều dài (km) |
Cấp đường |
Tên tuyến |
|
IV |
Đường huyện |
130,5 |
|
|
|
4.1 |
ĐH.226 |
19,0 |
III,IV |
Nghi Công Nam - Nghi |
|
4.2 |
ĐH.226E |
6,0 |
III,IV |
QL7C - Đại Sơn |
|
4.3 |
DH.226F |
7,6 |
III,IV |
QL48E-Nghi Kiều |
|
4.4 |
ĐH.227B |
14,0 |
III,IV |
Nghi Mỹ - Nghi Kiều |
|
4.5 |
ĐH.227C |
4,4 |
III,IV |
QL48E-Nghi Yên |
|
4.6 |
DH.227F |
5,0 |
III |
QL48E - Hồ Xuân Dương |
|
4.7 |
ĐH.228 |
13,5 |
III,IV |
Nghi Hoa - Nghi Vạn |
|
* |
Các tuyến đường quy hoạch mới |
|||
|
4.8 |
M1 |
10,0 |
IV |
QL 7C - Chùa Đại Tuệ |
|
4.9 |
M2 |
18,1 |
III |
Đô Lương - Nghi Vạn |
|
4.10 |
M3 |
8,8 |
III |
QL48E- QL46C |
|
4.11 |
M4 |
6,2 |
IV |
Nghi Liên - Nghi Xá |
|
4.12 |
M5 |
7,7 |
III |
Nghi Trường - QL 7C |
|
V |
Đường trục chính đô thị |
Tuân theo quy hoạch đô thị |
||
Phụ lục 02: Phân vùng cấp nước đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050
(Kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Phân vùng |
Phạm vi cấp nước |
Nhà máy nước |
Công suất QH |
Nguồn nước |
|
1 |
Phân vùng I |
Các xã Nghi Vạn, Diên Hoa, Nghi Trung, Thịnh Trường, Nghi Long, Nghi Thuận, một phần Khu B - KCN Nam Cấm |
- Cầu Bạch |
60.000 m3/ngđ |
Sông Lam qua HT nước thô |
|
- Hưng Vĩnh |
100.000 m3/ngđ |
Sông Lam tại Hưng Lĩnh |
|||
|
2 |
Phân vùng II |
Các xã Diên Hoa, Khánh Hợp, Nghi Thạch, Nghi Quang, Nghi Đồng, Nghi Hưng, KCN Nam Cấm, các KCN WHA |
- Cửa Lò |
3.000 m3/ngđ |
Nước ngầm |
|
- Nghi Hoa |
60.000 m3/ngđ |
Sông Cấm |
|||
|
3 |
Phân vùng III |
Các xã Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên, KCN Yên Quang, Cảng nước sâu Cửa Lò, KDL Bãi Lữ và các khu chức năng của KKT Đông Nam ở phía Đông Bắc sông Cấm |
- Nam Diễn Châu (Diễn Thọ) |
84.000 m3/ngđ |
Sông Lam qua kênh N2 |
|
- Diễn Phú |
30.000 m3/ngđ |
Hồ Xuân Dương |
|||
|
4 |
Phân vùng IV |
Các xã Nghi Văn, Nghi Lâm, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Công Bắc và Nghi Công Nam và các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu vực phía Tây |
- QHNMN Nghi Lâm |
20.000 m3/ngđ |
Sông Lam qua kênh N2 |
|
- Nghi Diễn |
4.000 m3/ngđ |
Sông Kẻ Gai |
|||
|
- Nghi Lâm |
2.000 m3/ngđ |
Khe gỗ và Khe Cái |
Phụ lục 03: Danh mục các dự án thủy lợi ưu tiên đầu tư
(Kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Dự án |
Hình thức đầu tư |
|
1 |
Hồ Đập Gà và hồ Rú Tranh thuộc xã Nghi Văn |
Sửa chữa, nâng cấp |
|
2 |
Đập Khe Lở tại xã Nghi Mỹ |
Xây dựng mới |
|
3 |
Kênh Nhà Lê để chuyển nước từ hệ thống thủy lợi Bắc sang hệ thống thủy lợi Nam |
Nâng cấp |
|
4 |
Trạm bơm Nghi Hưng, Tây Vạn, Nghi Văn, Nhà Nô 2, Thọ Sơn |
Xây dựng mới |
|
5 |
Đập dâng nước trên sông Cấm để giữ ngọt và ngăn mặn cho các trạm bơm phía Tây huyện Nghi Lộc lấy nước trên sông Cấm và kênh Gai |
Xây dựng mới |
|
6 |
Hệ thống cấp nước thủy lợi cho khu vực phía Tây huyện (Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Lâm) |
Xây dựng mới |
|
7 |
Các hồ đập trên địa bàn đã xuống cấp |
Nâng cấp |
Phụ lục 04: Nguồn cấp điện
(Kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Nguồn cấp điện |
Công suất |
|
A |
Nguồn điện 110kV |
|
|
1 |
Nâng công suất TBA 110kV Nam Cấm 1 trong tiểu khu 1-KCNWHA |
2x63 MVA -110/22kV |
|
2 |
Nâng công suất TBA 110kV Nam Cấm |
2x40MVA - 110/22kV, QH dài hạn: 3x63MVA 110/22kV |
|
3 |
Nâng công suất trạm 110kV Cửa Lò |
2x40MVA - 110/35/22kV |
|
4 |
Nâng công suất trạm 110kV Nghi Thiết (E 15.33) (trạm chuyên dùng cấp nguồn cho nhà máy xi măng) |
2x40MVA- 110/6kV |
|
5 |
Xây dựng mới TBA 110kV CNC Bắc Trung Bộ |
2x40MVA - 110/35/22kV; |
|
6 |
Xây dựng mới TBA 110kV Nam Cấm 3 tại khu D KCN Nam Cấm |
2X63MVA - 110/22kV, QH dài hạn: 4x63MVA - 110/22kV |
|
7 |
Xây dựng mới TBA 110kV Nam Cấm 2 tại khu CN-ĐT-DV Nam Cấm, khu hậu cần cảng phía Nam |
2x63 MVA - 110/22kV |
|
8 |
Xây dựng mới TBA 110kV Nam Cấm 9 |
2x63 MV A - 110/22kV, QH dài hạn: 3x63MVA - 110/22kV |
|
9 |
Xây dựng mới trạm 110kV Nghi Lộc: |
2X40MVA- 110/35/22kV |
|
10 |
Xây dựng mới trạm 110kV Nghi Lộc 2 |
GĐ1: 1x63MVA 110/35/22kV, QH dài hạn: 2x63MVA - 110/35/22kV |
|
11 |
Xây dựng mới trạm 110kV tại Nghi Phương: |
Giai đoạn đến năm 2030: 1x63MVA-110/3 5/22kV, QH dài hạn: 2x63MVA 110/35/22kV |
|
12 |
Hiện trạng Trạm 110kV Hưng Đông |
2x63 MVA-110/35/22kV |
|
13 |
Nguồn hỗ trợ từ Trạm 110KV Đô Lương, Trạm 110KV Diễn Châu |
|
|
B |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Khu Liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên |
7,5MW |
|
C |
Hệ thống điện năng lượng mặt trời từ các khu công nghiệp |
1MW-3MW |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh