Quyết định 3414/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp về tổ chức kiểm tra chuyên ngành; tiếp nhận và xử lý thông tin về ô nhiễm và chia sẻ dữ liệu về môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 3414/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Bùi Duy Cường |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3414/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau hợp nhất là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của UBND Thành phố về việc Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Thực hiện Kế hoạch số 372/KH-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành phố về Triển khai thực hiện các giải pháp khắc phục điểm nghẽn về ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 278 /TTr-SNNMT ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về tổ chức kiểm tra chuyên ngành; tiếp nhận và xử lý thông tin về ô nhiễm và chia sẻ dữ liệu về môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA CHUYÊN
NGÀNH; TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ Ô NHIỄM VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ
(Kèm
theo Quyết định số 3414/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
1. Quy chế này quy định trách nhiệm về quản lý nhà nước, mối quan hệ trong phối hợp, hướng dẫn chuyên môn và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố về các nội dung sau đây:
a) Tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây được viết tắt là Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND).
b) Quy trình, thời gian, phương thức tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn các xã, phường.
c) Chia sẻ dữ liệu và cung cấp thông tin về môi trường phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải và cảnh báo ô nhiễm môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3414/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau hợp nhất là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của UBND Thành phố về việc Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Thực hiện Kế hoạch số 372/KH-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành phố về Triển khai thực hiện các giải pháp khắc phục điểm nghẽn về ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 278 /TTr-SNNMT ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về tổ chức kiểm tra chuyên ngành; tiếp nhận và xử lý thông tin về ô nhiễm và chia sẻ dữ liệu về môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA CHUYÊN
NGÀNH; TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ Ô NHIỄM VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ
(Kèm
theo Quyết định số 3414/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
1. Quy chế này quy định trách nhiệm về quản lý nhà nước, mối quan hệ trong phối hợp, hướng dẫn chuyên môn và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố về các nội dung sau đây:
a) Tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây được viết tắt là Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND).
b) Quy trình, thời gian, phương thức tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn các xã, phường.
c) Chia sẻ dữ liệu và cung cấp thông tin về môi trường phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải và cảnh báo ô nhiễm môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các trường hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về Khiếu nại và Tố cáo.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường và các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc.
1. Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến công tác kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản ánh về ô nhiễm môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và cơ chế phối hợp theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
2. Đảm bảo nguyên tắc quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường theo quy trình từ phát hiện, cảnh báo, kiểm tra, xử lý và giám sát việc khắc phục và chế độ báo cáo, công khai kết quả xử lý; trong đó Sở Nông nghiệp và Môi trường giữ vai trò hướng dẫn chuyên môn, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn toàn Thành phố.
3. Công khai, minh bạch, đảm bảo quá trình giải quyết công việc nhanh, gọn, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
4. Bảo đảm thực hiện đúng trách nhiệm, thẩm quyền được giao theo nguyên tắc không chồng chéo và không làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố.
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu về môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã; xử lý trực tuyến và rút ngắn thời gian giải quyết công việc nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước; tuy nhiên vẫn phải tuân thủ đúng quy trình, quy định hiện hành.
6. Công tác phối hợp giải quyết công việc được thực hiện thông qua hình thức văn bản. Trong trường hợp yêu cầu giải quyết công việc ở chế độ “khẩn”, “hỏa tốc”; đại diện làm đầu mối tiếp nhận thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường và của Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động báo cáo Lãnh đạo cơ quan, đơn vị để chỉ đạo và liên hệ trực tiếp (qua điện thoại, thư điện tử hoặc các phương thức liên lạc phù hợp khác) để phối hợp giải quyết, đảm bảo tiến độ kịp thời.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 4. Phối hợp trong xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
Thời hạn ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố được thực hiện theo quy định tại Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025 và Điều 6 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý; gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 01 hằng năm.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: trên cơ sở kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã, xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường của Sở Nông nghiệp và Môi trường (được lồng ghép vào Kế hoạch công tác kiểm tra trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của Sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt) đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại khoản 1 Điều 3; đảm bảo nguyên tắc không chồng chéo theo Điều 7 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
Điều 5. Phối hợp trong tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được duyệt
1. Trách nhiệm phối hợp:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: chủ động thực hiện kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo kế hoạch đã ban hành; cử đại diện tham gia phối hợp kiểm tra đối với các trường hợp do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khi nhận được văn bản đề nghị.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt; có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã cử đại diện tham gia phối hợp trong trường hợp cần thiết.
2. Thời hạn thực hiện 01 (một) cuộc kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Điều 33 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian phân tích, giám định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có).
1. Công tác phối hợp thực hiện theo trình tự như sau:
a) Tiếp nhận, xác minh và đề xuất phương án xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về các vấn đề môi trường.
b) Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền được quy định của pháp luật.
c) Báo cáo và công khai kết quả giải quyết thông tin trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường và của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Giám sát việc khắc phục ô nhiễm môi trường (nếu có).
2. Thời hạn giải quyết công việc theo khoản 1 Điều này như sau:
Thời hạn giải quyết 01 (một) vụ việc đối với cơ sở (chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường) được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc tuân thủ theo đúng Quy trình giải quyết công việc nội bộ (ngoài thủ tục hành chính) của Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội và của Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành; trong đó, thời gian thực hiện cuộc kiểm tra được áp dụng theo khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
3. Đối với các trường hợp sự cố môi trường hoặc vụ việc có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, cơ quan tiếp nhận thông tin phải tổ chức kiểm tra ngay, thông báo cho cơ quan có liên quan trong thời gian sớm nhất và thực hiện theo quy trình về ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phân loại thông tin, vụ việc cần kiểm tra, xác minh và xử lý
1. Trừ trường hợp kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường; các nguồn thông tin cần thực hiện kiểm tra, xác minh và xử lý gồm: thông tin được phản ánh từ các cơ quan báo chí, từ kiến nghị, phản ánh của người dân trên hệ thống iHanoi, đường dây nóng hoặc bằng văn bản; thông tin dự báo, cảnh báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc theo chỉ đạo, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phân loại vụ việc:
a) Các vụ việc thông thường, bao gồm: các thông tin phản ánh đã xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường theo Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
b) Các vụ việc phức tạp, bao gồm: các thông tin phản ánh chưa xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường; có phạm vi rộng, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 02 địa bàn xã, phường trở lên hoặc có yếu tố liên tỉnh.
Điều 8. Phối hợp trong tiếp nhận, xác minh và đề xuất phương án xử lý
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác minh, kiểm tra, giải quyết ngay khi tiếp nhận thông tin; trừ trường hợp vụ việc phức tạp cần phải xác minh, làm rõ trước khi quyết định phương án xử lý hoặc phải chuyển cơ quan chuyên môn có thẩm quyền giải quyết.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin; phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Sở được giao đề xuất phương án xử lý, báo cáo lãnh đạo Sở xem xét, quyết định:
a) Tổ chức kiểm tra thực tế tại địa điểm được phản ánh, kiến nghị đối với các vụ việc phức tạp và thuộc đối tượng được phân cấp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
b) Hoặc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh thông tin và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này; phối hợp xác minh đối với các trường hợp vụ việc phức tạp (trong trường hợp cần xác minh trước thông tin).
Trường hợp vụ việc có phạm vi địa bàn nằm từ 02 (hai) xã, phường trở lên; vai trò chủ trì của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
c) Trong trường hợp vụ việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành Thành phố; có văn bản đề nghị phối hợp giải quyết công việc.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin trực tiếp hoặc nhận được văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; có trách nhiệm chỉ đạo phòng, đơn vị, công chức được giao nhiệm vụ tổ chức xác minh thông tin và kiểm tra thực tế để có báo cáo kết quả xử lý hoặc đề xuất phương án giải quyết kịp thời. Đối với vụ việc phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết, có thể kéo dài nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc.
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc tiếp theo, có văn bản báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp thực hiện xác minh thông tin, kèm theo kiến nghị về phương án giải quyết để xem xét, hướng dẫn hoặc tiếp tục phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Các nội dung chính cần xác minh, bao gồm: tính xác thực của thông tin được tiếp nhận, nhận diện nguồn hoặc nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, đối tượng chịu tác động và trách nhiệm của cơ quan có liên quan.
Điều 9. Phối hợp trong kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Trừ trường hợp kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường; tổ chức kiểm tra đối với trường hợp quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy chế này được thực hiện theo quy trình kiểm tra đột xuất quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
2. Nội dung kiểm tra, gồm:
a) Thực hiện xác minh tính xác thực của thông tin được phản ánh, kiến nghị.
b) Đối với trường hợp đã xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường: tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Điều 33 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
c) Đối với trường hợp chưa xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường: tổ chức kiểm tra việc thực hiện các trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương theo quy định tại Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường năm 2025.
3. Yêu cầu phối hợp:
a) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn có liên quan theo nguyên tắc phối hợp được nêu tại Điều 3 Quy chế này.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản đề nghị và Ủy ban nhân dân cấp xã cử đại diện phối hợp kiểm tra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động kiểm tra theo thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, liên hệ Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn, phối hợp giải quyết.
4. Thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường; của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như sau:
a) Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền xử phạt tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, được phân định thẩm quyền tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ.
b) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao sau khi có văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) về kết quả giải quyết, xử lý thông tin nhằm giải quyết dứt điểm các phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường và tránh tái phạm.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 10. Chế độ báo cáo và công khai thông tin
1. Đối với trường hợp kiểm tra, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường:
a) Theo thẩm quyền được giao, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập báo cáo kết quả giải quyết và đề xuất phương án xử lý tiếp theo (nếu có) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra cuối cùng. Báo cáo được gửi Ủy ban nhân dân Thành phố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì kiểm tra, xử lý thì đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động cung cấp thông tin về kết quả xử lý cho cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân có liên quan và người dân; đồng thời đăng tải công khai kết quả xử lý trên cổng thông tin điện tử của đơn vị theo quy định của pháp luật.
c) Mẫu báo cáo kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này.
Mẫu báo cáo được số hóa trên hệ thống và cung cấp dưới dạng đường dẫn dữ liệu, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ động cập nhật và chịu trách nhiệm về số liệu cập nhật trên hệ thống.
2. Đối với trường hợp kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường:
a) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn để tổng hợp, theo dõi.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố; đồng thời công khai kết quả trên cổng thông tin điện tử của Sở theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Phối hợp trong công tác chia sẻ dữ liệu môi trường
1. Dữ liệu môi trường được chia sẻ thông qua các phương thức sau đây:
a) Hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường của Thành phố;
b) Hệ thống thông tin điện tử của Thành phố;
c) Văn bản, biểu mẫu báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Việc chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, dữ liệu số và tiếp cận thông tin.
2. Trách nhiệm phối hợp thu thập, cập nhật và quản lý dữ liệu môi trường:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường của Thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về nguồn thải trên địa bàn; cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường; thực hiện cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu môi trường của Thành phố theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thông tin, dữ liệu môi trường cần được thu thập, rà soát và cập nhật thường xuyên, bao gồm:
a) Danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải, khí thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác;
b) Thông tin về các nguồn phát thải phân tán từ hoạt động xây dựng, giao thông, làng nghề và các hoạt động khác;
c) Thông tin về các khu vực, địa điểm đã bị ô nhiễm, đang bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn;
d) Các thông tin, dữ liệu khác theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, thu thập, cập nhật và cung cấp các thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này để phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định tại Quy chế này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền đối với phòng, đơn vị, công chức không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm phối hợp, làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng giải quyết công việc hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
c) Bố trí công chức có trình độ, năng lực chuyên môn làm đầu mối phối hợp, bảo đảm việc trao đổi thông tin và giải quyết công việc được thống nhất, xuyên suốt, kịp thời và hiệu quả.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
………..(1)………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/BC-…… |
….…, ngày …… tháng … năm …….. |
Kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường
Kính gửi: ………..(3)……………
Thực hiện …..…(4)……….
……..(5)…… đã tiến hành xác minh nội dung phản ánh, kiến nghị của ……..(6)….....đối với ................(7)………………………
Căn cứ vào thông tin, tài liệu thu thập và kết quả xác minh hiện trường về nội dung thông tin được phản ánh, kết quả làm việc với các cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan,…….(5)…….báo cáo kết quả xác minh nội dung thông tin được phản ánh (hoặc báo cáo kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị) về…..…(7)……..; cụ thể như sau:
Phần I. Kết quả xác minh thông tin: (chỉ báo cáo mục 1 trong trường hợp thực hiện báo cáo kết quả xác minh để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phương án xử lý tiếp theo)
- Tóm tắt nội dung được giao xác minh, giải quyết.
- Hiện trạng thực tế tại cơ sở, khu vực nơi được phản ánh, kiến nghị (được ghi nhận theo biên bản kiểm tra hiện trường).
- Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường (bao gồm xác định nguồn gây ô nhiễm, cơ quan/tổ chức/cá nhân gây ô nhiễm)
- Phạm vi tác động và đối tượng chịu tác động bởi nguồn ô nhiễm
- Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường.
- Kết luận tính xác thực, chính xác của thông tin phản ánh: đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần.
Phần II. Kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có)
- Báo cáo các nội dung đã thực hiện kiểm tra để giải quyết thông tin được phản ánh và kết quả xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy trình tổ chức 01 cuộc kiểm tra được quy định của pháp luật hoặc theo phương án xử lý thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Phần III. Đề xuất, kiến nghị
1. Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về phương án xử lý tiếp theo sau khi có kết quả xác minh thông tin hoặc kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có liên quan đến thông tin, vụ việc được phản ánh, kiến nghị; các yêu cầu với chủ nguồn thải phải thực hiện các giải pháp về bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm theo quy định của pháp luật.
|
|
CHỨC
DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn (Tổ) báo cáo kết quả xác minh nội dung thông tin được phản ánh, kiến nghị.
(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.
(4) Văn bản/Quyết định giao nhiệm vụ xác minh thông tin
(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, Đoàn (Tổ) hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thông tin được phản ánh, kiến nghị.
(6) Tên cơ quan, tổ chức có thông tin phản ánh, kiến nghị
(7) Nội dung thông tin được phản ánh, kiến nghị.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Sơ đồ luồng xử lý thông tin, giải quyết các phản ánh, kiến nghị về môi trường

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh