Quyết định 3469/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030”
| Số hiệu | 3469/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Hồ Văn Mười |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3469/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG “2 CON SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 28/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (Khóa I) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 665/TTr-SNV ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
BỀN VỮNG “2 CON SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030”
(Kèm theo Quyết định số 3469/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Thực hiện Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số" giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030” (gọi tắt là Phong trào thi đua) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo động lực phát triển, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vững.
- Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần thi đua yêu nước, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, khát vọng cống hiến và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; phát huy tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, quyết tâm hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ được giao.
- Phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/1/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch cập nhật bổ sung (nếu có).
2. Yêu cầu
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3469/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG “2 CON SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 28/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (Khóa I) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 665/TTr-SNV ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
BỀN VỮNG “2 CON SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030”
(Kèm theo Quyết định số 3469/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Thực hiện Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số" giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030” (gọi tắt là Phong trào thi đua) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo động lực phát triển, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vững.
- Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần thi đua yêu nước, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, khát vọng cống hiến và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; phát huy tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, quyết tâm hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ được giao.
- Phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/1/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch cập nhật bổ sung (nếu có).
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua phải được tổ chức sâu rộng, thiết thực, hiệu quả, xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của chính quyền các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân.
- Việc tổ chức Phong trào thi đua phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kịch bản tăng trưởng "2 con số" hằng năm của tỉnh và các chương trình, kế hoạch cập nhật bổ sung (nếu có); gắn với việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, lấy kết quả hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động và đời sống Nhân dân làm thước đo đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua.
- Phong trào thi đua được triển khai thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả theo từng giai đoạn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Phong trào thi đua.
- Việc biểu dương, khen thưởng phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng thành tích, chú trọng phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo có khả năng áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện, lấy ổn định làm nền tảng, lấy phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trung tâm, lấy hạnh phúc và ấm no của Nhân dân là mục tiêu; khơi dậy mạnh mẽ tinh thần đoàn kết, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng hành động của mỗi tập thể, cá nhân trên tất cả các lĩnh vực, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-2030; phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá, là một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Chỉ tiêu thi đua phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030
- Về kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 10 - 10,5%; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 8.000 USD; tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt khoảng 6,5 - 7,5%/năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 35 - 40% GRDP.
- Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,75; tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%; phấn đấu đến năm 2030 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) cơ bản không còn hộ nghèo; đạt 32 giường bệnh/10.000 dân, đạt tỷ lệ 11 bác sĩ/10.000 dân.
- Về môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 46,2%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98%.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua xây dựng đồng bộ thể chế kiến tạo và phát triển bền vững, tạo đột phá tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, liên thông thị trường (tài chính, lao động, khoa học công nghệ…), giải phóng sức sản xuất, huy động nguồn lực, khuyến khích làm giàu chính đáng.
- Thi đua rà soát, hoàn thiện, tham mưu ban hành hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, quy định thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch, đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Thi đua hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách; cắt giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; cải thiện các chỉ số PCI, PGI, PAR INDEX, SIPAS, PAPI;
- Thi đua đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành, thực hiện phương châm "6 rõ"; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trách nhiệm, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; lấy kết quả, sản phẩm cụ thể làm thước đo đánh giá;
- Thi đua đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế, thúc đẩy tăng trưởng xanh, bền vững;
- Thi đua phát triển kinh tế tư nhân và các thành phần kinh tế; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh mở rộng đầu tư, sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
2. Thi đua khơi thông, phát huy và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; hỗ trợ doanh nghiệp, đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, năng lượng bền vững; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Thi đua huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm và giải ngân vốn đầu tư công theo kế hoạch; thu hút hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế của tỉnh, nhất là nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, năng lượng sạch, du lịch chất lượng cao và các ngành kinh tế mũi nhọn;
- Thi đua phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu dùng chung; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công;
- Thi đua phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển rừng, phát triển năng lượng bền vững, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Thi đua thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, tài nguyên và các nguồn lực đầu tư; phòng ngừa thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư công.
3. Thi đua củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; ứng phó, khắc phục kịp thời tình trạng khẩn cấp, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
- Thi đua xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; trong công tác quốc phòng tập trung xây dựng quy hoạch, tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực các cấp theo quy định, triển khai xây dựng các công trình quốc phòng; kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự địa phương trong tình hình mới; trong công tác an ninh tập trung vào các địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chủ động công tác nắm, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia vào công tác bảo đảm an ninh trật tự, qua đó an ninh chính trị được giữ vững, không để xảy ra “bị động”, “bất ngờ” trong mọi tình huống, không để hình thành các tổ chức chính trị đối lập, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, khủng bố, tập trung đông người gây mất an ninh trật tự;
- Thi đua nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Thi đua nâng cao năng lực dự báo, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và các tình huống khẩn cấp; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân.
4. Thi đua phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thúc đẩy liên kết, phát triển vùng, phát triển kinh tế biển, phát triển đô thị; tập trung đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm quốc gia, hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, khơi thông nguồn lực cho phát triển.
- Thi đua đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm quốc gia và của tỉnh; nhất là các tuyến cao tốc Tân Phú - Bảo Lộc, Bảo Lộc - Liên Khương, Gia Nghĩa - Chơn Thành; nâng cấp Cảng hàng không Liên Khương, Cảng hàng không Phan Thiết; đầu tư Cảng cạn và Trung tâm logistics Đức Trọng; phát triển hệ thống giao thông liên vùng, giao thông nông thôn và hạ tầng số;
- Thi đua nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn đồng bộ, thống nhất; xử lý việc chồng chéo giữa các quy hoạch, tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu tư; đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài; khơi thông các nguồn lực phát triển;
- Thi đua phát triển đô thị theo hướng hiện đại, thông minh; phát triển kinh tế biển, logistics, các khu công nghiệp, khu du lịch, trung tâm dịch vụ; tăng cường liên kết vùng, mở rộng không gian phát triển;
- Thi đua huy động các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 10-10,5%/năm.
5. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hướng tới xây dựng nông thôn hiện đại, bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
- Thi đua thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch giai đoạn 2026-2030; phát triển kinh tế nông thôn, cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; phát triển sản phẩm OCOP, kinh tế hợp tác, kinh tế tuần hoàn, nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản;
- Thi đua phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập, giảm nghèo đa chiều; phát triển nguồn nhân lực, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào; thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa các vùng; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, gắn với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội ở khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Thi đua huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát huy vai trò chủ thể của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Thi đua xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính, kiến tạo phát triển, phục vụ Nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, gần dân, sát cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững với phương châm: “Gần dân hơn - Sát cơ sở hơn - Phục vụ tốt hơn - Hiệu quả cao hơn”; “Nghe dân nói - Nói dân hiểu - Làm dân tin”.
- Thi đua đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ pháp luật; tạo thuận lợi cao nhất cho mọi hoạt động bình thường trong khuôn khổ pháp luật của người dân, tổ chức, doanh nghiệp xoá bỏ triệt để cơ chế “xin - cho”. Tạo đột phá, tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, kịp thời xoá bỏ rào cản, quy định không còn phù hợp với hoạt động đầu tư kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hóa toàn bộ các quy định liên quan đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng phục vụ, gắn với việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
7. Thi đua thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 (giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030).
- Thi đua phát triển hệ giá trị văn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, y tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tăng cường bảo vệ, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống nhân dân.
- Thi đua xây dựng và phát triển hệ giá trị văn hóa, con người Lâm Đồng giàu bản sắc, nhân văn, nghĩa tình; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội gắn với phát triển kinh tế bền vững; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển văn hóa gắn với du lịch và phát triển kinh tế - xã hội;
- Thi đua nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển nhanh, bền vững; đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động và doanh nghiệp;
- Thi đua nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phát triển hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại; tăng cường y tế dự phòng, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng;
- Thi đua thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững; chăm lo người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, người yếu thế; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của Nhân dân.
8. Thi đua đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả.
- Thi đua mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khoa học, công nghệ, kinh nghiệm quản trị tiên tiến phục vụ phát triển; quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người và tiềm năng, lợi thế của tỉnh Lâm Đồng;
- Thi đua đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; chuyển mạnh từ tiếp nhận công nghệ thụ động sang chủ động hợp tác để tiếp cận, làm chủ và từng bước sáng tạo công nghệ mới, đưa khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là trụ cột quan trọng trong quan hệ quốc tế.
IV. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Đối tượng thi đua
Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và các tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương; các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, hộ gia đình trong toàn tỉnh.
2. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh
- Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu ngành, lĩnh vực, các nhiệm vụ được giao hằng năm và giai đoạn 2026-2030; thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kịch bản tăng trưởng "2 con số" hằng năm của tỉnh, các Quyết định ban hành kịch bản tăng trưởng 2 con số của Ủy ban nhân dân tỉnh, các chương trình, kế hoạch cập nhật bổ sung (nếu có);
- Chủ động, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; có sáng kiến, giải pháp tháo gỡ kịp thời dứt điểm các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, thủ tục hành chính, khơi thông và giải phóng sức sản xuất, mọi nguồn lực, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới; trong đó, tập trung vào cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, bảo đảm thực chất, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính;
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; thực hiện phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp;
- Chủ động hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh công khai, minh bạch, thuận lợi, an toàn; triển khai hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân, phát triển doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế;
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị;
- Thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
b) Đối với các xã, phường, đặc khu
- Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao hằng năm và giai đoạn 2026 - 2030; chủ động cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương;
- Có nhiều chính sách thu hút dự án công nghệ cao, dự án xanh, dự án chiến lược quy mô lớn; xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn tiêu biểu, liên kết vùng thúc đẩy tăng trưởng; xây dựng thành công mô hình xã, phường, đặc khu số, chính quyền số, kinh tế số;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp, tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp, phục vụ nhân dân hiệu quả với phương châm: “Đột phá, phát triển, gần dân, vì dân”;
- Chủ động rà soát, thống kê, phân loại tổng thể các dự án còn tồn đọng, tháo gỡ kịp thời dứt điểm các điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và giải phóng sức sản xuất, mọi nguồn lực, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới. Tập trung huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, tài sản công và đầu tư công;
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; giảm nghèo bền vững, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và bảo đảm an sinh xã hội;
- Thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung;
- Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài sản công, tài sản quốc gia.
c) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng Phong trào thi đua; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, khơi dậy khát vọng phát triển và tinh thần đổi mới, sáng tạo;
- Tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế chính sách của tỉnh;
- Phối hợp với các cơ quan nhà nước triển khai hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình tiêu biểu, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả; vận động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
d) Đối với các doanh nghiệp
- Tăng trưởng doanh thu bình quân từ 8-12%/năm, lợi nhuận tăng trưởng ổn định từ 5-10%/năm, nộp ngân sách tăng 5%/năm, năng suất lao động tăng từ 6-8%/năm;
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất kinh doanh, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của tỉnh, địa phương.
đ) Đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức: nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo gắn với sản phẩm cụ thể, có khả năng đo lường và mang lại hiệu quả thực tiễn rõ rệt trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tăng trưởng bền vững “2 con số”. Gắn việc đánh giá hàng năm với hiệu quả xử lý công việc và trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng hằng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, hộ gia đình; thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Khen thưởng sơ kết
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khen thưởng tổng kết
- Hình thức khen thưởng gồm:
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng.
+ Khen thưởng cấp Nhà nước: Thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ.
+ Khen thưởng cấp tỉnh: Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua, Bằng khen cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
+ Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
+ Khen thưởng đột xuất: Các cơ quan, đơn vị, địa phương khi phát hiện các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc đột xuất thì căn cứ thành tích, phạm vi ảnh hưởng để kịp thời khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức Phong trào thi đua
- Gắn phong trào thi đua với nhiệm vụ chính trị của từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. Cụ thể hóa các nội dung thi đua thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với từng lĩnh vực; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua ở các ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua; đánh giá thực chất kết quả Phong trào thi đua gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua; thực hiện khen thưởng trúng, đúng, kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc, tạo động lực lan tỏa rộng khắp.
2. Doanh nghiệp
- Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao năng lực quản trị, khả năng thích ứng với thị trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; tăng cường liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh và phát triển chuỗi cung ứng.
- Tập trung đầu tư đổi mới quy trình quản lý, hiện đại hóa hoạt động sản xuất kinh doanh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động; khuyến khích nghiên cứu, áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
- Tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua do tỉnh phát động; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, địa phương trong quá trình triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.
3. Các cơ quan truyền thông
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng các nội dung Phong trào thi đua; bám sát cơ sở kịp thời phát hiện, phổ biến các gương điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo lan tỏa trong toàn xã hội góp phần tạo khí thế thi đua sôi nổi, hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I đã đề ra.
VI. THỜI GIAN VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Thời gian triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ Quý III năm 2026 đến hết năm 2028): Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua trong Quý III năm 2026; tổ chức phát động, triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong năm 2028, kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2029 đến hết năm 2030): Trên cơ sở kết quả sơ kết giai đoạn 1, các sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện Phong trào thi đua; tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành và vượt các mục tiêu tăng trưởng "2 con số" giai đoạn 2026-2030. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện; tham mưu tổ chức tổng kết Phong trào thi đua vào cuối năm 2030.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai Phong trào thi đua phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện gắn với các Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kịch bản tăng trưởng "2 con số" hằng năm của tỉnh và các Quyết định ban hành kịch bản tăng trưởng 2 con số của Ủy ban nhân dân tỉnh, các chương trình, kế hoạch cập nhật bổ sung (nếu có).
- Tổ chức phát động và triển khai Phong trào thi đua sâu rộng, thiết thực, hiệu quả; gắn nội dung thi đua với thực hiện nhiệm vụ chính trị, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính, chuyển đổi số và các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động; tổ chức các đợt thi đua cao điểm, thi đua theo chuyên đề gắn với các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, các công trình, dự án, phần việc tiêu biểu và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tạo khí thế thi đua sôi nổi, quyết tâm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu được giao.
- Chủ động xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng kiến, giải pháp hiệu quả; kịp thời biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, thành tích đột xuất, sáng tạo, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng "2 con số". Chủ động đề xuất khen thưởng kịp thời, biểu dương đối với các tập thể, cá nhân hoàn thành sớm, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ, có mô hình mới, sáng kiến, giải pháp mang lại hiệu quả thiết thực, tạo sức lan tỏa trong Phong trào thi đua.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua; lấy kết quả thực hiện phong trào là một trong những tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm.
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua; phân công các thành viên phụ trách theo dõi, kiểm tra các lĩnh vực, địa bàn được phân công; định kỳ đánh giá kết quả triển khai thực hiện, kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu; chỉ đạo tổ chức sơ kết vào năm 2028 và tổng kết Phong trào thi đua vào năm 2030.
c) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch số 1373/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kịch bản tăng trưởng "2 con số" hằng năm và các chương trình, kế hoạch cập nhật bổ sung (nếu có); định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu tăng trưởng "2 con số", chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng, biểu dương theo quy định.
d) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện Phong trào thi đua; tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá, đề xuất của Sở Tài chính kịp thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua theo quy định.
đ) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng Phong trào thi đua; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; phát hiện, giới thiệu các mô hình tiêu biểu, cách làm sáng tạo, hiệu quả; góp phần tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn tỉnh.
e) Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chỉ đạo Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng, các cơ quan thông tin, truyền thông
Đẩy mạnh tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện Phong trào thi đua; mở chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng tuyên truyền, giới thiệu các mô hình mới, cách làm hay, sáng kiến hiệu quả, các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến; góp phần tạo khí thế thi đua sôi nổi, lan tỏa phong trào trong toàn xã hội.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh