Quyết định 35/QĐ-BTС năm 2026 công bố Danh mục báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kế toán thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
| Số hiệu | 35/QĐ-BTС |
| Ngày ban hành | 10/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Tâm |
| Lĩnh vực | Kế toán - Kiểm toán |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
CÔNG BỐ DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 35/QĐ-BTC ngày 10 tháng 1 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Phần I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
|
STT |
Tên Báo cáo |
Văn bản quy định chế độ báo cáo |
|
|
Lĩnh vực kế toán |
|
|
1 |
Báo cáo tài chính hợp nhất |
Điều
29 Luật Kế toán 2015; |
|
2 |
Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm |
Điều
29 Luật Kế toán 2015; |
|
3 |
Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm |
|
Phần II. CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp.
1.2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm soát: nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
CÔNG BỐ DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 35/QĐ-BTC ngày 10 tháng 1 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Phần I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
|
STT |
Tên Báo cáo |
Văn bản quy định chế độ báo cáo |
|
|
Lĩnh vực kế toán |
|
|
1 |
Báo cáo tài chính hợp nhất |
Điều
29 Luật Kế toán 2015; |
|
2 |
Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm |
Điều
29 Luật Kế toán 2015; |
|
3 |
Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm |
|
Phần II. CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp.
1.2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm soát: nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên.
b) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kinh tế: nộp cho cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Luật Kế toán 2015; Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp.
2. Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
2.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
2.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Luật Kế toán 2015; Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm
3.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bảo hiểm xã hội cơ sở; Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
3.2. Cơ quan nhận báo cáo:
- Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với báo cáo của Bảo hiểm xã hội cơ sở;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với báo cáo của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
3.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
3.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ NHẬN QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/QĐ-BTC NGÀY 10/01/2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
|
1 |
Văn phòng Chính phủ |
|
2 |
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
|
3 |
34 UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
|
4 |
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh