Quyết định 3439/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2022
| Số hiệu | 3439/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/04/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 18/04/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Long An |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3439/QĐ-UBND |
Long An, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1036/TTr-SXD ngày 23/3/2022 và văn bản số 1263/SXD-NBĐS ngày 08/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH
LONG AN NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Quyết định 3439/2022/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của UBND tỉnh
Long An)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích:
- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020.
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch, phát triển đô thị, định hướng phát triển đô thị và để nhà nước tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, công trình hạ tầng xã hội phục vụ phát triển đô thị của mỗi địa phương...
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3439/QĐ-UBND |
Long An, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1036/TTr-SXD ngày 23/3/2022 và văn bản số 1263/SXD-NBĐS ngày 08/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH
LONG AN NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Quyết định 3439/2022/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của UBND tỉnh
Long An)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích:
- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020.
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch, phát triển đô thị, định hướng phát triển đô thị và để nhà nước tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, công trình hạ tầng xã hội phục vụ phát triển đô thị của mỗi địa phương...
2. Yêu cầu:
- Triển khai thực hiện chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.
- Cụ thể hóa chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhằm thực thi hiệu quả chính sách tạo điều kiện, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế, tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội của tỉnh và đặc điểm tình hình của từng địa bàn dân cư, khu công nghiệp.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
II. Nội dung Kế hoạch:
1. Định hướng và mục tiêu phát triển nhà ở năm 2022:
1.1. Định hướng phát triển nhà ở năm 2022:
- Đối với Nhà ở cho hộ nghèo tại khu vực đô thị và nông thôn và Nhà ở cho người có công với cách mạng: UBND các huyện, thị xã, thành phố, tiếp tục triển khai theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các địa phương phải xác định nhu cầu tại địa phương, xác định quỹ đất hoặc xác định quy mô trong các dự án thương mại để kêu gọi đầu tư. Các đô thị loại II, loại III tập trung triển khai các dự án sử dụng quỹ đất đất 20% ở trong các dự án nhà ở thương mại để triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Các khu công nghiệp tập trung triển khai xây dựng nhà ở công nhân (đối với các khu có quỹ đất nhà ở công nhân) theo nhu cầu và theo kế hoạch. Đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, diện tích 19ha của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Gòn và Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản BMI và dự án nhà ở xã hội hạnh phúc diện tích 16,62 ha của Công ty Cổ phần Khai thác Hạnh Phúc.
a) Tại khu vực đô thị:
- Tập trung phát triển nhà ở theo dự án với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, quản lý chặt chẽ việc giao đất cho các hộ gia đình tự xây nhà ở, dành quỹ đất cho cây xanh và các sinh hoạt công cộng khác tại đô thị, hình thành không gian đô thị hiện đại dựa trên định hướng phát triển đô thị và chỉnh trang đô thị hiện có dựa trên định hướng phát triển đô thị.
- Tại các khu đô thị mới, công tác quy hoạch phải thực hiện trước để quản lý xây dựng và phát triển nhà ở theo dự án, góp phần từng bước chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
- Phát triển nhà ở đô thị gắn chặt với quá trình tăng trưởng và phát triển đô thị, đi đối với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.
b) Tại khu vực nông thôn:
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới tỉnh Long An, điểm dân cư nông thôn trong quy hoạch chung xây dựng xã, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có, tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với Phát triển công nghiệp dịch vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái phải được chú trọng bảo vệ; an ninh chính trị được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
- Tập trung hỗ trợ các hộ gia đình nghèo, gia đình người có công với cách mạng, khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; xây dựng, cải tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng nhà ở. Khuyến khích, hỗ trợ về nhà ở, đất ở và hạ tầng kỹ thuật để hình thành các khu, cụm dân cư tập trung đối với đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân cư ngập lũ.
1.2. Mục tiêu phát triển nhà ở năm 2022:
a) Diện tích nhà ở toàn tỉnh:
Tổng diện tích nhà ở tăng thêm trong năm 2022 khoảng 6.815.000m2. Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 29,1 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị đạt 29,9 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 28,8 m2 sàn/người.
b) Chất lượng nhà ở:
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt khoảng 63%; nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 32,0%; nhà ở thiếu kiên cố chiếm khoảng 4,5%, nhà ở đơn sơ chiếm 0,5%.
2. Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022:
|
STT |
Loại nhà ở |
Nhà ở |
Diện tích đất |
Vốn |
|
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
||||
|
1 |
Nhà ở thương mại |
16.381 |
2.047.647 |
330,5 |
16.463,1 |
|
2 |
Nhà ở dân tự xây |
35.540 |
4.264.827 |
688,4 |
21.324,1 |
|
3 |
Nhà ở xã hội khác |
4.167 |
250.000 |
40,4 |
1.675,0 |
|
4 |
Nhà ở công nhân |
1.939 |
77.565 |
12,5 |
519,7 |
|
5 |
Nhà ở tái định cư |
2.507 |
175.513 |
28,3 |
1.175,9 |
|
|
Tổng cộng |
60.535 |
6.815.551 |
1.100 |
41.158 |
3. Kế hoạch phát triển nhà ở của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022:
|
STT |
Loại nhà ở |
Nhà ở |
Diện tích đất |
Vốn |
|
|
Số căn |
Diện tích sàn (m2) |
||||
|
1 |
Tp. Tân An |
13.986 |
1.547.630 |
250 |
8.628 |
|
2 |
Tx. Kiến Tường |
1.540 |
170.073 |
27 |
1.198 |
|
3 |
Huyện Tân Hưng |
1.728 |
208.582 |
34 |
1.136 |
|
4 |
Huyện Vĩnh Hưng |
1.321 |
160.611 |
26 |
959 |
|
5 |
Huyện Mộc Hóa |
818 |
100.558 |
16 |
690 |
|
6 |
Huyện Tân Thạnh |
2.274 |
275.795 |
45 |
1.597 |
|
7 |
Huyện Thạnh Hóa |
1.863 |
227.701 |
37 |
1.450 |
|
8 |
Huyện Đức Huệ |
1.840 |
205.686 |
33 |
1.345 |
|
9 |
Huyện Đức Hòa |
9.245 |
996.359 |
161 |
6.418 |
|
10 |
Huyện Bến Lức |
9.590 |
1.079.260 |
174 |
6.450 |
|
11 |
Huyện Thủ Thừa |
1.612 |
195.950 |
32 |
1.166 |
|
12 |
Huyện Tân Trụ |
1.100 |
134.464 |
22 |
859 |
|
13 |
Huyện Cần Đước |
4.603 |
503.921 |
81 |
3.030 |
|
14 |
Huyện Cần Giuộc |
7.074 |
794.502 |
128 |
4 806 |
|
15 |
Huyện Châu Thành |
1.941 |
214.460 |
35 |
1.427 |
4. Danh mục các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2022 (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
- Danh mục các dự án triển khai đầu tư xây dựng các loại nhà ở năm 2022: Dự kiến trong năm 2022, trên địa bàn tỉnh Long An chấp thuận chủ trương đầu tư 121 dự án, trong đó chủ yếu là các dự án phát triển nhà ở, khu dân cư và khu tái định cư, bao gồm: Thành phố Tân An 19 dự án, huyện Bến Lức 15 dự án, huyện Cần Giuộc 12 dự án, huyện Cần Đước 14 dự án, huyện Đức Hòa 26 dự án, huyện Châu Thành 03 dự án, huyện Đức Huệ 4 dự án, huyện Thủ Thừa 04 dự án, huyện Tân Trụ 02 dự án, huyện Vĩnh Hưng 07 dự án, huyện Tân Hưng 04 dự án, huyện Tân Thạnh 05 dự án, thị xã Kiến Tường 05 dự án, huyện Mộc Hóa 01 dự án (phụ lục 01 đính kèm).
- Danh mục các dự án ghi nhận vào Kế hoạch phát triển nhà năm 2022, để xem xét đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, sau khi UBND tỉnh trình và được HĐND tỉnh thông qua Nghị Quyết điều chỉnh bổ sung Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh (phụ lục 02 đính kèm).
- Các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư (23 dự án), sau khi được HĐND tỉnh thông qua Nghị Quyết điều chỉnh bổ sung Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, bào gồm: Thành phố Tân An 03 dự án, huyện Bến Lức 03 dự án, huyện Cần Giuộc 09 dự án, huyện Đức Hòa 03 dự án, huyện Đức Huệ 01 dự án, huyện Thủ Thừa 04 dự án.
5. Diện tích đất xây dựng các loại nhà ở:
Diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở trên địa bàn tỉnh năm 2022: 1.100 ha, cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại trong dự án là 330,5 ha.
- Nhà ở xã hội là 40,4 ha .
- Nhà ở công nhân 12,5ha
- Nhà ở dân tự xây: 688,4 ha (một phần diện tích đất ở do dân tự xây dựng thuộc đất ở trong các dự án nhà ở thương mại đã được đầu tư hạ tầng đồng bộ để người dân tự xây dựng nhà ở).
- Nhà ở tái định cư: 28,3 ha.
6. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở:
6.1. Nhu cầu vốn:
Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2022 khoảng 41.158 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại khoảng 16.463,1 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân khoảng 21.324,1 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở xã hội khoảng 1.675tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công nhân khoảng 519,7 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 1.175,9 tỷ đồng.
6.2. Dự kiến nguồn vốn:
Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội, .v.v..,
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng:
- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng; Công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt và quy định về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.
- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp chủ đầu tư không hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai thực hiện.
- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan cân đối quỹ đất để đề xuất quy hoạch sử dụng đất dành cho phát triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất giao đất cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có).
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh làm cơ sở tham mưu và đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định.
Chủ trì phối với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai để chọn các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.
- Kiểm tra việc triển khai đồng bộ nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp đảm bảo tiến độ theo chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
7. Các Sở, ngành và đơn vị khác có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
8. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở:
- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.
- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng. Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng, hàng năm theo quy định và gửi báo cáo Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội dự án và quản lý hành chính theo quy định về phân cấp.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022, các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC LOẠI NHÀ Ở NĂM 2022
|
Stt |
Tên dự án |
Tên nhà đầu tư |
Địa điểm |
Quy mô |
Diện tích đất ở |
Đánh giá sự phù hợp với QH sử dụng đất |
Đánh giá sự phù hợp với QH xây dựng |
Đánh giá chỉ tiêu đất ở, nhà ở so với chương trình phát triển nhà giai đoạn 2020-2025, định hướng đến 2030 |
Ghi rõ thời gian phê duyệt Đồ án QH chi tiết (hoặc dự kiến thời gian phê duyệt đồ án QH) |
|
I |
THÀNH PHỐ TÂN AN (19 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu tái định cư Bình Tâm (giao lộ đường Phan Đông Sơ và đường Nguyễn Thị Chữ) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp và Đô thị Thủ Thừa IDICO-CONAC tài trợ kinh phí) |
Xã Bình Tâm |
12,3 |
4,9 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt QH chi tiết 1/500 |
|
2 |
Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện |
UBND TP làm chủ đầu tư |
Phường 5 |
11,95 |
4,7 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH chi tiết 1/500 (quý 1/2022 hoàn thành) |
|
3 |
Đường Hùng Vương nối dài giai đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty Cổ phần BCG LAND tài trợ kinh phí) |
Phường 3 |
66,4 |
18 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 |
|
4 |
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (Quốc lộ 1A - Sông Bảo Định) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Mid Sunway tài trợ kinh phí) |
Phường Tân Khánh |
100 |
30 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 |
|
5 |
Khu dân cư dọc kè chống xâm nhập mặn biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Đầu tư Xây dựng Vịnh Nha Trang tài trợ kinh phí) |
Phường 5, Xã Hướng Thọ Phú |
36,7 |
10 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt QH chi tiết 1/500 |
|
6 |
Khu dân cư tại phường 4 và phường 6 |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP EuroWindow Holding tài trợ kinh phí) |
Phường 4, Phường 6 |
175 |
50 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt QH chi tiết 1/500 |
|
7 |
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (TL827A - Sông Vàm Cỏ Tây) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp và Đô thị Thủ Thừa IDICO-CONAC tài trợ kinh phí) |
Xã Bình Tâm |
100 |
35 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 |
|
8 |
Khu đô thị Thương Mại - Dịch vụ, phường 5 và xã Hướng Thọ Phú |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty Cổ phần ĐT Phát triển Long An tài trợ kinh phí) |
Phường 5, Xã Hướng Thọ Phú |
60,2 |
20 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH chi tiết 1/500 (quý 02/2022 hoàn thành) |
|
9 |
Khu đô thị mới Trần Anh Villa, phường 5 |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Hồng Đạt - Long An tài trợ kinh phí) |
Phường 5 |
53 |
25 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH chi tiết 1/500 (quý 02/2022 hoàn thành) |
|
10 |
Khu dân cư và dịch vụ sinh thái xã Hướng Thọ Phú |
Công ty CP Tập đoàn Trường Thành Việt Nam |
Xã Hướng Thọ Phú |
99 |
40 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt QH chi tiết 1/500 |
|
11 |
Khu dân cư Trung tâm Văn hóa thể thao |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Euro Window Holding tài trợ kinh phí) |
Phường 6 |
12,8 |
4 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt QH chi tiết 1/500 |
|
12 |
Khu dân cư tại phường 7 (phân khu dọc hai bên tuyến đường vành đai TP) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Toàn Cầu TMS tài trợ kinh phí) |
Phường 7 |
138,5 |
30 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 |
|
13 |
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (TL827A - Sông Bảo Định) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Đầu tư Xây dựng Vịnh Nha Trang tài trợ kinh phí) |
Phường 7, xã An Vĩnh Ngãi |
200 |
70 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 |
|
14 |
Khu đô thị mới ven sông Bảo Định (với diện tích khoảng 40,6 ha tại phường 7) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Công nghệ Viễn thông sài gòn tài trợ kinh phí) |
Phường 7 |
40,6 |
15 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 |
|
15 |
Khu dân cư tại phường 6 |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Toàn Cầu TMS tài trợ kinh phí) |
Phường 6 |
16 |
8 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH chi tiết 1/500 (quý 02/2022 hoàn thành) |
|
16 |
Khu đô thị mới tại phường 4, phường 6, phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Tiến bộ Quốc tế tài trợ kinh phí) |
P4, P6, P7, TK, KH, AVN |
200 |
70 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH PK 1/2000 (quý 02/2022 hoàn thành) |
|
17 |
Khu dân cư Vàm Cỏ Tây |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Tập đoàn Địa ốc Cát Tường tài trợ kinh phí) |
Xã Nhơn Thạnh Trung |
48 |
25 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH chi tiết 1/500 (quý 02/2022 hoàn thành) |
|
18 |
Khu Công Nghiệp - đô thị - dịch vụ tại xã Lợi Bình Nhơn |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty cổ phần ĐT XD Vịnh Nha Trang tài trợ kinh phí) |
Xã Lợi Bình Nhơn |
324,58 |
37,22 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH PK 1/2000 (quý 02/2022 hoàn thành) |
|
19 |
Phân khu xây dựng 1/2000 dọc hai bên tuyến đường Hùng Vương (đoạn qua địa bàn xã Hướng Thọ Phú) |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty cổ phần ĐT XD Vịnh Nha Trang tài trợ kinh phí) |
Xã Hướng Thọ Phú |
407 |
120 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập QH PK 1/2000 (quý 03/2022 hoàn thành) |
|
II |
HUYỆN BẾN LỨC (17 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Dự án Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để bố trí tái định cư đường tỉnh 830E và phát triển khu đô thị |
|
Xã Thanh Phú |
100 |
40 |
Phù hợp theo QĐ số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt cập nhật danh mục Điều chỉnh QH sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bến Lức |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án QH chung Đô thị Bến Lức, tỉnh Long An đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
2 |
Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú |
|
Xã Thanh Phú |
85 |
34 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
3 |
Khu đô thị 82 ha An Thanh |
|
Xã An Thạnh |
82 |
32,8 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 3284/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 04/2022 |
|
4 |
Khu đô thị sinh thái, thương mại, du lịch |
|
Xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An |
256 |
102,4 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 05/2022 |
|
5 |
Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu |
|
Xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An |
170 |
68 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
6 |
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu |
|
Xã Thanh Phú, Tân Bửu |
143 |
57,2 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 04/2022 |
|
7 |
Khu dân cư Tây Sài Gòn |
|
Xã Thanh Phú |
11,2 |
4,48 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 04/2022 |
|
8 |
Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng |
|
Xã Thạnh Lợi |
21,9 |
8,76 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 16/3/2018 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 04/2022 |
|
9 |
Khu dân cư Thanh Phú 2 |
|
Xã Thanh Phú |
20,6 |
8,24 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
10 |
Khu nhà ở thị trấn |
|
Thị trấn Bến Lức |
0,47 |
0,42 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
11 |
Khu nhà ở thị trấn |
|
Thị trấn Bến Lức |
0,48 |
0,43 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
12 |
Khu chung cư cao tầng |
Công ty CP XD & TTNT Chung Phú |
Thị trấn Bến Lức |
01 |
0,9 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
13 |
Khu chung cư cao tầng |
Công ty TNHH Đầu tư DIAMOND PARK |
Thị trấn Bến Lức |
0,80 |
0,72 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh đất năm 2021 của huyện Bến Lức |
Phù hợp theo quyết định số 10388/QĐ-UBND ngày 21/10/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
14 |
Khu chung cư cao tầng |
Công ty CP Tập đoàn BĐS Thắng Lợi |
Thị trấn Bến Lức |
1,2 |
1 |
Phù hợp theo QH sử dụng đất |
Phù hợp với QH chung Đô thị Bến Lức |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
15 |
Khu chung cư cao tầng |
Cty TNHH TM và ĐT mỹ Hòa phát |
Xã Mỹ Yên |
2,0 |
1,8 |
Phù hợp theo QH sử dụng đất |
Phù hợp với QH chung Đô thị Bến Lức |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
16 |
Khu dân cư đô thị xã An Thạnh - Tân Bửu 1 |
|
Xã An Thạnh, Tân Bửu |
273,5 |
109 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
17 |
Khu dân cư đô thị xã Tân Hòa |
|
xã Tân Hòa |
107,4 |
42 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
III |
HUYỆN CẦN ĐƯỚC (14 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu dân cư thương mại xã Long Hòa |
Chưa xác định |
Xã Long Hòa |
2,29 |
1,0629 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Quyết định số 9085/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND huyện Cần Đước |
|
2 |
Khu dân cư Phước Đông 1 |
Chưa xác định |
Xã Phước Đông |
9,9 |
4,8859 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Quyết định số 8001/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND huyện Cần Đước |
|
3 |
Khu dân cư Phước Tuy |
Chưa xác định |
Xã Phước Tuy |
10,2 |
5,2454 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Quyết định số 6719/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của UBND huyện Cần Đước |
|
4 |
Khu dân cư Phước Đông 2 |
Chưa xác định |
Xã Phước Đông |
9,9 |
5,4007 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Quyết định số 8002/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND huyện Cần Đước |
|
5 |
Khu dân cư thị trấn Cần Đước |
Chưa xác định |
Thị trấn Cần Đước |
12,8 |
6,3777 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Quyết định số 8005/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND huyện Cần Đước |
|
6 |
Khu dân cư xã Tân Chánh |
Chưa xác định |
Xã Tân Chánh |
0,24 |
0,2 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 5/2022 |
|
7 |
Điểm dân cư nông thôn tại xã Long Trạch |
Chưa xác định |
Xã Long Trạch |
0,45 |
0,3 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 5/2022 |
|
8 |
Điểm cư nông thôn tại xã Tân Chánh |
Chưa xác định |
Xã Tân Chánh |
1,944 |
1,0 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 5/2022 |
|
9 |
Sông Cần Đước |
Chưa xác định |
Thị trấn Cần Đước |
11,6 |
5,5 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 5/2022 |
|
10 |
Khu đất tại Khu phố 1A, Khu phố 2 thị trấn Cần Đước |
Chưa xác định |
Thị trấn Cần Đước |
2,045 |
1,0 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 5/2022 |
|
11 |
Nhà ở thương mại xã Long Trạch |
Chưa xác định |
Xã Long Trạch |
2,6 |
1,3 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 9/2022 |
|
12 |
Nhà ở thương mại xã Long Hoà- Long Khê |
Chưa xác định |
Xã Long Hoà, Long Khê |
6,2 |
3,1 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 9/2022 |
|
13 |
Khu dân cư nông thôn Phước Đông |
Chưa xác định |
Xã Phước Đông |
20,2 |
10,1 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 9/2022 |
|
14 |
Khu dân cư Phước Đông 3 |
Chưa xác định |
Xã Phước Đông |
10,5 |
5,5 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đảm bảo chỉ tiêu |
Dự kiến tháng 9/2022 |
|
IV |
HUYỆN CẦN GIUỘC (12 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu đô thị Phước Lại |
Chưa xác định |
Xã Phước Lại |
820 |
436.54 (100ha) |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã lựa chọn nhà đầu tư, đang trình HS thẩm định chấp thuận CTĐT |
|
2 |
Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc |
Chưa xác định |
Thị trấn Cần Giuộc |
9.3 |
3.42 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Quyết định số 7245/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND huyện Cần Giuộc |
|
3 |
Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa |
Chưa xác định |
Xã Long Hậu |
2.13 |
1.07 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang thực hiện quy hoạch ở bước đồ án; đã hoàn chỉnh nội dung đồ án và lấy ý kiến SXD |
|
4 |
Khu dân cư |
Công ty TNHH TM-DV-XD và ĐT Phát Hài |
Xã Phước Lý |
24 |
12 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Nhà đầu tư có đất chuyển đổi từ CCN Phát Hải |
|
5 |
Khu dân cư |
Công ty TNHH Lương Cát CARIC |
Xã Phước Vĩnh Đông |
20 |
10 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Nhà đầu tư có đất chuyển đổi từ Xưởng đóng tàu |
|
6 |
Khu dân cư xã Long Phụng |
Chưa xác định |
Xã Long Phụng |
1.39 |
0.69 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang thực hiện quy hoạch ở bước đồ án; đang hoàn chỉnh nội dung đồ án để lấy ý kiến SXD |
|
7 |
Khu đô thị, thương mại, dịch vụ |
Chưa xác định |
Xã Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Tân Tập |
415 |
130.98 (39ha) |
Phù hợp |
Phù hợp. Đồng thời UBND huyện đang lập QH chung đô thị Cần Giuộc trên phạm vi toàn huyện sẽ cập nhật vào đồ án quy hoạch chung. |
Phù hợp |
Quyết định số 5377/QĐ-UBND ngày 10/6/2021. |
|
8 |
Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân (TĐC cho KCN Nam Tân Tập) |
Chưa xác định |
Xã Tân Tập |
27,00 |
13,50 |
|
|
Phù hợp |
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; đã hoàn thành đo đạt, khảo sát; nhiệm vụ đã hoàn chỉnh, đang chờ thông qua tại UBND huyện |
|
9 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
Chưa xác định |
Xã Mỹ Lộc |
210 |
99,33 (25ha) |
|
|
|
Đã phê duyệt đồ án, chuyển sang bước lập thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. |
|
10 |
Khu đô thị mới Long Hậu |
Chưa xác định |
Xã Long Hậu |
227 |
94,78 (25ha) |
|
|
|
Đã hoàn chỉnh đồ án chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển sang bước lập thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
11 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu I |
Chưa xác định |
Xã Phước Lại |
220 |
125,63 (37ha) |
|
|
|
Đã hoàn chỉnh đồ án chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển sang Bước lập thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. |
|
12 |
Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân |
Chưa xác định |
Xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông |
167 |
80,00 (24) |
|
|
|
Đã hoàn thành đo đạt, khảo sát; nhiệm vụ đã hoàn chỉnh, đang chờ thông qua tại UBND huyện. |
|
V |
HUYỆN ĐỨC HÒA (26 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa |
UBND huyện |
Thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng, Tân Mỹ |
197.22 |
79.04 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang thực hiện thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
|
2 |
Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị trấn Hậu Nghĩa |
UBND huyện |
Thị trấn Hậu Nghĩa |
0.8836 |
0.394215 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Chuẩn bị đấu giá |
|
3 |
Tuyến phố thương mại đường 3 tháng 2 |
UBND huyện |
Thị trấn Hậu Nghĩa |
11.3112 |
4.77 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã có QĐ đấu giá |
|
4 |
Khu đô thị Bình An Đức Hòa, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
UBND huyện |
Xã Đức Hòa Hạ |
13.3 |
khoảng 6ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang hoàn tất hs phê duyệt Đồ án QHCT 1/500 |
|
5 |
Khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ tại xã Tân Mỹ, xã An Ninh Đông và xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (497 ha) |
|
Xã Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang |
31 |
15 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã hoàn thành Đồ án QHPK 1/2000; chuẩn bị trình duyệt |
|
6 |
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa |
Cty CP ĐT phát triển đô thị Sài Gòn |
Xã Đức Hòa Đông |
9.5 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã lập xong nhiệm vụ QHCT 1/500 |
|
7 |
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa |
Cty CP ĐT BĐS BMI |
Xã Đức Hòa Đông |
9.5 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã lập xong nhiệm vụ QHCT 1/501 |
|
8 |
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa |
Công ty CP Toàn Cầu TMS |
Thị trấn Hậu Nghĩa |
63.4 |
khoảng 30 ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang lập nhiệm vụ QHCT 1/500 |
|
9 |
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa |
|
Thị trấn Hậu Nghĩa |
11 |
khoảng 4.5 ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
10 |
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa |
|
Thị trấn Hậu Nghĩa |
17 |
khoảng 8.8 ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
11 |
Khu nhà ở xã hội tại KCN ĐH1 (Cty Hạnh Phúc đề xuất) |
|
Xã Đức Hòa Đông |
16.62 |
7 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
TB họp số 160/TB- SKHĐT ngày 25/02/2022; Huyện đang chuẩn bị vb trình SXD |
|
12 |
Đường vào KCN Trần Anh - Tân Phú |
|
Xã Tân Phú |
11.9 |
5 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Chỉ đạo tại Vb 1370/TB- UBND ngày 05/5/2021 của UBND tỉnh |
|
13 |
Khu dân cư Đại Phát, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
Bình An Real |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
28 |
khoảng 14.6 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã hoàn thành nhiệm vụ QHCT 1/500, chuẩn bị trình duyệt |
|
14 |
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
UBND huyện |
Xã Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc |
435,4759 |
249 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã có QĐ duyệt Đồ án QHPK 1/2000; đã có nhà đầu tư đề xuất chủ trương đầu tư |
|
|
12 chung cư mi ni |
||||||||
|
15 |
Nguyễn Văn Tuấn |
Thửa đất số 1607, tờ bản đồ số 12, diện tích 1000 m2. |
Xã Đức Hòa Hạ |
|
0,1 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
16 |
Hoàng Đăng Khoa |
Thửa đất số 2376, tờ bản đồ số 09, diện tích 2048m2. |
|
0,2048 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
|
17 |
Nguyễn Hoàng Bảo Long |
Thửa đất số 1609, tờ bản đồ số 12, diện tích 1000 m2. |
|
0,1 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
|
18 |
Lê Hồng Lâm |
Thửa đất số 452, tờ bản đồ số 14, diện tích 782m2. |
|
0,782 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
|
19 |
Nguyễn Văn Tuấn |
Thửa đất số 776, 975, tờ bản đồ số 08. |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
|
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
20 |
Thửa đất số 162, tờ bản đồ số 08, xã Mỹ Hạnh Nam, diện tích: 1302m2. |
0,130 |
|
|
|
Phù hợp |
|
||
|
21 |
Phan Văn Khoa |
Thửa đất số 1781, tờ bản đồ số 06, diện tích 879m2. |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
0,879 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
22 |
Phan Văn Phương |
Thửa đất số 118, tờ bản đồ số 08, diện tích 561m2. |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
0,561 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
23 |
Trần Duy Kiên |
Tại thửa đất số: 258, tờ bản đồ số 08, diện tích: 575m2. |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
0,575 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
24 |
Tại thửa đất số 390, 1528 tờ bản đồ số 16, Tổng diện tích: 1200m2. |
0,12 |
|
|
|
Phù hợp |
|
||
|
25 |
Lường Văn Kết |
Tại thửa đất số 808, 1412, 481, tờ bản đồ số 05, diện tích: 1281 m2. |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
0,1281 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
26 |
Bùi Xuân Hảo |
Tại thửa đất số 364, 344, tờ bản đồ số 16, diện tích: 968m2. |
Xã Mỹ Hạnh Nam |
0,968 |
|
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
VI |
HUYỆN THỦ THỪA (4 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An |
Chưa có nhà đầu tư |
Xã Mỹ An |
10 |
5 |
Phù hợp |
Phù hợp với QH chung xây dựng xã Mỹ An |
Phù hợp |
đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 2/2022 |
|
2 |
Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An |
Chưa có nhà đầu tư |
Cù lao Mỹ Phước, ấp 1, xã Mỹ An |
294 |
45 |
Phù hợp |
Phù hợp với QH chung xây dựng xã Mỹ An |
Phù hợp |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 10724/QĐ-UBND ngày 01/11/2021 |
|
3 |
Khu dân cư LA GREEN |
Chưa có nhà đầu tư |
Xã Tân Long |
12,3 |
6,5 |
Phù hợp |
Phù hợp với QH chung xây dựng xã Tân Long |
Phù hợp |
đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 2/2022 |
|
4 |
Khu dân cư mỹ An |
Chưa có nhà đầu tư |
Ấp 1, xã Mỹ An |
16,6 |
8 |
Phù hợp |
Đang thực hiện điều chỉnh cục bộ đồ án QH chung xây dựng xã Mỹ Lạc |
|
đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 3/2022 |
|
VII |
HUYỆN CHÂU THÀNH (3 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Dự án Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị Thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. |
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản TNR Holdings |
Thị trấn Tầm Vu |
9,2706 |
3,8794 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 |
|
2 |
Dự án Khu dân cư nông thôn xã Hiệp Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Long An |
|
Xã Hiệp Thạnh |
5,073 |
2,1 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đang trình phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 |
|
3 |
Dự án nhà ở |
|
Xã Thanh Vĩnh Đông |
1,3356 |
1,0685 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
VIII |
HUYỆN TÂN TRỤ (2 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Dự án đền thờ Nguyễn Trung Trực |
Công ty cổ phần Tập đoàn BĐS Thắng Lợi quan tâm |
Xã Tân Bình |
5,7ha |
0,7 ha |
Đã đưa vào quy hoạch SDD |
- Quy hoạch vùng đã được quyệt tại QĐ 11281/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 - Quy hoạch XD điều chỉnh xã đã thẩm định trình lấy ý kiến SXD và phê duyệt |
Phù hợp |
Dự kiến phê duyệt quý III năm 2022 |
|
2 |
Dự án Khu dân cư xã Lạc Tấn |
Công ty cổ phần Tập đoàn BĐS Thắng Lợi quan tâm |
Xã Lạc Tấn |
24ha |
11,05 ha |
Đã đưa vào quy hoạch SDD |
- Quy hoạch vùng đã được quyệt tại QĐ 11281/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 - Quy hoạch XD điều chỉnh xã đã thẩm định trình lấy ý kiến SXD và phê duyệt |
Phù hợp |
Dự kiến phê duyệt quý III năm 2022 |
|
IX |
HUYỆN VĨNH HƯNG (7 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Mở rộng khu khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 1) |
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu tư |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
3,69 |
0,689 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng |
Phù hợp |
Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của UBND huyện Vĩnh Hưng |
|
2 |
Khu dân sư sân vận động cũ |
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu tư |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
0,6911 |
0,364 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 4/2022 |
|
3 |
Khu dân cư ấp Trung trục, xã Thái Bình Trung |
UBND huyện |
Xã Thái Bình Trung |
2,8 |
1,598 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung xã Khánh Hưng |
Phù hợp |
Quyết định số 5712/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của UBND huyện Vĩnh Hưng |
|
4 |
Khu dân cư sau trường Nguyễn Thái Bình |
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu tư |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
0,712 |
0,476 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 4/2022 |
|
5 |
Khu dân cư đường Nguyễn Thị Định |
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận chủ trương đầu tư |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
0,2 |
0,12 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 4/2022 |
|
6 |
Mở rộng khu khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 2) |
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận Chủ trương đầu tư |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
7,986 |
3,4 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng |
Phù hợp |
Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của UBND huyện Vĩnh Hưng |
|
7 |
Mở rộng khu khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 3) |
Đang thực hiện thủ tục để chấp thuận Chủ trương đầu tư |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
9,471 |
4,1533 |
Phù hợp |
Phù hợp quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Hưng |
Phù hợp |
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của UBND huyện Vĩnh Hưng |
|
X |
HUYỆN TÂN THẠNH (5 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Đường số 3 và khai thác quỹ đất cặp đường số 3 |
UBND huyện |
Xã Tân Bình |
7.59 |
3.7 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
2022 |
|
2 |
Khu dân cư kênh hậu Dương Văn Dương |
UBND huyện |
Thị trấn Tân Thạnh |
6.1 |
4.88 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
2022 |
|
3 |
Dự án san lấp kênh Hiệp Thành |
UBND huyện |
Thị trấn Tân Thạnh |
2.2 |
1.76 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
2022 |
|
4 |
Đường nối từ ĐT.837 đến ĐT.829 và khai thác quỹ đất hai bên đường |
UBND huyện |
Thị trấn Tân Thạnh |
6.1 |
4.88 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
2022 |
|
5 |
Khu tái định cư Khu phố 5 |
UBND huyện |
Thị trấn Tân Thạnh |
5 |
4 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
2022 |
|
XI |
HUYỆN TÂN HƯNG (04 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Tuyến dân cư phía Đông cặp đường giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng |
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B |
11,45 |
6 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
2 |
Tuyến dân cư phía Tây cặp đường giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng |
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B |
11,11 |
6 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
3 |
Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều kiện |
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng |
20,23 |
10 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
4 |
Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền |
|
Xã Hưng Điền |
12,00 |
7 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
XII |
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (5 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu đô thị Sân bay (Giai đoạn 2) |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Phường 1 |
45,37 |
22 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2014 |
|
2 |
Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Tuyên Thạnh |
1,44 |
1,2 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
3 |
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Tuyên Thạnh |
3,43 |
3,43 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
4 |
Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Thạnh Trị |
3.61 |
3.61 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2022 |
|
5 |
Khu Bến xe - Dân cư Kiến Tường |
Trung Tâm phát triển Quỹ đất tỉnh |
Phường 3 |
11,9 |
6 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
2020 |
|
XIII |
HUYỆN MỘC HÓA (1 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Đường cặp kênh trục II và tuyến phố TM cặp kênh trục II |
Đang kêu gọi đầu tư |
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
7,35 |
3,4423 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
|
XIV |
HUYỆN ĐỨC HUỆ (4 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu dân cư - Khu tái định cư (Cụm công nghiệp Đại Quang) |
Công ty TNHH MTV Đại Quang. Long An |
Xã Mỹ Quý Tây |
10 |
7 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
|
2 |
Khu dân cư An nông 10 |
Trương Thị Thủy Trường |
Xã Mỹ Thạnh Bắc |
0.37 |
0.37 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
3 |
Khu dân cư Ấp 6 - Mỹ Thạnh Đông |
|
Xã Mỹ Thạnh Đông |
25 |
20 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
|
4 |
Khu đô thị sinh thái 2 |
Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An |
Xã Bình Hòa Nam |
45.6 |
22 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN GHI NHẬN VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở NĂM 2022, ĐỂ XEM XÉT CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ SAU KHI ĐƯỢC HĐND TỈNH THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ GIAI ĐOẠN 2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2045
|
Stt |
Tên dự án |
Tên nhà đầu tư (nếu có) |
Địa điểm |
Quy mô (ha) |
Diện tích đất ở (dự kiến, hoặc theo QH) |
Đánh giá sự phù hợp với QH sử dụng đất |
Đánh giá sự phù hợp với QH xây dựng |
Đánh giá chỉ tiêu đất ở, nhà ở so với chương trình phát triển nhà giai đoạn 2020-2025, định hướng đến 2030 |
Ghi rõ thời gian phê duyệt Đồ án QH chi tiết (hoặc dự kiến thời gian phê duyệt đồ án QH) |
|
I |
THÀNH PHỐ TÂN AN (03 DỰ ÁN) |
||||||||
|
01 |
Khu dân cư dọc hai vành đai TP (QL1 - Rạch Cần Đốt) |
|
Xã Lợi Bình Nhơn, phường Khánh Hậu |
350 |
170 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Đã phê duyệt QHPK 1/2000 |
|
02 |
Khu đô thị mới tại xã Nhơn Thạnh Trung |
UBND TP làm chủ đầu tư (Công ty CP Tập đoàn BRG tài trợ kinh phí) |
P5, xã Nhơn Thạnh Trung |
668 |
330 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Đang lập QHPK 1/2000 (quý 04/2022 hoàn thành) |
|
03 |
Khu biệt thự sinh thái |
|
Xã Nhơn Thạnh Trung |
70 |
35 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Đã phê duyệt QHPK 1/2000 |
|
II |
HUYỆN BẾN LỨC (6 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu đô thị sinh thái thông minh |
|
Xã Bình Đức |
390 |
156 |
Phù hợp theo quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 16/3/2018 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
2 |
Khu dân cư Lương Bình |
|
Xã Lương Bình |
156 |
62,4 |
Phù hợp theo quyết định số 4591/QĐ-UBND ngày 26/05/2021 của UBND tỉnh |
Phù hợp theo quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 16/3/2018 của UBND tỉnh |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
3 |
Khu nhà ở xã hội, KDC Nam Quốc lộ 1 |
|
Thị trấn Bến Lức |
12,7 |
6 |
Phù hợp theo quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh |
Phù hợp với QH chung Đô thị Bến lức |
Phù hợp |
Dự kiến tháng 12/2022 |
|
4 |
Khu dân cư đô thị xã Tân Bửu |
|
Xã Tân Bửu |
276,6 |
110 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
5 |
Khu dân cư đô thị xã An Thạnh - Tân Bửu - Tân Hòa |
|
Xã An Thạnh, Tân Bửu, Tân Hòa |
206,7 |
82 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
6 |
Khu dân cư đô thị xã An Thạnh - Tân Bửu 2 |
|
Xã An Thạnh, Tân Bửu |
284 |
113 |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Dự kiến tháng 06/2022 |
|
III |
HUYỆN CẦN GIUỘC (9 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu III |
Chưa xác định |
Xã Phước Lại |
212 |
112,27 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; đã hoàn chỉnh đồ án chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển sang bước lập thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
2 |
Khu đô thị mới xã Phước Vĩnh Tây |
Chưa xác định |
Xã Phước Vĩnh Tây |
1089,60 |
435,84 |
|
|
đang triển khai quy hoạch chung đô thị mới Phước Vĩnh Tây ở bước đồ án; quy hoạch phân khu đã sẵn sàng cho việc phê duyệt, sau khi qh chung được phê duyệt sẽ phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2.000. |
|
|
3 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu II |
Chưa xác định |
Xã Phước Lại |
218,50 |
120,17 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; nhiệm vụ đã được SXD thẩm định chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển sang bước đồ án |
|
|
4 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu IV |
Chưa xác định |
Xã Phước Lại |
176,80 |
97,24 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; nhiệm vụ đã được SXD thẩm định chờ phê duyệt, chuẩn bị chuyển sang bước đồ án. |
|
|
5 |
Khu dân cư |
Chưa xác định |
Xã Long An |
35,29 |
14,68 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; đã hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ, chuẩn bị trình SXD thông qua. |
|
|
6 |
Khu dân cư |
Chưa xác định |
Xã Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây |
450 |
216,00 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; đã hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ, chuẩn bị trình SXD thông qua. |
|
|
7 |
Khu dân cư |
Chưa xác định |
Xã Phước Lý |
256 |
130,00 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; đã hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ, chuẩn bị trình SXD thông qua. |
|
|
8 |
Khu đô thị sinh thái và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 827 ha |
Chưa xác định |
Thị trấn Cần Giuộc, xã Long An, Thuận Thành |
827 |
454,85 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; đã trình SXD thông qua, đang hoàn chỉnh nhiệm vụ trình phê duyệt. |
|
|
9 |
Dự án dân cư phát triển dọc theo đường ĐT.827E và đường Vành đai 4 (ĐT.830E) |
Chưa xác định |
Xã Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành, Long An |
2.259,5 |
1.040 |
|
|
UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục quản lý nguồn vốn tài trợ; UBND huyện đã trình hồ sơ thẩm định và phê duyệt dự toán lập QH tại Sở xây dựng. |
|
|
III |
HUYỆN ĐỨC HÒA (03 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Đô thị mới Tân Mỹ, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
Tập đoàn Vingroup - Công ty CP |
Xã Tân Mỹ |
931 |
khoảng 445 ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Đã trình duyệt đồ án QHCT 1/10.000 |
|
2 |
Khu dân cư đô thị tại huyện Đức Hòa |
Sài Gòn Tây Bắc |
Xã Tân Phú, thị trấn Hậu Nghĩa |
150 |
khoảng 63 ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Đã trình duyệt nhiệm vụ QHPK 1/2000, đang lập đồ án 1/2000 |
|
3 |
Khu dân cư Tân Mỹ (định hướng phát triển thành khu đô thị trong tương lai) xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
UBND huyện |
Xã Tân Mỹ |
199 |
80 ha |
Phù hợp |
Phù hợp |
|
Đã hoàn thành Đồ án QHPK 1/2000; Chuẩn bị trình duyệt |
|
IV |
HUYỆN THỦ THỪA (4 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Đường giao thông kết nối từ trường THPT Thủ Thừa đến Nhà thiếu nhi huyện |
Chưa có nhà đầu tư |
KP Cầu Xây, thị trấn Thủ Thừa |
6 |
3,5 |
Phù hợp |
Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thủ Thừa |
Phù hợp |
đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 2/2022 |
|
2 |
Khu dân cư đường vành đai thị trấn Thủ Thừa |
Chưa có nhà đầu tư |
Thị trấn Thủ Thừa |
26 |
13 |
Phù hợp |
Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thủ Thừa |
Phù hợp |
Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã thẩm định xong, đã có ý kiến của SXD, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 2/2022 |
|
3 |
Khu dân cư Trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa giai đoạn 1 |
Chưa có nhà đầu tư |
KP 11,thị trấn Thủ Thừa |
65 |
32 |
Phù hợp |
Phù hợp |
Phù hợp |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được UBND huyện phê duyệt tại Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/10/2013 |
|
4 |
Điển dân cư nông thôn ấp Bà Mía, xã Mỹ Lạc |
Chưa có nhà đầu tư |
ấp Bà Mía, xã Mỹ Lạc |
15 |
7 |
Phù hợp |
Đang thực hiện điều chỉnh cục bộ đồ án QH chung xây dựng xã Mỹ Lạc |
|
đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự kiến UBND huyện phê duyệt đồ án trong quý 3/2022 |
|
V |
HUYỆN ĐỨC HUỆ (01 DỰ ÁN) |
||||||||
|
1 |
Khu đô thị sinh thái 1 |
Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An |
Xã Bình Hòa Nam |
77,6 |
38,8 |
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh